Đề cương ôn tập học kì I Lịch sử 10 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I Lịch sử 10 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_i_lich_su_10_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I Lịch sử 10 - Năm học 2021-2022
- ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ- LỚP 10 NĂM HỌC: 2021-2022 I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM 1. Văn hóa Trung Quốc . a. Tư tưởng: - Nho giáo: + Người khởi xướng: Khổng Tử + Thời Tống: Nho giáo phát triển. + Là công cụ của giai cấp thống trị. + Về sau, Nho giáo trở nên lỗi thời, lạc hậu và kìm hãm sự phát triển của xã hội - Phật giáo: Thịnh hành dưới thời Đường: + Các nhà sư TQ đã sang Ấn Độ để tìm hiểu giáo lý. + Số lượng nhà sư tăng, chùa chiền mọc nhiều nơi. b. Sử học: - Thời Tần – Hán: Trở thành lĩnh vực khoa học độc lập: Bộ sử kí của Tư Mã Thiên. - Thời Đường: thành lập Quốc sử quán. - Thời Minh- Thanh: có những tác phẩm nổi tiếng c. Văn học: - Thời Đường: Thơ phát triển đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật. - Thời Minh – Thanh: Tiểu thuyết. d. Khoa học – Kĩ thuật Đạt nhiều thành tựu trong toán học, thiên văn học, y dược Kỹ thuật: giấy, kỹ thuật in, la bàn, thuốc sung → cống hiến to lớn đối với văn minh nhân loại. Kiến trúc: Vạn lý trường thành, các cung điện, các tượng Phật, đồ gốm ⇒ Đạt được những thành tựu rực rỡ và có ảnh hưởng sâu rộng đến nền văn hóa thế giới và Việt Nam. 2. Đời sống vật chất - tinh thần của người Việt Cổ. + Đời sống vật chất: - Ăn: gạo tẻ, gạo nếp, thịt cá, rau củ. - Mặc: Nữ mặc áo, váy, nam đóng khố. - Ở: Nhà sàn. + Đời sống tinh thần: - Sùng bái thần linh, thờ cúng tổ tiên. - Tổ chức cưới xin, ma chay, lễ hội. - Có tập quán nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình, dùng đồ trang sức. Đời sống vật chất tinh thần của Người Việt cổ khá phong phú, hòa nhập với tự nhiên. 3. Vương triều Mogol (1526 – 1709) a. Thành lập : thế kỷ XVI, người Thổ ở Trung Á (tự xưng Mông Cổ) chiếm Dehli, lập vương triều Hồi giáo Mogol. b. Chính sách cai trị : + Bộ máy chính quyền: 3 thành phần quan lại có tỷ lệ bằng nhau . + Hòa đồng dân tộc, sắc tộc, tôn giáo. + Đo đạc lại ruộng đất để định mức thuế và thống nhất đo lường. + Khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật. kiến trúc: Thành Đỏ và Lăng Taj Mahal. -Tuy nhiên mâu thuẫn dân tộc vẫn còn, làm Ấn Độ khủng hoảng rồi trở thành miếng mồi
- của chủ nghĩa thực dân Châu Âu chiếm An Độ.. 4. Văn hóa cổ đại Hy Lạp và Rô-ma a. Lịch và chữ viết - Lịch: cư dân cổ đại Địa Trung Hải đã tính được lịch một năm có 365 ngày và 1/4 nên họ định ra một tháng lần lượt có 30 và 31 ngày, riêng tháng hai có 28 ngày. Dù chưa biết thật chính xác nhưng cũng rất gần với hiểu biết ngày nay. - Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ cái A, B, C,... lúc đầu có 20 chữ, sau thêm 6 chữ nữa để trở thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh như ngày nay. - Ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết: Đây là cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải cho nền văn minh nhân loại. b. Sự ra đời của khoa học Chủ yếu các lĩnh vực: toán, lý, sử, địa. - Khoa học đến thời Hy Lạp, Rô-ma mới thực sự trở thành khoa học vì có độ chính xác của khoa học, đạt tới trình độ khái quát thành định lý, lý thuyết và nó được thực hiện bởi các nhà khoa học có tên tuổi, đặt nền móng cho ngành khoa học đó. c. Văn học - Chủ yếu là kịch (kịch kèm theo hát). - Một số nhà viết