Chuyên đề Hướng dẫn xây dựng câu hỏi theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT năm 2025
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Hướng dẫn xây dựng câu hỏi theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT năm 2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
chuyen_de_huong_dan_xay_dung_cau_hoi_theo_cau_truc_de_thi_to.pdf
Nội dung tài liệu: Chuyên đề Hướng dẫn xây dựng câu hỏi theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT năm 2025
- SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ: ĐC: Hoàng thị Huyền. Phạm Thượng Hải HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG CÂU HỎI THEO CẤU TRÚC ĐỀ THI TN THPT NĂM 2025 I. Quan điểm và định hướng thi TN THPT năm 2025 1. Các văn bản chỉ đạo và kế hoạch Thông tư 32/2018 chương trình GDPT ¤ Cấu trúc định dạng đề thi tham khảo công bố ngày 29/12/2023 ¤ QĐ 764/BDG ngày 08/3/2024 cấu trúc, định dạng đề thi ¤ Kế hoạch 336 ngày 08/4/2024 của BGD về tập huấn xây dựng ngân hàng câu hỏi thi 2. Cấu trúc, định dạng đề thi TN THPT năm 2025 Ngày 08/3/2024, Bộ GD&ĐT đã ban hành Quyết định 764/QĐ-BGDĐT quy định về cấu trúc định dạng đề thi Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025. Đối với môn Hóa học, đề thi gồm 3 phần như sau: Phần I (Trắc nghiệm nhiều lựa chọn) gồm 18 câu hỏi, mỗi câu có 04 phương án chọn (A, B, C, D) chọn 01 đáp án đúng. Phần II ( Trắc nghiệm Đúng/Sai) gồm 04 câu hỏi, mỗi câu có 04 ý (a, b, c, d), tại mỗi ý thí sinh chọn Đúng hoặc Sai Phần III (Trắc nghiệm trả lời ngắn) gồm 06 câu hỏi, đáp án có tối đa 04 kí tự (bao gồm cả dấu trừ (-), số và dấu phẩy (,)). Cách thức tính điểm Phần I (4,5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm Phần II (4,0 điểm) - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm; - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm; - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm; - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm. Phần III (1,5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm. Tổng điểm tối đa toàn bài : 10 điểm 1
- 3. Mẫu phiếu TLTN (dự thảo) (29/12/2023) 4. Bảng NL và CĐTD Đề minh họa của BGD (29/12/2023) 2
- 5. Phương thức thi TN THPT năm 2025 - Phương án thi được thực hiện từ năm 2025. - Giai đoạn 2025 - 2030: Giữ ổn định phương thức thi trên giấy (thí điểm dần Từ năm 2027 các địa phương có điều kiện sẽ tổ chức thi trên máy tính) (Dự thảo) - Giai đoạn sau 2030: Chuyển sang tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT trên máy tính đối với các môn thi trắc nghiệm. (Dự thảo) - Tiếp tục nghiên cứu theo lộ trình, tiêu chí để xây dựng thư viện/ngân hàng đề thi chung khi đủ điều kiện để thực hiện phân cấp cho các địa phương, các cơ sở giáo dục tổ chức kỳ thi đánh giá chất lượng đầu ra ở cấp trung học phổ thông thay cho phương thức một kỳ thi quốc gia, trong cùng một thời điểm như hiện nay. Trong quá trình triển khai thực hiện, tùy theo điều kiện thực tế có thể điều chỉnh để bảo đảm phù hợp với bối cảnh kinh tế, xã hội của đất nước Xét công nhận tốt nghiệp THPT: tăng tỷ lệ sử dụng kết quả đánh giá quá trình học tập ở cả lớp 10, 11 và 12 lên 50% (trước đây là 30% và chỉ sử dụng kết quả lớp 12) (Dự thảo) II. Hướng dẫn xây dựng câu hỏi theo cấu trúc đề thi TN THPT 1. Quan điểm