2 Đề ôn tập học kì I Vật lí 10 - Năm học 2024-2025

pdf 9 trang Bảo Vy 29/07/2026 300
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề ôn tập học kì I Vật lí 10 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdf2_de_on_tap_hoc_ki_i_vat_li_10_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: 2 Đề ôn tập học kì I Vật lí 10 - Năm học 2024-2025

  1. ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn thi: VẬT LÍ 10 (ĐỀ SỐ 1) Thời gian làm bài: 45 phút PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi Học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí học là A. các dạng vận động của vật chất và năng lượng. B. các dạng vận động của sinh vật và năng lượng. C. cơ học, nhiệt học, điện học, quang học. D. vật lí nguyên tử và hạt nhân, vật lí lượng tử. Câu 2: Cho các dữ kiện sau: 1. Kiểm tra giả thuyết 2. Hình thành giả thuyết 3. Rút ra kết luận 4. Đề xuất vấn đề 5. Quan sát hiện tượng, suy luận Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí. A. 1 – 2 – 3 – 4 – 5. B. 2 – 1 – 5 – 4 – 3. C. 5 – 2 – 1 – 4 – 3 D. 5 – 4 – 2 – 1 – 3. Câu 3: Ý nghĩa của biển cảnh báo (nền màu vàng) là: A. Nơi có chất phóng xạ. B. Vật liệu dễ cháy. C. Nơi nguy hiểm về điện. D. Nơi thường xuyên có sét đánh. Câu 4: Công thức xác định sai số tương đối (sai số tỉ đối) của đại lượng x cần đo là x A. x = x + x + ... + x . B. =x .100%. 1 2 n x x x + x + ... + x C. =x .100%. D. =x.1 2 n x n Câu 5: Một cây thước có độ chia nhỏ nhất là 1,0 cm. Sai số dụng cụ của thước thường được lấy bằng A. 1,0 cm. B. 0,5 cm. C. 2,0 cm. D. 1,5 cm. Câu 6: Trong thời gian chuyển động là t, một vật đi được quãng đường là s. Tốc độ trung bình v của vật được tính bằng công thức A. v = s/t. B. v = s.t. C. v = s.t2. D. v = s2.t. 1
  2. Câu 7: Một vật đi từ điểm M đến N trên trục Ox thì độ dịch chuyển của vật được tính theo công thức A. d=− xNM x . B. d=+ xMN x . C. d= xNM x . D. d=− xMN x . Câu 8: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau khi vật chuyển động A. cong và không đổi chiều. B. thẳng và đổi chiều. C. thẳng và không đổi chiều. D. tròn và không đổi chiều. Câu 9: Công thức tổng quát để xác định vận tốc tổng hợp là uur uur uuur A. v=+ v v . B. v=+ v v . uur13 uur 12 uuur 23 13 12 23 C. v13=− v 12 v 23 . D. v13=− v 12 v 23 . Câu 10: Gia tốc là một đại lượng A. vô hướng, đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động. B. vô hướng, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc. C. vectơ, đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động. D. vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc. Câu 11: Một ô tô đang chạy với vận tốc 54 km/h thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều, khi hãm phanh được 25 m thì vận tốc của ô tô còn 36 km/h. Gia tốc của ô tô là A. +2,5 m/s2. B. +32,4 m/s2. C. –2,5 m/s2. D. –32,4 m/s2. Câu 12: Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng biến đổi đều? A. . B. . C. . D. . Câu 13: Công thức xác định tọa độ của vật chuyển động thẳng biến đổi đều trên trục Ox là 1 1 A. x= x + v t + at 2 . B. d=+ at2 v t . 002 2 0 C. d= v0 t . D. x=+ x0 vt . Câu 14: Theo định luật 1 Newton, một vật đang chuyển động, nếu không có lực nào tác dụng lên vật thì vật sẽ A. tiếp tục chuyển động thẳng đều. B. chuyển động chậm dần rồi dừng lại. C. tiếp tục chuyển động có gia tốc. D. dừng dại ngay lập tức. Câu 15: Theo định luật 2 Newton, gia tốc của vật A. có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực tác dụng lên vật. B. ngược hướng với lực tác dụng lên vật. C. cùng hướng với lực tác dụng lên vật. D. có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng của vật. 2
