Áp dụng một số phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực trong việc giảng dạy môn Tin học lớp 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Áp dụng một số phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực trong việc giảng dạy môn Tin học lớp 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ap_dung_mot_so_phuong_phap_ky_thuat_day_hoc_tich_cuc_trong_v.pdf
Nội dung tài liệu: Áp dụng một số phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực trong việc giảng dạy môn Tin học lớp 10
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG TRƯỜNG THPT GIÁP HẢI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “ÁP DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG VIỆC GIẢNG DẠY MÔN TIN HỌC 10” Tác giả: Nguyễn Thị Hiền Trường THPT Giáp Hải - TP Bắc Giang Năm học 2024 - 2025
- DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Ý nghĩa 1 SKKN Sáng kiến kinh nghiệm 2 THPT Trung học phổ thông 3 GV Giáo viên 4 HS Học sinh 5 PPDH Phương pháp dạy học 6 SGK Sách giáo khoa 7 NXB Nhà xuất bản 8 KHDH Kế hoạch dạy học 9 CNTT Công nghệ thông tin 2
- MỤC LỤC STT NỘI DUNG Trang 1 Tên sáng kiến 4 2 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử 4 3 Các thông tin cần bảo mật 4 4 Mô tả các giải pháp cũ thường làm 4 5 Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến 5 6 Mục đích của giải pháp sáng kiến 6 7 Nội dung 6 8 Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến 6 9 Giải pháp 1: Áp dụng phương pháp dạy học dự án 6 Giải pháp 2: Áp dụng phương pháp dạy học phát hiện giải 10 11 quyết vấn đề 11 Giải pháp 3: Áp dụng phương pháp trò chơi 15 12 Giải pháp 4: Áp dụng kỹ thuật khăn trải bàn 23 13 Giải pháp 5: Áp dụng kỹ thuật các mảnh ghép 25 14 Kết quả của sáng kiến 29 15 Phụ lục 31 3
- Phụ lục II CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến: “Áp dụng một số phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực trong việc giảng dạy môn Tin học lớp 10”. 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 10/2024 3. Các thông tin cần bảo mật: Không 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm Trong nhiều năm qua, dạy học tin học ở trường trung học phổ thông (THPT) theo chương trình 2006 đã bộc lộ không ít hạn chế, học sinh không thích học tin học. Những hạn chế đó có nhiều nguyên nhân khác nhau, một trong những nguyên nhân quan trọng đó là chương trình, nội dung giáo dục, phương pháp dạy học, việc kiểm tra, đánh giá còn có những bất cập. Học sinh chỉ tập trung vào các môn học có thi xét tuyển tốt nghiệp, cao đẳng, đại học. Trên thực tế trong quá trình giảng dạy, nhiều giáo viên chú trọng đến kiến thức bài học, làm thế nào để khai thác hết nội dung kiến thức của bài, nhưng ít chú trọng đến việc phải sử dụng những phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực nào để giúp các em tiếp thu lĩnh hội tri thức một cách tốt nhất. Giáo viên chưa có cách tổ chức các hoạt động học tập chưa đa dạng, phong phú và chưa thu hút được học sinh đối với môn học. Trên lớp học thì đa số giáo viên vẫn là người truyền thụ kiến thức, học sinh là người bị động tiếp thu lĩnh hội kiến thức. Giáo viên chưa chú trọng đến việc phát triển đúng năng lực, phẩm chất cho học sinh khi học môn Tin học 10. Hơn nữa học sinh học có tính chất đối phó, miễn cưỡng, các em chỉ tiếp thu được một lượng kiến thức rất ít, không sâu, không bản chất, vì thế rất dễ quên. Mặt khác môn tin học 10 có tương đối nhiều kiến thức về lập trình khá là khô khan nếu giáo viên không có phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực phù hợp thì học sinh rất khó tiếp thu kiến thức. * Ưu điểm 4
