2 Đề kiểm tra học kì II GDCD 10 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)

doc 8 trang Bảo Vy 09/07/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra học kì II GDCD 10 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doc2_de_kiem_tra_hoc_ki_ii_gdcd_10_nam_hoc_2020_2021_truong_thp.doc
  • docxMa trận đề kiểm tra cuối kì II.docx
  • docxĐÁP ÁN MÔN GDCD LỚP 10.docx

Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra học kì II GDCD 10 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 – 2021 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ MÔN: GDCD LỚP 10 (Thời gian làm bài 45 phút) ĐỀ: 681 Họ và tên: .. Lớp ..; SBD: . I/: Trắc nghiệm (5 điểm) Câu 1. Danh dự là A. nhân cách của con người. B. nhân phẩm được đánh giá và công nhận. C. đức tính được công nhận và đánh giá. D. giá trị tinh thần của con người. Câu 2. Lương tâm là gì ? A. Lương tâm là năng lực tự điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân đối với những người xung quanh. B. Lương tâm là sự đánh giá của xã hội về mối quan hệ cá nhân đối với xã hội và những người xung quanh. C. Lương tâm là sự nhận thức của cá nhân đối với chuẩn mực đạo đức của xã hội. D. Lương tâm là năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân trong mối quan hệ với người khác và xã hội. Câu 3. “Người có tài mà không có đức là vô dụng, người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”. Câu nói này Bác Hồ muốn nhấn mạnh đến vai trò của A. tài năng và đạo đức. B. tài năng và sở thích. C. tình cảm và đạo đức. D. thói quen và trí tuệ. Câu 4. Quan hệ vợ chồng được hình thành trên cơ sở tình yêu và được A. pháp luật bảo vệ. B. gia đình bảo đảm. C. gia đình đồng ý. D. chính quyền địa phương công nhận. Câu 5. Cộng đồng người cùng chung sống và gắn bó với nhau bởi hai mối quan hệ hôn nhân và huyết thống là A. gia đình. B. làng xã. C. dòng họ. D. khu dân cư. Câu 6. Câu nào dưới đây không nói về tình cảm gắn bó giữa vợ và chồng? A. Chồng em áo rách em thương. B. Thuận vợ,thuận chồng tát Biển Đông cũng cạn. C. Giàu đổi bạn, sang đổi vợ. D. Có phúc cùng hưởng, có họa cùng chịu. Câu 7: Biết chị H thường xuyên bị chồng là anh K đánh đập nên bà M mẹ chị H đã thuê anh P đánh anh K gãy tay. Bức xủc, ông T là bố anh K đến nhà bà M lớn tiếng lăng nhục mẹ con bà trước mặt nhiều người khiến uy tín của chị H bị giảm sút. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? A. Anh K, bà M và anh P. B. Chị H, bà M và ông T. C. Anh K, bà M và ông T. D. Anh K, chị H và bà M. Câu 8. Sống gần gũi với mọi người và có ý thức tham gia các hoạt động chung của cộng đồng là biểu hiện của A. sống có trách nhiệm. B. sống hòa nhập. C. sống hợp tác. D. sống tích cực. Câu 9. Người sống hòa nhập với cộng đồng sẽ có thêm niềm vui và sức mạnh để A. thành công trong cuộc sống. B. vượt qua khó khăn trong cuộc sống. C. làm giàu cho gia đình mình. D. chinh phục thiên nhiên. Câu 10. Hợp tác phải dựa trên yếu tố nào dưới đây? A. Tự giác, tự lực, tự chủ. B. Nhiệt tình, chân thành. C. Cần cù, sáng tạo. D. Tự nguyện, bình đẳng. Câu 11. Sống vui vẻ, cởi mở, chan hòa với thầy cô, bạn bè và mọi người xung quanh là A. sống thân thiện. B. sống hòa nhập. C. sống vô tư. D. sống hợp tác. Câu 12. Biểu hiện nào dưới đây không phải là nhân nghĩa ? A. Lòng thương người. B. Giúp đỡ người khác lúc hoạn nạn, khó khăn.