  3. Câu 16: Chuyển động rơi tự do của một vật là chuyển động A. nhanh dần đều. B. chậm dần đều. C. cong đều. D. thẳng đều. Câu 17: Điều nào sau đây không đúng khi nói về trọng lực tác dụng lên một vật? A. Trọng lực là lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên vật. B. Khi vật đứng yên, độ lớn của trọng lực là trọng lượng của vật. C. Điểm đặt của trọng lực tại điểm bất kì ở trên vật. D. Trọng lực luôn hướng vào tâm Trái Đất. Câu 18: Vật nặng 200 g được treo bởi một sợi dây nhẹ. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi vật nặng ở trạng thái đứng yên cân bằng thì độ lớn của lực căng dây tác dụng lên vật nặng là A. 1960 N. B. 20,41 N. C. 1,96 N. D. 49 N. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Dùng thước đo như hình để đo chiều dày của một cuốn sách được kết quả đo được bảng số liệu sau đây: Lần đo Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Chiều dài 2,3 cm 2,4 cm 2,5 cm 2,4 cm a) Giá trị trung bình của phép đo này là 2,4 cm b) Sai số tuyệt đối trung bình của 4 lần đo được là 0,07 cm c) Sai số tuyệt đối d là 0,02cm d) Kết quả đo là A = (2,4 ± 0,1) cm . Câu 2: Hình dưới mô tả đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc xe ô tô (xem như trên một đường thẳng). a) Ô tô chuyển động cùng chiều dương. b) Vận tốc ô tô có công thức v= d.t . c) Chuyển động của ô tô là chuyển động thẳng nhanh dần đều. d) Vận tốc của ô tô là 45km/h Câu 3: Một tàu hỏa có khối lượng 40 tấn đang chuyển động thẳng, sẽ dừng lại hẳn sau 30 s kể từ lúc bắt đầu hãm phanh. Trong thời gian đó tàu chạy được 180 m. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. vv− a) Gia tốc của tàu được xác định theo công thức a = o . t b) Chuyển động của tàu hỏa là chuyển động thẳng nhanh dần đều. c) Gia tốc của tàu hỏa có giá trị –0,4m/s2. d) Có thể áp dụng biểu thức F= ma để tính hợp lực tác dụng lên tàu hoả. Câu 4: Một quả bóng đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 13,5 N theo phương ngang và bóng lăn trên sân thu được gia tốc 6,5 m/s2. Bỏ qua mọi ma sát,lấy g=10m/s2. a) Khối lượng của quả bóng là 2kg. b) Phản lực của mặt đất có giá trị khác trọng lượng của quả bóng. 3
  4. c) Trọng lượng của quả bóng có đơn vị là N/kg. d) Phản lực của mặt đất tác dụng lên quả bóng là 20,8 N PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN Câu 1: Một vật chuyển động dọc theo đường thẳng. Độ dịch chuyển của nó tại các thời điểm khác nhau được cho bởi bảng số liệu sau: d (m) 0 10 20 30 40 50 t (s) 0 1 2 3 4 5 Vận tốc trung bình của vật có giá trị là bao nhiêu m/s? Câu 2: Một người lái tàu vận chuyển hàng hóa xuôi dòng từ sông Đồng Nai đến khu vực cảng Sài Gòn với tốc độ là 40 km/h so với bờ. Sau khi hoàn thành công việc, lái tàu quay lại sông Đồng Nai theo lộ trình cũ với tốc độ là 30 km/h so với bờ. Biết rằng chiều và tốc độ của dòng nước đối với bờ không thay đổi trong suốt quá trình tàu di chuyển, ngoài ra tốc độ của