- Với phương pháp dạy học trên thì giáo viên không mất nhiều thời gian vào việc chuẩn bị bài và tìm hiểu các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực. Học sinh chỉ sẵn ghi chép kiến thức, không mất nhiều thời gian cho các hoạt động nhóm. * Nhược điểm và những tồn tại cần khắc phục Môn Tin học 10 theo chương trình mới có tính mở, thay đổi hướng tiếp cận, học sinh chưa thích ứng kịp do thói quen cũ là còn thụ động trong học tập. Năng lực tư duy còn hạn chế do các em lười suy nghĩ và do đặc thù bộ môn tin cần có tư duy khá cao, tính kiên trì nhẫn nại. Một số học sinh thao tác với máy tính chưa thành thạo do không có máy tính ở nhà và cơ sở vật chất phòng máy tin học còn thiếu không đủ để mỗi em thực hành trên 1 máy tính. Thái độ học tập còn thờ ơ, phương pháp học tập chưa được tốt. Hầu hết các em trong giờ học thường thiếu sự tập trung cao và thường rất thụ động. Do yếu tố tâm lí học sinh coi môn tin học là môn tự chọn nên không cố gắng nỗ lực. Nhiều giáo viên Tin học chưa có phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp để khơi gợi niềm yêu thích hứng thú môn học cho học sinh. 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến. Nghị quyết số 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế chỉ đạo “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lí luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”. Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình tổng thể và 27 chương trình môn học, hoạt động giáo dục (gọi chung là Chương trình giáo dục phổ thông 2018), trong đó môn Tin học là môn tự chọn và được sử dụng trong nhiều tổ hợp xét đại học. Trong xu thế phát triển tri thức ngày nay, giáo dục đào tạo được xem là chính sách, biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam không phải là ngoại lệ. Vậy giáo dục có hiệu quả và đạt chất lượng cao, trong quá trình giảng dạy chúng ta cần thiết phải đổi mới về nội 5
- dung, phương pháp dạy học. Trong đó đổi mới phương pháp nhằm phát huy tính tích cực của học sinh là vấn đề quan trọng. Cũng như các môn học khác, mục tiêu của môn Tin học là không chỉ dừng lại ở việc trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ của một người học, mà hơn thế là hình thành năng lực, phẩm chất tích cực để làm hành trang chuẩn bị cho các em bước vào xã hội của thời đại mới. Vì vậy việc sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy giúp đổi mới PPDH theo hướng trên. Qua nghiên cứu và thực nghiệm giảng dạy cho thấy một số giáo viên còn gặp khó khăn trong việc tổ chức hoạt động dạy học trên lớp với việc thiết kế và sử dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực, cũng như chưa phát huy tối đa hiệu quả của tiết dạy. Kết quả học sinh vẫn chỉ tiếp nhận kiến thức một cách thụ động và không hề tư duy. Chính vì những lí do đó, tôi chọn đề tài “Áp dụng một số phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực trong việc giảng dạy môn Tin học lớp 10”. Hy vọng qua đề tài