xây dựng câu hỏi đánh giá năng lực học sinh - Đề thi tăng cường hình ảnh, thí nghiệm, phân tích thông tin, dữ liệu trên biểu đồ, thí nghiệm. - Đề không nặng về tính toán. Trong câu hỏi có tính toán: sử dụng kỹ năng tính toán mức độ cơ bản, kỹ năng đã được học ở cấp học. - Đề thi có thể cho bối cảnh không quen thuộc, HS phải phán đoán dựa trên cơ sở kiến thức, kỹ năng đã học. - Không có ma trận như những năm 2024 trở về trước. - Với 28 câu, 40 lệnh hỏi thì có thể không quét hết nội dung kiến thức, kỹ năng => Chấp nhận tình huống đề chỉ có tỉ lệ về mức độ nhận thức: 40% Biết, 30% Hiểu; 30% Vận dụng. Đề không phân chia theo nội dung chương trình 2. Xây dựng câu hỏi đánh giá năng lực hướng tới kỳ thi TN THPT năm 2025 2.1. Định hướng yêu cầu đối với câu hỏi/lệnh hỏi - Lệnh hỏi phải đánh giá được chỉ báo của một thành phần năng lực cụ thể trong năng lực hoá học. Các chỉ báo này đã được quy định trong CT môn Hoá học. - Câu hỏi ở phần II gồm 4 ý, với 4 lệnh hỏi. Câu hỏi này cần đánh giá được nhiều chỉ báo của một/một số thành phần năng lực cụ thể trong năng lực hoá học. 3
- - Câu hỏi phải phù hợp với yêu cầu cần đạt đồng thời được đặt trong bối cảnh có ý nghĩa 2.2. Bối cảnh có ý nghĩa của câu hỏi, lệnh hỏi là hoàn cảnh (ngữ liệu + yêu cầu/lệnh hỏi) có tác dụng/có giá trị khoa học HOẶC khoa học và thực tiễn + Không xây dựng câu hỏi dựa trên việc chấp nhận nhiều giả định; không có ý nghĩa thực tế, khoa học + Cần xây dựng câu hỏi/bài tập dựa trên ngữ liệu từ thực nghiệm, dẫn chứng khoa học, thực tiễn . VD1. Với YCCĐ: “Nêu được cấu tạo của HNO , tính acid, tính oxi hoá mạnh trong một số ứng 3 dụng thực tiễn quan trọng của nitric acid” Lệnh hỏi nào phù hợp với YCCĐ? Lệnh 1: Phân tử HNO có đặc điểm là 3 A. B. C. D. Lệnh 2: Nguyên tử N trong phân tử HNO có hoá trị IV là do 3 A. B. C. D. Lệnh 3: Phản ứng giữa Cu và dung dịch HNO đặc tạo ra ra sản phẩm khử là 3 A. B. C. D. Nêu được X: làm nổi bật đặc điểm của X. Lệnh 1: là phù hợp với “Nêu được”. Lệnh 2: chỉ phù hợp với YCCĐ “Giải thích được” → Loại Lệnh 3: Phản ứng Cu + HNO không phải là phản ứng có ứng dụng thực tiễn quan trọng → Loại 3 VD 2: (Trắc nghiệm Đúng/Sai) Cho bảng thông tin sau 4
- Dung dịch X gồm: alanine, aspartic acid và lysine. Đặt X vào nguồn điện một chiều, thấy hỗn hợp tách ra thành ba viết chất (trong đó có một vết chất không di chuyển như hình sau) Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai bằng cách đánh dấu (x) vào bảng theo mẫu sau: VD 3. (TN trả lời ngắn) Tiến hành lên men rượu từ 10kg gạo (chứa 75% khối lượng là tinh bột còn lại là tạp chất trơ) với H% cả quá trình là 60%. Sau khi lên men, thu được V (L) dung dịch 0 ethyl alcohol 35 . Tính giá trị của V? (cho biết D = 0,8g/ml, kết quả làm tròn đến hàng phần C2H5OH mười). 0 - Nếu thay giả thiết: giả sử H%=100%; 10kg tinh bột; alcohol 70 thì sẽ là bài toán giả định không có trong thực tế Ví dụ một số bối cảnh không có ý nghĩa ● Cho 92 gam Na tác dụng với nước để tính →lượng Na lớn, gây nổ mạnh ● Cho 3,9 gam K tác dụng với dung dịch HCl dư để tính thể tích khí thoát ra → phản ứng nổ ● Cho dung dịch chứa hỗn hợp HCl, H SO tác dụng với kim loại, . → thực tế thì các acid 2 4 này được chứa trong các bình chứa khác nhau. ● Dẫn khí CO vào dung dịch Ca(OH) 1 M → Ca(OH) ít tan, không thể có nồng độ 1 M 2 2 2 5