tàu so với nước cũng được xem là không đổi. Hãy xác định tốc độ của dòng nước so với bờ theo đơn vị km/h ? Câu 3: Đồ thị ở Hình 8.2 mô tả sự thay đổi vận tốc theo thời gian trong chuyển động thẳng của một ô tô thể thao đang chạy thử về phía Bắc. Gia tốc của ô tô từ giây thứ 12 đến giây thứ 20 bằng bao nhiêu m/s2 ? Câu 4: Một người đi xe đạp lên dốc dài. Tốc độ ở dưới chân dốc là 5 m/s. Coi chuyển động trên là chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 0,16 m/s2. Chọn chiều dương theo chiều chuyển động của xe. Sau khi người đi xe đạp lên được 12,5 s thì tốc độ của xe là bao nhiêu m/s ? Câu 5: Một quả bóng có khối lượng 0,2 kg bay với tốc độ 25 m/s đến đập vuông góc với một bức tường rồi bị bật trở lại theo phương cũ với tốc độ 15 m/s. Khoảng thời gian va chạm bằng 0,05 s. Độ lớn lực của tường tác dụng lên quá bóng bằng bao nhiêu N ? Coi lực này là không đổi trong suốt thời gian tác dụng. Câu 6: Một thùng hàng trọng lượng 500 N đang trượt xuống dốc. Mặt dốc tạo với phương ngang một góc 30o. Chon hệ tọa độ vuông góc xOy sao cho trục Ox theo hướng chuyển động của thùng. Đo được gia tốc chuyển động của thùng là 2 m/s2. Bỏ qua ma sát của không khí lên thùng. Hệ số ma sát trượt giữa mặt dốc và thùng hàng bằng bao nhiêu ? 4
  5. THẦY DƯƠNG TUẤN ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025 LỚP LÍ 10A Môn thi: VẬT LÍ 10 (ĐỀ SỐ 2) Thời gian làm bài: 45 phút Họ và tên .. . ... . Trường ...... ... PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Câu 1. Một nhóm học sinh thực hành thí nghiệm do gia tốc rơi tự do. Từ kết quả ba lần đo độ dịch với ba lần do lần lượt là 9,87 m/s2 ; 9,76 m/s2 và 9,80 m/s2. Giá trị trung bình của gia tốc rơi tự do đo được là A. 9,83 m/s2. B. 9,79 m/s2. C. 9.85 m/s2. D. 9.81 m/s2. Câu 2. Thực hiện thí nghiệm sau: Bi B được thanh thép đàn hồi ép vào vật đỡ. Khi dùng búa đập vào thanh thép, thanh thép gạt bi A rời khỏi vật đỡ, đồng thời không ép vào bi B làm bi B rơi. Ta thấy hai bi chạm đất cùng một lúc. Kết quả này chứng tỏ A. theo phương ngang, vật ném ngang rơi tự do. B. theo phương thẳng đứng, vật ném ngang chuyển động rơi tự do. C. theo phương thẳng đứng, vật ném ngang có vận tốc không đổi. D. theo phương ngang, vật ném ngang có vận tốc tăng đều. Câu 3. Cho các số: 7,50; 3,270; 7,210; 0,022; 210; 7680. Theo quy ước chữ số có nghĩa, cặp số có 3 chữ số có nghĩa là A. 210 và 0,022. B. 210 và 7,50. C. 3,270 và 7,210. D. 0,022 và 7,210. Câu 4. Nếu hợp lực tác dụng lên một vật khác không và không đổi thì A. gia tốc của vật tăng dần. B. vận tốc của vật không đổi. C. gia tốc của vật không đổi. D. vật đứng cân bằng. Câu 5. Một vật chuyển động có phương trình vận tốc v = (5 + 2t) (m/s). Sau 10 giây vật đi được quãng đường là A. 150 m. B. 25 m. C. 50 m. D. 100 m. Câu 6. Một viên gạch trượt trên sàn nhà và đập vào một cái hộp. Cả hai cùng chuyển động chậm dần. Chọn đáp án đúng ? Hướng A. Lực của viên gạch đẩy hộp lớn hơn lực của hộp đẩy viên gạch. Hộp chuyển B. Lực của viên gạch đẩy hộp nhỏ hơn lực của hộp đẩy viên Viên động gạch. gạch C. Lực của viên gạch đẩy hộp bằng lực của hộp đẩy viên gạch. D. Không biết vì chưa biết vật nào có khối lượng lớn hơn. 5