này sẽ được sự tiếp thu và góp ý của các đồng nghiệp để có những quan điểm tốt hơn trong việc thực hiện đổi mới PPDH. 6. Mục đích của giải pháp, sáng kiến. Đề tài tập trung vào việc sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy năng lực phẩm chất sáng tạo của học sinh và giúp học sinh hứng thú và đạt hiệu quả cao trong việc học môn tin học 10. Góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên môn Tin học cũng như giáo viên nói chung trong công cuộc đổi mới nền giáo dục. 7. Nội dung 7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến 7.1.1. Giải pháp 1: Áp dụng phương pháp dạy học dự án a. Nội dung Phương pháp dạy học theo dự án là mô hình lấy người học làm trung tâm. Với phương pháp này, thầy cô đóng vai trò tham vấn, hướng dẫn và tạo ra các tình huống, các vấn đề thực tiễn còn các em học sinh sẽ chủ động, tích cực tham gia, áp dụng những kiến thức đã học để thực hành, giải quyết tình huống từ đó phát triển thêm được nhiều các kỹ năng khác. Sản phẩm cuối cùng sẽ là một bài báo cáo, hoặc những sản phẩm do chính tay các em học sinh tạo ra với sự hỗ trợ của giáo viên. 6
- Chương trình dạy học theo dự án được thiết kế dựa trên những câu hỏi định hướng quan trọng, lồng ghép các chuẩn nội dung và tư duy bậc cao trong những bối cảnh thực tế. Trong quá trình thực hiện dự án, thầy cô có thể vận dụng nhiều cách đánh giá cũng như can thiệp bằng nhiều cách khác nhau để hỗ trợ học sinh tạo ra những sản phẩm có chất lượng. b. Các bước tiến hành thực hiện giải pháp * Bước 1: Chuẩn bị + Lựa chọn chủ đề, xây dựng ý tưởng: Lựa chọn một trong những vấn đề thực tiễn gần gũi với học sinh để làm dự án, vấn đề lựa chọn cũng cần phù hợp với phương pháp dạy học dự án. + Xây dựng kế hoạch dạy học của giáo viên: Trong việc xây dựng kế hoạch cần xác định mục tiêu, yêu cầu cần đạt; phương pháp cách thức tổ chức dự án, điệu kiện thực hiện những công việc cần làm (thời gian dự kiến, vật liệu, kinh phí, phương pháp tiến hành và phân công công việc trong nhóm). + Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch thực hiện dự án * Bước 2: Thực hiện dự án + Thực hiện phương pháp dạy học dự án, tôi lựa chọn chủ đề 2, lớp 10, bài 8. Tôi lựa chọn bài này vì nó có nhiều nội dung liên quan đến thực tế hàng ngày học sinh đã biết và đã được trải nghiệm nhiều trong thực tế cuộc sống hàng ngày của các em. + Trên cơ sở chủ đề đã lựa chọn, tôi thiết kế kế hoạch dạy học dự án như sau: CHỦ ĐỀ 2 -Bài 8. MẠNG MÁY TÍNH TRONG CUỘC SỐNG HIỆN ĐẠI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được sự khác biệt giữa mạng LAN và Internet - Biết được những thay đổi về chất lượng cuộc sống, phương thức học tập và làm việc trong xã hội khi mạng máy tính được sử dụng rộng dãi - Biết được một số công nghệ dựa trên Internet như dịch vụ điện toán đám mây hay kết nối vạn vật (IoT) 2. Năng lực: •Năng lực chung: 7