- ● Cho m gam Fe tác dụng với HNO đặc, nóng thu được NO (sản phẩm khử duy nhất), → 3 2 dung dịch HNO tham gia phản ứng sẽ bị loãng dần, khi loãng dần tạo NO chứ không chỉ duy 3 nhất NO 2 Bối cảnh không có ý nghĩa - Không căn cứ vào yêu cầu cần đạt hoặc không hiểu yêu cầu cần đạt - Không đảm bảo tính khoa học, không phù hợp với thực nghiệm, thực tiễn. - Quy nạp, suy diễn để mở rộng vấn đề một cách chủ quan từ một số trường hợp/tình huống cụ thể 2.3. Yêu cầu xây dựng câu hỏi Câu hỏi phải: - phù hợp với YCCĐ - được xây dựng trong bối cảnh có ý nghĩa - đánh giá được tiêu chí, chỉ báo cụ thể của năng lực hoá học, ở cấp độ tư duy phù hợp 2.4. Các tiêu chí, chỉ báo của năng lực hóa học - Năng lực hoá học gồm 3 thành phần: + Nhận thức hoá học; + Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học; + Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Mỗi thành phần của năng lực hoá học gồm tiêu chí và các chỉ báo (biểu hiện). (trang 5,6 và 7 CT GDPT 2018 môn Hoá học) Để thuận tiện cho việc trao đổi, thường mã hóa các chỉ báo (Biểu hiện) như sau 6
- 2.5. Cấp độ tư duy trong đánh giá năng lực Hóa học Chương trình môn Hoá học quy định 3 cấp độ tư duy trong đánh giá năng lực hoá học, gồm: Biết, Hiểu và Vận dụng (trang 50 – 53, CT GDPT 2018 môn Hoá học) Mức độ Động từ mô tả mức độ Biết – Gọi được tên (tên chất hoá học, công thức hoá học của chất và hợp chất), viết được, biểu diễn được, lập được (công thức hoá học của chất hoặc hợp chất; cấu hình electron của nguyên tố hoá học;...), phát biểu được, phân biệt được, nêu được (nội dung định luật, thuyết, khái niệm như: định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học; sự điện li;...). – Xác định được (khối lượng mol của chất, công thức hoá học của chất hoặc một đại lượng cần thiết thông qua các công thức, dữ kiện và thông tin đã cho), nhận ra được các dụng cụ, hoá chất cần thiết để tiến hành một thí nghiệm hoá học. – Tìm kiếm hoặc tìm hiểu thông tin (có trong bài viết hoặc hình ảnh bằng công cụ tìm kiếm, sử dụng từ khoá), sử dụng hoặc tra cứu được thông tin cần thiết trong các bảng, biểu đã cho như bảng tính tan, bảng tuần hoàn, bảng tín hiệu phổ, bảng o Enthalpy ∆fH 298K của một số chất; bảng “Giá trị thế điện cực chuẩn”... để hoàn thành yêu cầu đặt ra. Hiểu – Trình bày được nội dung bằng ngôn ngữ của cá nhân học sinh (trình bày được tính chất hoá học của một chất nào đó; trình bày được các loại liên kết; trình bày được các giai đoạn sản xuất một chất nào đó...). – Mô tả, nhận xét được thông tin thông qua tài liệu hoặc mô tả được thí nghiệm qua xem video, nêu và giải thích được hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận. – Thực hiện được thí nghiệm (lựa chọn được dụng cụ, hoá chất, lắp ráp dụng cụ và tiến hành được thí nghiệm), quan sát, mô tả được các hiện tượng của thí nghiệm và giải thích được các hiện tượng đó, nhận xét và rút ra kết luận. – Phân tích được một vấn đề đưa ra bằng cách sử dụng những lí lẽ, lập luận của mình dựa trên cơ sở các thông tin đã biết (phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của 9