  2. C. Chỉ giúp đỡ người nào đã giúp đỡ mình. D. Nhường nhịn người khác. Câu 13: Bạn N luôn tự ti vì hoàn cảnh gia đình, nên ít tiếp xúc với các bạn và không tham gia các hoạt động tập thể của trường, lớp. Bạn N đã không thực hiện tốt nội dung nào dưới đây? A. Đoàn kết. B. Bình đẳng. C. Hòa nhập. D. Hợp tác. Câu 14: Bác Hồ đã từng bôn ba rất nhiều nơi, song dù ở đâu Bác cũng được nhân dân địa phương từ người già đến trẻ em yêu mến, gần gũi, tin cậy như một người thân trong gia đình. Điều này thể hiện phẩm chất đạo đức nào dưới đây? A. Nhân nghĩa. B. Hòa nhập. C. Nhân ái. D. Hợp tác. Câu 15. Hành vi, việc làm nào dưới đây là biểu hiện của hợp tác giữa các địa phương ở Việt Nam? A. Chính quyền xã A và xã B cùng bàn với nhau về việc cô lập xã C. B. Nhân dân thôn C và thôn D cùng nhau công kích nhân dân xã E. C. Xã P và xã Q cùng nhau xây dựng cây cầu nối đường đi chung giữa hai xã. D. Hai thôn cạnh nhau bàn bạc rất nhiều về làm đường đi chung nhưng không có kết quả. Câu 16. Tổ 1 của lớp 10D là một tập thể làm việc tích cực và có hiệu quả. Các bạn trong tổ thường xuyên cùng nhau trao đổi để giải quyết các yêu cầu chung trong học tâp và trong công việc. Việc làm của tổ 1 thể hiện chuẩn mực đạo đức nào dưới đây của công dân trong cộng đồng? A. Hòa nhập. B. Thân thiện. C. Hợp tác. D. Cộng tác. Câu 17: Phải biết vượt lên mọi khó khăn trở ngại, không ngừng học hỏi, phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, là thể hiện nội dung nào dưới đây? A. Tự nhận thức về bản thân. B. Tự nhìn nhận, đách giá bản thân. C. Tự xác định năng lực bản thân. D. Tự hoàn thiện bản thân. Câu 18: Để thực hiện tốt việc tự hoàn thiện bản thân chúng ta cần thực hiện nội dung nào dưới đây? A. Thường xuyên tìm đến người tài giỏi để học hỏi. B. Tự tin vào bản thân và không ngừng học hỏi. C. Không chơi với những người kém cỏi. D. Không ngừng đánh giá cao về bản thân. Câu 19. Ai cũng cần tự hoàn thiện mình để phát triển và đáp ứng được A. những đòi hỏi của xã hội. B. những mong muốn của bản thân. C. những nhu cầu của cuộc sống. D. niềm tin của mọi người. Câu 20: A là học sinh lớp 12, mỗi lần đến lớp A chỉ mang một cuốn vở cho tất cả các môn học mà không bao giờ mang sách. Chứng kiến điều đó, B khuyên bạn không nên làm thế. A giải thích rằng mình không mang sách vì mình có trí nhớ rất tốt, học không bao giờ cần sách. Theo em việc làm của A thể hiện nội dung nào dưới đây? A. Đánh giá đúng về bản thân. B. Đánh giá quá cao về bản thân. C. Không tôn trọng giáo viên đứng lớp. D. Là người thông minh xuất chúng. II/: Tự luận (5 điểm) Câu 1(3đ): Thế nào là sống hòa nhập? Vì sao chúng ta phải sống hòa nhập? Làm thế nào để có thể sống hòa nhập? Câu 2( 2 điểm): Thế nào là tự nhận thức về bản thân? Em đã làm gì để tự hoàn thiện bản thân?
  3. Bài làm: I/: Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ĐA Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 ĐA II/: Tự luận
  4. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
  5. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 – 2021 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ MÔN: GDCD LỚP 10 (Thời gian làm bài 45 phút) ĐỀ: 682 Họ và tên: .. Lớp ..; SBD: . I/: Trắc nghiệm (5 điểm) Câu 1. Năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành vi đạo đức của mình trong mối quan hệ với người khác và xã hội được gọi là A. Lương tâm B. Danh dự C. Nhân phẩm D. Nghĩa vụ Câu 2. Để trở thành người có lương tâm, mỗi người cần phải làm gì dưới đây? A. Bồi dưỡng tình cảm trong sáng lành mạnh. B. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. C. Chăm chỉ làm việc nhà giúp cha mẹ. D. Lễ phép với cha mẹ. Câu 3. Nền đạo đức mới ở nước ta hiện nay phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, có kế thừa những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc và A. phát huy tinh thần quốc tế. B. phát huy tinh hoa văn hóa của nhân loại. C. giữ gìn được bản sắc riêng. D. giữ gìn được phong cách riêng. Câu 4. Sự rung cảm, quyến luyến sâu sắc giữ hai người khác giới, ở họ có sự hòa quyện nhiều mặt làm cho họ có nhu cầu gần gũi gắn bó với nhau được gọi là A. Tình yêu. B. Tình bạn. C. Tình đồng đội. D. Tình đồng hương. Câu 5. Việc làm nào dưới đây không cần tránh trong quan hệ tình yêu? A. “ Đứng núi này trông núi nọ”. B. Yêu một lúc nhiều người. C. Có sự quan tâm, chăm sóc nhau. D. Tình yêu sét đánh. Câu 6. Câu nào dưới đây thể hiện sự biết ơn của con cái đối với cha mẹ? A. Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy. B. Cha mẹ sinh con Trời sinh tính. C. Con hơn cha là nhà có phúc. D. Con dại cái mang. Câu 7. Trong thời gian chờ quyết định li hôn của Tòa án, chị A nhận được tin đồn anh B chồng chị đang tổ chức tiệc cưới với chị H tại nhà hàng X. Vốn đã nghi ngờ từ trước, chị A cùng con rể đến nhà hàng, bắt gặp anh B đang liên hoan vui vẻ với các đồng nghiệp, hai mẹ con lao vào sỉ nhục anh thậm tệ. Những ai dưới đây vi phạm lĩnh vực hôn nhân và gia đỉnh? A. Chị A, anh B và chị H. B. Chị A và con rể. C. Chị A, anh B, con rể và chị H. D. Chị A, anh B và con rể. Câu 8. Toàn thể những người cùng chung sống, có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt được gọi là A. Làng xóm. B. Tập thể. C. Dân cư. D. Cộng đồng. Câu 9. Nhân nghĩa là lòng thương người và đối xử với người A. theo nguyên tắc. B. theo lẽ phải. C. theo tình cảm. D. theo từng trường hợp. Câu 10. Nhân nghĩa là truyền thống đạo đức cao đẹp của dân tộc ta, được hun đúc qua các thế hệ từ ngàn xưa cho đến ngày nay và ngày càng được A. ủng hộ. B. duy trì, phát triển. C. bảo vệ. D. tuyên truyền sâu rộng. Câu 11. Chung sức làm việc giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung được gọi là A. Hợp tác. B. Đoàn kết. C. Giúp đỡ. D. Đồng lòng.