  6. Câu 7. Một vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s2. Sau khoảng thời gian 2 s tốc độ của vật tăng thêm A. 2 m/s. B. 4 m/s. C. 6 m/s. D. 8 m/s. Câu 8. Một xe điện đang chạy với vận tốc 36 km/h thì bị hãm lại đột ngột. Bánh xe không lăn nữa mà chỉ trượt lên đường ray. Lấy g = 9,8 m/s2. Biết hệ số ma sát trượt giữa bánh xe và đường ray là 0,2. Kể từ lúc hãm xe điện còn đi được bao xa thì dừng hẳn ? A. 21,51 m. B. 41,11 m. C. 25,51 m. D. 24,15 m. Câu 9. Chọn phát biểu sai ? A.Trong chuyển động chậm dần đều, gia tốc có giá trị âm. B.Trong chuyển động chậm dần đều, vectơ gia tốc ngược chiều với chuyển động. C.Trong chuyển động biến đổi đều, gia tốc luôn không đổi. D.Trong chuyển động nhanh dần đều, vectơ gia tốc cùng chiều với chuyển động. Câu 10. Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250 N. Thời gian chân tác dụng vào quả bóng là 0,02 s. Quả bóng bay đi với tốc độ A. 0,01 m/s. B. 0,10 m/s. C. 2,50 m/s. D. 10,00 m/s. Câu 11. Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s dưới tác dụng của các lực. Nếu bỗng nhiên các lực này mất đi thì A. vật dừng lại ngay. B. vật đổi hướng chuyển động. C. vật chuyển động chậm dần rời dừng hẳn. D. vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s. Câu 12. Một vật có khối lượng 1 kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với đường dốc chính. Biết góc nghiêng 300, lấy g = 9,8 m/s2 và ma sát không đáng kể. Lực căng dây, phản lực của mặt phẳng nghiêng có giá trị lần lượt là A. T = 4,9 N; N = 8,5 N. B. T = 12,0 N; N = 20,0 N. C. T = 8,9 N; N = 15,0 N. D. T = 9,8 N; N =17,0 N. Câu 13. Một vật (được coi là chất điểm) chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng ur uur quy F và F thì vectơ gia tốc của vật 1 2 ur uur A. cùng phương, cùng chiều với phương và chiều của hợp lực giữa F1 và F2 ur uur B. cùng phương, ngược chiều với phương và chiều của hợp lực giữa F và F ur 1 2 C. cùng phương, cùng chiều với lực F1 . uur D. cùng phương, cùng chiều với lực F2 . 6
  7. Câu 14. Cho các đồ thị như hình vẽ. Đồ thị của chuyển động thẳng đều là d d v d t 0 v0 t t t 0 0 0 (I) (II) (III) (IV) A. II, III, IV. B. I, III, IV. C. I, III. D. I, II, III. Câu 15. Điều nào sau đây không đúng khi nói về lực ma sát nghỉ? A. Lực ma sát nghỉ luôn xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật. B. Lực ma sát nghỉ giữ cho các điểm tiếp xúc của vật không trượt trên bề mặt. C. Một vật có thể đứng yên trên mặt phẳng nghiêng mà không cần đến lực ma sát nghỉ. D. Một vật có thể đứng yên trên mặt phẳng ngang mà không cần đến lực ma sát nghỉ. 0 Câu 16. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 30N. Góc tạo bởi hai lực là 120 . Độ lớn của hợp lực bằng A. 60 N. B. 30 N. C. 30 2 N D. 15 3 N. Câu 17. Lực kế trong hình bên đang chỉ ở vạch 10 N. Nếu lấy g = 9,8 m/s2. Khối lượng của vật treo vào lực kế bằng A.1,02 kg. B. 1,00 kg. C.10,0 kg. D. 9,80 kg. Câu 18. Một ô tô chịu một lực kéo F1 = 400 N hướng về phía trước và một lực cản F2 = 300 N hướng về phía sau. Hỏi hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng bao nhiêu và hướng về phía nào? A.100 N hướng về phía sau. B. 700 N hướng về phía trước. C.100 N hướng về phía trước. D. 700 N hướng về phía sau. Câu 19. Trong các chuyển động sau chuyển động nào được coi là chuyển động rơi tự do? A. Chiếc lá đang rơi. B. Hạt bụi chuyển động trong không khí. C. Quả tạ rơi trong không khí. D. Vận động viên đang nhảy dù. Câu 20. Phương trình độ dịch chuyển một vật trên một đường thẳng có dạng: d = 2t2 + 10t (d tính theo mét, t tính theo giây). Chọn phát biểu đúng ? A. Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 2 m/s2 B. Vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = 4 m/s2 C. Trong 1 s đầu tiên độ dịch chuyển của vật là 12 m. D. Vận tốc của vật tại thời điểm t là 10 m/s. Câu 21. Một vật khối lượng 2,5 kg rơi thẳng đứng từ độ cao 100 m không vận tốc đầu, sau 20 s thì chạm đất. Lấy g = 10 m/s2. Lực cản của không khí (coi như không đổi) tác dụng lên vật bằng A. 23,75 N. B. 40,00 N. C. 23,25 N. D. 25,00 N. 7
  8. Câu 22. Sau khi đưa ra một dự đoán khoa học thì người ta phải A. kết luận. B. làm thí nghiệm để kiểm tra. C. xác định vấn đề nghiên cứu. D. tiếp tục đưa ra dự đoán mới. Câu 23. Một vật khối lượng 20 kg chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ, sau 10 giây đi được quãng đường 125 m. Độ lớn hợp lực tác dụng lên vật là A. 131 N. B. 170 N. C. 50 N. D. 250 N. Câu 24. Biển báo mang ý nghĩa gì? A. Lối đi vào phòng thí nghiệm. B. Phải rời khỏi đây ngay. C. Phòng thực hành ở bên trái. D. Lối thoát hiểm. Câu 25. Một vật có khối lượng 2 kg treo vào một sợi dây mãnh, không giãn vào một điểm cố định. Lấy g = 10 m/s2. Khi vật cân bằng, lực căng của sợi dây có độ lớn là A. 10 N. B. 5 N. C. 15 N. D. 20 N. Câu 26. Một ca nô chạy trong hồ nước yên lặng có vận tốc tối đa 18 km/h. Nếu ca nô chạy ngang con sông có dòng chảy theo hướng Bắc – Nam với vận tốc lên tới 5 m/s thì vận tốc tối đa nó có thể đạt được so với bờ sông là bao nhiêu và theo hướng nào? A.7,1 m/s hướng Đông – Nam. B. 7,1 m/s hướng Đông – Bắc. C. 10 m/s hướng Nam. D. 23 m/s hướng Nam. Câu 27. Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực A. có tác dụng như một lực thành phần. B. có độ lớn bằng tích độ lớn của các lực thành phần. C. có tác dụng giống hệt như các lực thành phần. D. có độ lớn bằng tổng độ lớn của các lực thành phần. Câu 28. Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều. Trên quãng đường AB, vật đi nữa quãng đường đầu với tốc độ v1 = 20 m/s, nửa quãng đường sau vật đi với tốc độ v2 = 30 m/s. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là A. 50,0 m/s. B. 12,5 m/s. C. 24,0 m/s. D. 25,0 m/s. PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 29. (1,0 điểm). Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự A là nhà, B là siêu thị và C là trạm xăng. Cho AB = 300 m; BC = 200 m. Một người xuất phát từ nhà qua siêu thị đến trạm xăng rồi quay lại siêu thị và dừng lại ở đây. Hỏi quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người này trong suốt quá trình chuyển động? Câu 30. (1,0 điểm). Một vật có khối lượng m = 2 kg đang chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 2 m/s thì bắt đầu chịu tác dụng của một lực F = 5 N cùng với chiều chuyển động. Hỏi vật sẽ chuyển động quãng đường 30 m tiếp theo trong thời gian bao nhiêu? Câu 31. (1,0 điểm). Từ đỉnh tháp cao 45 m so với mặt đất, ném một vật nhỏ theo phương ngang 2 với vận tốc ban đầu v0 = 30 m/s. Bỏ qua sức cản không khí, Lấy g = 10 m/s . a) Tính thời gian chuyển động của vật đến khi chạm đất. b) Xác định tầm bay xa của vật. 8
  9. ---HẾT--- 9