- - Tự chủ và tự học: Sử dụng được mạng Internet để chủ động trong học tập, thông qua đó tự tìm tòi, sáng tạo các phương pháp học tập khác nhau. - Giao tiếp và hợp tác: Biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ. •Năng lực Tin học: NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện CNTT và truyền thông + So sánh được mạng LAN và Internet + Nêu được một số dịch vụ cụ thể mà Điện toán đám mây cung cấp cho người dùng + Nêu được khái niệm Internet vạn vật (Internet of Thing – IoT) + Nêu được ví dụ cụ thể về thay đổi trong cuộc sống mà IoT đem lại. Phát biểu được ý kiến cá nhân về lợi ích của IoT •Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị Giáo viên Học sinh Máy tính kết nối mạng, máy chiếu, Điện thoại kết nối Thiết bị loa mạng, máy tính Phần mềm Zalo, MS Phần mềm Zalo, MS PowerPoint, canva, MP4 PowerPoint, canva, MP4 2. Học liệu - Bài trình chiếu đa phương tiện, - Video các thiết bị thông minh III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết Hoạt động và nội dung học • Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu về chủ đề dạy học dự án GV giới thiệu kiến thức sẽ sử dụng trong chủ đề liên quan • Hoạt động 2: Xây dựng các chủ đề bài toán liên quan. Giáo viên cùng học sinh xây dựng các chủ đề trên cơ sở định hướng của giáo viên và các vấn đề học sinh có hứng thú. 8
- Tiết 1• Hoạt động 3: Thảo luận chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm. Giáo viên và học sinh cùng nhau thảo luận chia lớp thành 3 nhóm và mỗi nhóm sẽ nhận các nhiệm vụ theo nhu cầu, sở thích và khả năng: Nhóm 1: Tìm hiểu về mạng Lan và Internet, vai trò của Internet Nhóm 2: Tìm hiểu về điện toán đám mây Nhóm 3: Tìm hiểu về Internet vạn vật • Hoạt động 4: Thảo luận các nội dung chính của từng chủ đề GV chiếu yêu cầu các chủ đề chính, HS cùng nhau thảo luận nội dung chính để xây dựng sản phẩm • Hoạt động 5: Thảo luận phương pháp đánh giá. - Học sinh và giáo viên cùng thảo luận và đưa ra phương pháp đánh giá cho điểm sao cho công bằng và phù hợp với năng lực học sinh (dựa trên thang điểm làm việc nhóm và đánh giá sản phẩm) • Học sinh: - Học sinh làm việc theo nhóm. - Mỗi nhóm cùng nhau thảo luận tìm ra nội dung chính về chủ đề - Nội dung của chủ đề sẽ được trình bày lại trên phần mềm Học powerpoint hoăc canva sinh - Cử thành viên tập thuyết trình nội dung chủ đề của nhóm làm - Dự đoán trước một số câu hỏi phản biện của nhóm để có phương việc 1 án trả lời tuần ở• Giáo viên: nhà.- Đôn đốc, giám sát, kiểm tra tiến trình của nhóm. - Giải đáp mọi thắc mắc của học sinh về bài tập nhóm thông qua facebook, gmail. • Hoạt động 1: Các nhóm báo cáo kết quả sau 1 tuần làm việc. - Các nhóm cử đại diện lên báo cáo bài làm - Sản phẩm của nhóm phải làm hoàn chỉnh trên phần mềm powerpoint hoăc canva - Các nhóm khác có thể phản biện và góp ý. 9
- • Hoạt động 2: Thảo luận đánh giá, cho điểm các nhóm theo thang Tiết 2 điểm GV - Nhóm nhận xét chéo theo thang điểm GV đưa ra - HS nghe nhận xét và rút kinh nghiệm - GV: Nhận xét, đánh giá, cho điểm theo nhóm và sự đóng góp các thành viên trong nhóm Phiếu đánh giá kiến thức nền: Tiêu chí Điểm tối đa Điểm đạt được Nội dung đúng, đầy đủ, chi tiết 7 Lấy được ví dụ, dẫn chứng, minh họa 3 đầy đủ, sinh động Tổng 10 Phiếu đánh giá: Kỹ năng thuyết trình làm việc nhóm Tiêu chí Điểm tối đa Điểm đạt được Trình bày mạch lạc rõ ràng 2 Kết hợp với các phương tiện khác hỗ 2 trợ, cử chỉ Trả lời câu hỏi phản biện 2 Tham gia đóng góp ý kiến phản biện và 2 đặt câu hỏi cho nhóm khác Mỗi thành viên tham gia đóng góp ý 2 tưởng và hợp tác hiệu quả Tổng điểm 10 * Bước 3: Kết thúc, đánh giá dự án: + Học sinh sẽ trình bày kết quả của mình + Các nhóm được quyền đánh giá chéo các nhóm khác. + Thầy cô sẽ là những người đánh giá theo tiêu chí đã đề ra. 10