- Mức độ Động từ mô tả mức độ phản ứng hoá học; phân tích các nguyên nhân, giải thích được hiện tượng như hiệu ứng nhà kính, mưa acid...). – Phân loại được các loại chất dựa vào những đặc điểm cơ bản theo các tiêu chí để phân thành các loại chất oxide, acid, base, muối, các loại chất vô cơ và hữu cơ như: các nhóm IA; IIA; nhóm VIIA; hydrocarbon, dẫn xuất halogen,... phân loại theo nhóm chức,...; – So sánh được các đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa các đối tượng (chất, nhóm chất; tính acid, tính base; tính oxi hoá, tính khử... giữa các chất trong cùng nhóm, cùng chu kì,...); – Dự đoán được, giải thích được tính chất của các chất, nhóm chất dựa vào đặc điểm cấu tạo nguyên tử, phân tử, liên kết, trạng thái tập hợp,... của chúng và chứng minh được các dự đoán đó; viết được phương trình hoá học để chứng minh các dự đoán đó. Vận – Vận dụng được kiến thức để giải thích, vận dụng công thức để tính toán trong các tình dụng huống tương tự, các tình huống quen thuộc, ví dụ: vận dụng được công thức tính enthalpy vào trong các trường hợp cụ thể tương tự,...); – Đặt câu hỏi, phát hiện được một số hiện tượng đơn giản trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hoá học để giải thích, đề xuất được phương án thí nghiệm để giải quyết các tình huống thực tiễn, xác định được các mối liên hệ giữa các đại lượng liên quan để giải quyết một vấn đề, bài toán trong tình huống mới và tình huống có liên quan đến thực tiễn. – Vận dụng được những kiến thức đã được cung cấp hoặc đã biết để áp dụng cho một tình huống mới, tình huống gắn với thực tiễn (ví dụ: vận dụng được công thức tính enthalpy vào trong các trường hợp tính toán năng lượng của phản ứng hoá học trong thực tiễn để dự đoán khả năng dễ diễn ra/khó diễn ra của phản ứng; so sánh và giải thích mức độ diễn ra giữa các phản ứng trong thực tiễn). – Phân tích được các mối liên hệ giữa các đại lượng liên quan để giải quyết một vấn 10
- Mức độ Động từ mô tả mức độ đề, bài toán trong tình huống mới và tình huống có liên quan đến thực tiễn (ví dụ như: Tại sao methane dễ tham gia phản ứng thế bởi chlorine trong khi ethylene thì ngược lại?, Tại sao ethanol có thể dùng làm nhiên liệu sạch?,...). – Phát hiện được một số hiện tượng trong thực tiễn và sử dụng được kiến thức hoá học để giải thích; đề xuất được phương án thí nghiệm để chứng minh, giải quyết các tình huống thực tiễn đó. (Chẳng hạn từ hiện tượng đóng cặn trong thiết bị gia dụng, thiết bị nhà máy: sử dụng kiến thức về nước cứng và làm mềm nước,..., đánh giá và lựa chọn được phương án thực nghiệm tối ưu) – Đề xuất được ý kiến về một vấn đề nào đó để hiểu rõ hơn hoặc lập luận để phản biện luận điểm nào đó đã được đưa ra trong chủ đề, viết được một báo cáo ngắn (trên cơ sở thu thập và phân tích, tổng hợp thông tin từ các nguồn khác nhau); – Thuyết trình được về một vấn đề trên PowerPoint (là kết quả làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm), tranh luận (về một vấn đề); thiết kế, vẽ được một poster về bảo vệ môi trường,... – Xây dựng được hồ sơ tư liệu (về một vấn đề); lập được kế hoạch tìm tòi thông tin, đề xuất các phương án giải quyết một vấn đề của một dự án học tập hoặc dự án theo mô hình STEM. 3. Quy trình xây dựng câu hỏi a. Quy trình thứ nhất: Căn cứ vào thành phần của năng lực hoá học được lựa chọn để đánh giá, tiến hành lựa chọn nội dung. Cụ thể là: Với mỗi chỉ báo thuộc thành phần của năng lực hoá học đã được lựa chọn và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của chỉ báo đó đã được xác định, ta tìm nội dung môn học (kiến thức, kĩ năng) phản ánh tốt nhất chỉ báo và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của chỉ báo đó để đưa vào ma trận của đề đánh giá. Theo quy trình thứ nhất: 11