  6. Câu 12. Hành vi, việc làm nào dưới đây là biểu hiện của nhân nghĩa? A. Yêu thương mọi người như nhau. B. Không có chấp với người có lỗi lầm, biết hối cải. C. Yêu ghét rõ ràng. D. Luôn nhường nhịn trong cuộc sống. Câu 13. Quan tâm, chia sẻ với những người xung quanh, trước hết là những người trong gia đình, thầy cô giáo, bạn bè, làng xóm láng giềng là biểu hiện của A. Tình cảm. B. Nhân nghĩa. C. Chu đáo. D. Hợp tác Câu 14. Em tán thành với ý kiến nào sau đây A. Chỉ nên hợp tác với người khác khi mình cần họ giúp đỡ. B. Chỉ có những người năng lực yếu kém mới cần phải hợp tác. C. Việc của ai người nấy biết. D. Hợp tác trong công việc giúp mỗi người học hỏi được những điều hay từ những người khác. Câu 15. Trách nhiệm của bản thân trong việc phát huy truyền thống nhân nghĩa của dân tộc là gì? A. Kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. B. Sống vui vẻ, chan hòa với ông bà, cha mẹ. C. Kính trọng, và chỉ chăm sóc khi ông bà, cha mẹ về già. D. Kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ. Câu 16. Khi được giao bài tập nhóm, các bạn trong nhóm A làm việc theo đúng sự phân công của bạn Trưởng nhóm. Cuối cùng cả nhóm trao đổi, thống nhất tạo thành kết quả chung. Hành vi, việc làm của nhóm A là biểu hiện điều gì dưới đây trong học tập? A. Làm việc có kế hoạch. B. Làm việc nghiêm túc. C. Hợp tác. D. Khoa học. Câu 17. Tự nhận thức về điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, quyết tâm khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh là biểu hiện nào dưới đây của mỗi người A. Tự nhận thức bản thân. B. Tự hoàn thiện bản thân. C. Sống có mục đích. D. Sống có ý chí. Câu 18. Xã hội không ngừng phát triển, luôn đề ra những yêu cầu mới, cao hơn đối với mỗi thành viên, nên mỗi người cần phải A. Tự học tập, lao động. B. Tự hoàn thiện bản thân. C. Rèn luyện đạo đức theo yêu cầu của xã hội. D. Rèn luyện thể chất để học tập và lao động. Câu 19. Tự hoàn thiện bản thân là một phẩm chất quan trọng của người thanh niên trong xã hội hiện đại, giúp cho mỗi cá nhân A. có cuộc sống tốt đẹp. B. ngày một phát triển tốt hơn. C. ngày một văn minh tiến bộ. D. ngày một khôn lớn hơn. Câu 20. Bị bạn bè rủ rê, M thường hay ăn chơi lêu lổng, dẫn đến sao nhãng việc học hành. Được gia đình bạn bè khuyên nhủ, M đã quyết tâm phấn đấu rèn luyện và trở thành một học sinh giỏi. Việc làm của M là biểu hiện phẩm chất nào dưới đây của học sinh? A. Tự nguyện, tự giác. B. Tự phê bình và phê bình. C. Tự hoàn thiện bản thân. D. Tự thay đổi tính cách. II/: Tự luận (5 điểm) Câu 1( 3 điểm): Nhân nghĩa là gì? Biểu hiện của nhân nghĩa? Học sinh cần làm gì để phát huy truyền thống nhân nghĩa? Câu 2( 2 điểm): Thế nào là tự hoàn thiện bản thân? Vì sao phải tự hoàn thiện bản thân? Hãy lấy dẫn chứng để thấy rằng mỗi người cần phải tự hoàn thiện bản thân?
  7. Bài làm: I/: Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ĐA Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 ĐA II/: Tự luận
  8. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...