- c. Kết quả, sản phẩm được tạo ra khi thực hiện giải pháp Sản phẩm của nhóm 1 Sản phẩm của nhóm 2 Sản phẩm của nhóm 3 7.1.2. Giải pháp 2. Áp dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề a. Nội dung Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là PPDH đặt ra trước học sinh các vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, chuyển học sinh vào tình huống có vấn đề, kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu cầu mong muốn giải quyết vấn đề. b. Các bước tiến hành * Bước 1: Xác định, nhận dạng vấn đề/tình huống. Thu thập thông tin có liên quan đến vấn đề/tình huống đặt ra. Liệt kê các cách giải quyết có thể có. * Bước 2: Phân tích, đánh giá kết quả của mỗi cách giải quyết (tích cực, hạn chế, cảm xúc, giá trị). So sánh kết quả các cách giải quyết. Lựa chọn cách giải quyết tối ưu nhất. Thực hiện theo cách giải quyết đã lựa chọn. Với tình huống có vấn đề tôi chọn cách khai báo kiểu danh sách để nêu vấn đề như sau: BÀI 22: KIỂU DỮ LIỆU DANH SÁCH Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu - Kiểm tra kỹ năng khai báo biến - Giúp học sinh nhận thức mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, chuyển HS vào tình huống có vấn đề, kích thích học sinh tự lực, chủ động và có nhu cầu mong muốn giải quyết vấn đề. b. Nội dung 11
- Bài toán: Khai báo nhiệt độ 7 ngày trong tuần. Mở rộng bài toán với N=365 ngày. Việc khai báo nhiệt độ 365 ngày trong trường hợp này có khó khăn gì? c. Sản phẩm - Là những câu trả lời của học sinh Dự đoán sản phẩm: *Khai báo nhiệt độ 7 ngày trong tuần: - Cách 1: Học sinh sử dụng 7 biến để khai báo nhiệt độ các ngày T1=30 T2=31 T3=34 T4=33 T5=30 T6=32 T7=33 - Cách 2: Nhietdo=[30,31,34,33,30,32,33] *Trường hợp mở rộng: (Học sinh có thể chưa biết cách làm) Nhietdo=[ i for i in range(365)] d. Tiến trình thực hiện Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Chia lớp làm 4 nhóm thực hiện yêu cầu như nhau, mỗi nhóm thảo luận nhanh và trả lời các câu Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm thảo luận viết câu trả lời vào bảng phụ. + Trong quá trình thảo luận học sinh phát hiện vấn đề bài toán trong trường hợp mở rộng với N= 365 ngày. HS suy nghĩ, thảo luận tìm ra cách giải quyết tốt nhất là sử dụng kiểu dữ liệu khác để khai báo biến của chương trình Báo cáo kết quả: Các nhóm sau khi thảo luận và chốt kết quả vào bảng phụ sau khi thống nhất. Đánh giá, nhận xét: + Các nhóm sẽ nhận xét và bổ sung cho nhau + GV chốt kiến thức câu trả lời các nhóm 12
- →GV chọn nhóm có đáp án tốt nhất để làm tình huống kết nối vào bài. Để giải quyết được khó khăn các em đã nêu thì ngôn ngữ lập trình Python có 1 cấu trúc dữ liệu sẽ giải quyết được vấn đề này đó cấu là “kiểu dữ liệu danh sách”. Vậy kiểu dữ liệu danh sách là gì chúng có các thao tác như thế nào chúng ta sẽ đi tìm hiểu trong bài hôm nay. Với cách giải quyết vấn đề tôi chọn nội dung chủ để 3 như sau: CHỦ ĐỀ 3: ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ Khi dạy xong nội dung đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số tôi đưa ra 1 số câu hỏi và tình huống từ thực tế để hướng các em có cách giải quyết hợp lý, tránh trường hợp xấu xảy ra. Mục tiêu: Đưa ra cách giải quyết vấn đề hợp lý, hướng các em tới những cách giao tiếp, ứng xử văn minh, lịch sự trên mạng xã hội Cách giải quyết vấn đề bị nói xấu trên mạng xã hội. Câu hỏi: Hiện nay mạng xã hội (facebook, zalo, ) được giới trẻ sử dụng rất nhiều, nó có 2 mặt tích cực và tiêu cực. Bản thân em đã và đang sử dụng mạng xã hội (facebook, zalo, ) như thế nào cho có hiệu quả? HS: Suy nghĩ, thảo luận tìm ra câu trả lời để giải quyết vấn đề + Báo cáo kết quả * Sử dụng mạng xã hội hiệu quả: 13