- - Câu hỏi trong đề thi đánh giá năng lực không xuất phát từ nội dung hoặc chủ đề cụ thể mà xuất phát từ chỉ báo của năng lực hoá học cần đánh giá, ở cấp/mức độ nhất định. - Chủ đề hoặc nội dung cụ thể sẽ được lựa chọn linh hoạt sao cho chúng là ngữ liệu phản ánh phù hợp các chỉ báo, cấp độ mà người ra đề cần đánh giá. MỘT SỐ VÍ DỤ VD1: HH1.1 - Biết - Este, lipid Ethyl acetate là một loại ester có trong thành phần của nước hoa, giúp lưu lại mùi hương trên da lâu hơn. Ethyl acetate có chứa nhóm chức nào sau đây? A. -CHO. B. -COOH. C. -CO-. D. -COO-. Lệnh hỏi Chỉ báo YCCĐ HH1.1 - Nhận biết và nêu Ethyl acetate có chứa nhóm được tên các đối tượng, sự Biết - Nêu được đặc điểm chức nào sau đây? kiện, khái niệm học quá trình cấu tạo phân tử ester. hóa học. VD2: HH1.4 - Hiểu - Ester, Lipid 12
- Trong các chất sau: ethanol, methyl acetate, acetic acid, tripalmitin, cặp chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không phản ứng với Na? A. ethanol, methyl acetate. B. methyl acetate, acetic acid. C. methyl acetate, acetic acid. D. methyl acetate, tripalmitin. Lệnh hỏi Chỉ báo YCCĐ Cặp chất nào sau đây phản HH1.4 - So sánh, phân loại, lựa - Hiểu - Trình bày được ứng được với dung dịch chọn các đối tượng, khái niệm đặc điểm tính chất hóa NaOH nhưng không phản ứng hoặc quá trình hóa học theo các học cơ bản của ester (phản với Na? tiêu chí khác nhau. ứng thủy phân). b. Quy trình thứ hai: Xem xét từng nội dung (kiến thức, kĩ năng) được lựa chọn phản ánh tốt nhất chỉ báo/biểu hiện nào của thành phần năng lực nào, kèm theo cấp độ tư duy. (1) Xác định nội dung (kiến thức, kĩ năng từ một hoặc nhiều chủ đề) để xây dựng “bối cảnh có ý nghĩa”. (2) Xác định chỉ báo/biểu hiện của thành phần năng lực mà nội dung đó phản ánh tốt nhất. Điều chỉnh bối cảnh có ý nghĩa và lệnh hỏi (khi cần thiết) để phù hợp với các chỉ báo/biểu hiện của thành phần năng lực cần đánh giá. (3) Xác định cấp độ tư duy phù hợp với kiến thức, kĩ năng thể hiện ở bối cảnh đặt ra/xây dựng. 13
- Ví dụ 2: Xây dựng câu hỏi nhận biết theo quy trình thứ 2 (1) Lựa chọn nội dung kiến thức, kĩ năng: Đại cương về kim loại (2) Lựa chọn chỉ báo: HH1.1. Nhận biết và nêu được tên các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình hóa học. (3) Lựa chọn cấp độ tư duy đầu ra của chỉ báo: mức độ biết Câu 1: HH1.1 - Biết – Đại cương về kim loại Trong công nghiệp, phản ứng giữa zinc oxide với carbon A. Diễn ra ở nhiệt độ thường, áp suất cao. B. Tạo ra kẽm ở thể lỏng C. Tạo ra kẽm ở thể hơi. D. là phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa 4. Một số lưu ý khi xây dựng câu hỏi - Bám sát YCCĐ của chương trình, bảo đảm không vượt YCCĐ, lưu ý nội dung tính toán phù hợp. - Bối cảnh có ý nghĩa xác định để xây dựng câu hỏi/lệnh hỏi: cần phù hợp với đặc điểm, nhận thức, năng lực của học sinh. - Các câu hỏi, lệnh hỏi cần diễn đạt khoa học, rõ ràng, ngắn gọn, đơn nghĩa, phù hợp với bối cảnh đưa ra. - Cần có quy trình xây dựng, phản biện, thẩm định câu hỏi trong tổ, nhóm chuyên môn. 5. Gợi ý xây dựng ma trận/đặc tả ma trận đề kiểm tra III. MỘT SỐ VÍ DỤ 14
- VD1: HH1.1 - Biết - Este, lipid Ethyl acetate là một loại ester có trong thành phần của nước hoa, giúp lưu lại mùi hương trên da lâu hơn. Ethyl acetate có chứa nhóm chức nào sau đây? A. -CHO. B. -COOH. C. -CO-. D. -COO-. Lệnh hỏi Chỉ báo YCCĐ HH1.1 - Nhận biết và nêu Ethyl acetate có chứa nhóm được tên các đối tượng, sự Biết - Nêu được đặc điểm chức nào sau đây? kiện, khái niệm học quá trình cấu tạo phân tử ester. hóa học. VD2: HH1.4 - Hiểu - Ester, Lipid Trong các chất sau: ethanol, methyl acetate, acetic acid, tripalmitin, cặp chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không phản ứng với Na? A. ethanol, methyl acetate. B. methyl acetate, acetic acid. C. methyl acetate, acetic acid. D. methyl acetate, tripalmitin. Lệnh hỏi Chỉ báo YCCĐ Cặp chất nào sau đây phản HH1.4 - So sánh, phân loại, lựa - Hiểu - Trình bày được ứng được với dung dịch chọn các đối tượng, khái niệm đặc điểm tính chất hóa NaOH nhưng không phản ứng hoặc quá trình hóa học theo các học cơ bản của ester (phản với Na? tiêu chí khác nhau. ứng thủy phân). VD3: HH1.3 - Hiểu - Ester, Lipid Đun hỗn hợp gồm acetic acid và isoamyl alcohol, sử dụng sulfuric acid đặc làm xúc tác để điều chế isoamyl acetate là ester có mùi thơm của chuối chín. Mệnh đề nào sau đây đúng? A. Sau phản ứng thu được hỗn hợp đồng nhất. B. Sau phản ứng thu được hỗn hợp tách lớp, lớp phía trên là ester. C. Sảu phản ứng thu được hỗn hợp tách lớp, lớp phía dưới là ester. D. Sảu phản ứng thu được chất kết tủa. Lệnh hỏi Chỉ báo YCCĐ 15
- HH1.3 - Mô tả được đối Hiểu - Trình bày được đặc tượng bằng các hình thức nói, Mệnh đề nào sau đây đúng? điểm về tính chất vật lí viết, công thức, sơ đồ, biểu của ester. đồ, bảng. VD4: a - HH1.1 - Hiểu; b - HH1.6 - Hiểu, c - HH1.2 - Biết; d - HH1.2 - Hiểu - Ester, Lipid Ester X là hợp chất thuộc loại ester được dùng để sản xuất polymer Y có trong thủy tinh hữu cơ. X được tổng hợp theo sơ đồ phản ứng sau: CH3OH + CH2=C(CH3)COOH ⬄ X + H2O a. X là methyl methacrylate. b. X làm mất màu dung dịch nước bromine. c. Trong phản ứng ester hóa tạo ra X có sự tách -OH từ phân tử alcohol và -H (trong nhóm - COOH) từ phân tử acid. d. Thủy phân X trong môi trường kiềm thu được muối và alcohol. Lệnh hỏi Chỉ báo YCCĐ HH1.1 - Nhận biết và nêu được Biết - Viết được công thức tên của các đối tượng, sự kiện, cấu tạo và gọi được tên một khái niệm hoặc các quá trình số ester đơn giản (số nguyên X là methyl methacrylate. hóa học.HH1.2 - Trình bày tử C trong phân tử ≤ 5) và được các sự kiện, đặc điểm, vai thường gặp. Hiểu - Trình trò của các đối tượng, khái bày được phương pháp điều niệm hoặc quá trình hóa học chế ester. HH1.6 - Giải thích và lập luận được về các mối quan hệ giữa - Hiểu (*) Trình bày được X làm mất màu dung dịch các đối tượng, khái niệm hoặc đặc điểm cấu tạo và tính chất nước bromine. quá trình hóa học (cấu tạo- tính hóa học liên quan đến C=C. chất, nguyên nhân-kết quả). Trong phản ứng ester hóa tạo HH1.2 - Trình bày được các sự - Biết - Trình bày được ra X có sự tách -OH từ phân kiện, đặc điểm, vai trò của các phương pháp điều chế ester. 16