- - Trước khi like, share, comment trên mạng cần kiểm tra kĩ thông tin - Không chửi bới nhau, văng tục, phát tán những hình ảnh phản cảm trên mạng - Không tung tin thất thiệt cho Đảng, Nhà nước và cá nhân - Không Body Shaming người khác trên mạng GV: + Gọi các nhóm bổ sung kiến thức cho nhau + Đánh giá và chốt kiến thức Tình huống : Bị nói xấu, gièm pha trên mạng Câu hỏi: Bản thân em bị một người bạn trong lớp nói xấu, gièm pha trên mạng xã hội, em sẽ xử lí như thế nào? GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết vấn đề. HS: Suy nghĩ, thảo luận và đưa ra cách giải quyết tình huống một cách hợp lí nhất GV: Hướng các em đến cách giải quyết vấn đề hợp lí + Nếu là bạn bình thường và vấn đề không nghiêm trọng các em nên gặp gỡ trực tiếp giải quyết vấn đề và yêu cầu bạn xin lỗi công khai và xóa bài đăng + Nếu sự việc nghiêm trọng các em nên nói chuyện với bố mẹ, thầy cô nhờ mọi người giúp đỡ hoặc có thể nhờ cơ quan pháp luật. + Cá nhân bị thông tin làm ảnh hướng xấu đến danh dự nhân phẩm, uy tín còn có quyền yêu cầu người đưa thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại. * Bước 3. Rút kinh nghiệm cho việc giải quyết những vấn đề. 14
- Từ vấn đề được giải quyết chúng ta áp dụng được vào cuộc sống nhiều tình huống khác trong thực tế. Từ các tình huống đó đưa ra các cách giải quyết tốt nhất có thể. Từ đó có các cách đánh giá, nhận định khác nhau. c. Sản phẩm: Học sinh trả lời tình huống và trình bày các các ứng xử trên môi trường số. 7.1.3. Giải pháp 3: Áp dụng phương pháp trò chơi a. Nội dung Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho HS tìm hiểu một vấn đề hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi nào đó. b. Cách thực hiện - GV phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho HS - Cho chơi thử (nếu cần thiết) - HS tiến hành chơi - Đánh giá sau trò chơi - Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi Ví dụ 1: CHỦ ĐỀ 2 – MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET Hoạt động: Khởi động a. Mục tiêu - Kiểm tra kiến thức mạng máy tính và Internet ảnh hưởng trong cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung - Là câu hỏi nội dung về kiến thức bài dạy 15
- - Là các kiến thức các em đã biết trong cuộc sống hàng ngày - Là các chương trình, phần mềm mà các em đã và đang sử dụng - Là câu trả lời của học sinh c. Sản phẩm d. Tiến trình thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm là một tổ theo thứ tự 1,2,3,4 - Phổ biến luật chơi cho học sinh: + Trò chơi mang tên: “Giải ô chữ” gồm 7 hàng ngang. Mỗi hàng ngang sẽ có số lượng ô chữ tương ứng với số chữ trong câu trả lời. Một ô chữ hàng dọc chính là ô chữ cần tìm. + Mỗi nhóm được quyền lựa chọn một ô hàng ngang. Sau đó các nhóm cùng trả lời câu hỏi trong thời gian 60 giây bằng cách giơ tay. Mỗi câu trả lời đúng nhóm được cộng 10 điểm. + Ô chữ được mở ra nếu có ít nhất 1 nhóm trả lời đúng. Mỗi ô hàng ngang được mở ra có một chữ cái trong ô hàng dọc. + Nhóm nào giải được ô chữ hàng dọc khi trả lời được 3 ô chữ hàng ngang được cộng 30 điểm, mở được 4 ô được 20 điểm, mở được 5 ô được 10 điểm. Nếu trả lời ngay được từ đầu được 100 điểm. Còn nếu trả lời sai sẽ không được chơi ở các lượt sau. Trò chơi kết thúc nếu giải được ô chữ hàng dọc. Hoặc đội nào giành được nhiều điểm nhất. 16