- tử alcohol và -H (trong nhóm đối tượng, khái niệm hoặc quá - COOH) từ phân tử acid trình hóa học - Hiểu - Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và HH1.2 - Trình bày được các sự tính chất hoá học cơ bản của Thủy phân X trong môi kiện, đặc điểm, vai trò của các ester (phản ứng thuỷ phân trường kiềm thu được muối và đối tượng, khái niệm hoặc quá không) và của chất béo alcohol. trình hóa học. (phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen khí). VD5: a - HH1.2 - Hiểu; b - HH1.5 &1.6 - Hiểu; c - HH1.4 - Hiểu; d - HH1.6 - Vận dụng - Ester, Lipid Để điều chế ethyl acetate người ta thực hiện thí nghiệm theo sơ đồ sau: a. Nếu hoán đổi vị trí giữa đầu vào và đầu ra của nước làm mát thì hiệu quả ngưng tụ ester không thay đổi. b. Nếu đun sôi hỗn hợp acid và alcohol thì hiệu suất phản ứng ester hóa tăng. c. Phản ứng điều chế propyl acetate (ester có mùi lê) được thực hiện tương tự từ acid và alcohol tương ứng. d. Nếu không có ống sinh hàn thì dẫn sản phẩm vào bình hứng được ngâm trong cốc nước đá. VD6: a - HH3.1 - Hiểu; b - HH2.2 - Hiểu; c - H1.2 - Hiểu; d - HH1.4 - Biết, Hiểu - Ester, Lipid Dầu ăn là sản phẩm phổ biến được sử dụng trong các căn bếp gia đình. Hàng ngày có hàng nghìn lít dầu ăn đã qua sử dụng bị thải loại. Người ta có thể tái chế dầu ăn đã qua sử dụng thành xà phòng. a. Dầu ăn đã qua sử dụng nếu đổ trực tiếp ra môi trường sẽ gây ô nhiễm nguồn nước. b. Nếu sử dụng dung dịch kiềm thì người ta có thể làm xà phòng từ dầu thừa. c. Đặc điểm của phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch. d. Nếu muốn giảm chi phí, người ta có thể sử dụng dung dịch nước vôi trong để làm xà phòng từ dầu thừa. 17
- VD7: HH1.4 - Hiểu - Ester, Acid Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra? VD8: HH1.3; HH1.5 - Hiểu - Ester, Lipid Etse X có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là: 64,62%; 10,77%; 24,61%. Phổ khối lượng của X được cho ở hình sau: Cho các nhận định sau về X: (1) X có khối lượng phân tử là 130 g/mol. (2) X là ester no, đơn chức, mạch hở. (3) Tổng số nguyên tử các nguyên tố của X là 16. (4) Một trong số các cấu tạo của X có mùi thơm của chuối chín. 4 phát biểu đã cho. Số phát biểu đúng về X là bao nhiêu? VD9: HH1.4 - Vận dụng - Ester D.E.P là dạng thuốc mỡ trị ghẻ không kê đơn chứa thành phần chính là hoạt chất diethyl phthalate (hàm lượng 9,5g/10g kem), thường dùng trong những trường hợp cần điều trị ghẻ ngứa, ghẻ nước và những tình trạng nhiễm trùng da khác. Diethyl phthalate có thể được điều chế bằng phản ứng ester hóa từ ethanol (C2H5OH) và phthalic acid (HOOC-C6H4-COOH). Để sản xuất một triệu tuýt thuốc D.E.P có khối lượng 10 g kem cần tối thiểu m tấn phthalic acid. Biết hiệu suất của phản ứng ester hóa tính theo phthalic acid là 60%. Giá trị của m là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)? VD10: HH.1.1 - Biết - Đại cương về kim loại Trong công nghiệp, phản ứng giữa zinc oxide và carbon A. diễn ra ở nhiệt độ thường, áp suất cao. B. tạo ra kẽm ở thể lỏng. C. tạo ra kẽm ở thể hơi. D. là phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa. Chỉ báo: HH1.1. Nhận biết và nêu được tên của các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình hóa học: điều kiện phản ứng khử oxide của kim loại và trạng thái của kim loại trong điều kiện phản ứng. 18