- Câu 1: Người hiểu rõ hoạt động của máy tính, mạng máy tính, có thể viết hay chỉnh sửa phần mềm, phần cứng, có thể chiếm quyền điều khiển máy tính của người khác được gọi là? Câu 2: Một nút trên mạng xã hội dùng để chia sẻ thông tin của bạn bè? Câu 3: Là một ứng dụng của Tin học chế tạo ra nhằm hỗ trợ con người trong sản xuất và nghiên cứu khoa học? Câu 4: Đây là tên một phần mềm dạy học trực tuyến? Câu 5: Tên một bộ luật đảm bảo hoạt động an toàn trên không gian mạng ? Câu 6: Quá trình biến đổi thông tin thành dãy bit 0,1 gọi là? Câu 7: Đây là mạng xã hội rất phổ biến nhất hiện nay? B2: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát câu hỏi liên hệ kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi. B3: Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi, các bạn khác nhận xét, bổ sung B4: Đánh giá, nhận xét: GV đánh giá, nhận xét và trình chiếu chốt đáp án → GV dẫn dắt từ khóa “khoa học” vào chủ đề. “Mạng máy tính và Internet đã đem lại những lợi ích vô cùng to lớn trong cuộc sống. Bên cạnh đó nó cũng đem lại rất nhiều mặt tiêu cực. Vậy với sự phát triển của Internet ngày nay và mai sau chúng ta sẽ phải đưa ra những phương thức giao tiếp, cách thức tổ chức nào mới nào. Chúng ta cần ứng xử như thế nào trong xã hội tin học hóa để tạo sự phát triển bền vững. Câu hỏi này của chúng ta sẽ được giải đáp trong chủ đề ngày hôm nay” 17
- Ví dụ 2: Khi dạy xong bài: Câu lệnh điều kiện và câu lệnh lặp, tôi cho học sinh luyện tập kiến thức đã học thông qua trò chơi: “Vòng quay may mắn”. • Cách thực hiện: GV phổ biến luật chơi như sau: Giáo viên gọi một học sinh lên bảng. - Học sinh lên nhấn vào quay để chọn số điểm tương ứng cho câu trả lời, sau đó ấn một phím bất kì để xem được bao nhiêu điểm - Nếu trả lời đúng thì sẽ nhận được điểm đã quay được, còn trả lời sai thì không có điểm. Và điểm đó sẽ được cộng cho học sinh trả lời đúng. - Học sinh nào có điểm cao nhất sẽ là người chiến thắng. - Trò chơi được thiết kế trên phần mềm Powerpoint: 18
- Với hình thức vừa học vừa chơi, không khí lớp học trở nên sôi nổi, hào hứng. Bởi vì số điểm phụ thuộc vào may mắn khi quay. Nên có thế học sinh trả lời được nhiều câu đúng chưa chắc được điểm cao bằng học sinh trả lời được ít hơn. Học sinh vừa tiếp thu được kiến thức và giảm bớt căng thẳng khiến tiết học hiệu quả hơn. c. Sản phẩm: Trong quá trình thực hiện phương pháp trò chơi. Tôi đã tiến hành dạy thực nghiệm trên lớp 10a5. Còn trên lớp 10a7 tôi thực hiện phương pháp dạy học truyền thống. Tôi đã tiến hành khảo sát học sinh trước và sau thực hiện để có kết quả như sau: Kết quả STT Rất hứng Không Nội dung Hứng thú Bình thường thú hứng thú 10a5 10a7 10a5 10a7 10a5 10a7 10a5 10a7 Bạn có hứng thú khi tham 8 9 12 10 20 22 5 4 1 gia trò 17% 20% 26.6% 22.2% 44.4% 48.8% 11% 8.8% chơi giải ô chữ không? 20