kịch tiêu biểu như Sô phốc, Ê-sin,... - Giá trị của các vở kịch: Ca ngợi cái đẹp, cái thiện và có tính nhân đạo sâu sắc. d. Nghệ thuật - Nghệ thuật tạc tượng thần và xây đền thờ thần đạt đến đỉnh cao. + Tượng Nữ thần Milo, tượng Nữ thần A tê na, tượng thần mặt trời,... + Đền Pác tê nông, đấu trường Rô ma.... 5. Những cuộc phát kiến địa lí. a.Nguyên nhân và điều kiện: -Do sản xuất phát triển dẫn đến nhu cầu về hương liệu, vàng bạc, thị trường tăng cao - Con đường giao lưu, buôn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải bị người ả Rập độc chiếm. - KH-KT có những bước tiến quan trọng: + Ngành hàng hải đã có những hiểu biết về địa lí, đại dương, sử dụng la bàn. + Kĩ thuật đóng tàu có bước tiến quan trọng, đóng được những tàu lớn có thể đi xa và dài ngày ở các đại dương lớn. c. Hệ quả các cuộc phát kiến địa lý: - Đem lại hiểu biết mới về Trái Đất, về những con đường mới, dân tộc mới. Tạo điều kiện cho sự giao lưu giữa các nền văn hoá, văn minh khác nhau. - Thúc đẩy thương nghiệp phát triển, thị trường được mở rộng, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản ra đời. - Tuy nhiên, có hạn chế là đã làm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ. 6. Sự hình thành các vương quốc phong kiến ở Tây Âu. - Thế kỷ III, đế quốc Rô-ma lâm vào khủng hoảng, nô lệ nổi dậy đấu tranh, sản xuất sút kém, xã hội rối ren. - Năm 476, đế quốc Rô-ma bị người Giéc-man xâm chiếm. - Những việc làm của người Giéc-man: + Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, thành lập nhiều vương quốc mới: Vương quốc của người Ăng-glô Xắc-xông, Vương quốc Phơ-răng, Vương quốc Tây Gốt, Đông Gốt + Chiếm ruộng đất của người Rô-ma, phong tặng đất đai cho tướng lĩnh, quý tộc, nhà thờ. + Từ bỏ các tông giáo nguyên thủy của mình và tiếp thu Ki-tô giáo, xây dựng nhà thờ. - Các giai cấp mới hình thành: lãnh chúa phong kiến, nông nô Quan hệ sản xuất phong kiến ở châu Âu bắt đầu hình thành.
- 7. Sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á a. Điều kiện tự nhiên - Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên ưu đãi - gió mùa, thuận lợi cho sự phát triển của cây lúa nước và nhiều loại cây trồng khác. - Địa hình bị chia cắt nhỏ, manh mún b. Điều kiện ra đời các vương quốc cổ ở Đông Nam Á - Đầu công nguyên, cư dân Đông Nam Á đã biết sử dụng đồ sắt. Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính, nghề thủ công truyền thống phát triển như dệt, làm gốm, đúc đồng và làm sắt. Ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa. - Một số vương quốc đã được hình thành trong giai đoạn này: Chăm pa, Phù Nam, Tumasíc, Malayu c. Kinh tế, xã hội - Kỹ thuật luyện kim, trồng cây ăn quả, nông nghiệp lúa nước, dệt vải, làm đồ gốm - Là những quốc gia nhỏ, phân tán trên địa bàn nhỏ hẹp. 8. Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á - Sự hình thành: từ thế kỷ VII đến X, ở Đông Nam Á đã hình thành một số quốc gia phong kiến dân tộc như Vương quốc Cam-pu-chia của người Khơ me, các vương quốc người Môn và người Miến ở hạ lưu sông Mê Nam, Sri-vi-giây, Ma- ta- ram ở In đô nê xi a . - Giai đoạn phát triển: Từ khoảng nửa sau thế kỷ X đến nửa đầy thế kỷ XVIII + Inđônêxia thống nhất và phát triển hùng mạnh dưới vương triều Mô-giô-pa-hít + Trên bán đảo Đông Dương ngoài quốc gia Đại Việt, Chăm pa, vương quốc Campuchia từ thế kỷ IX cũng bước vào thời kỳ Ăng co huy hoàng. + Giữa thế kỷ XIV vương quốc Lan Xang thành lập. * Biểu hiện: + Kinh tế, cung cấp một khối lượng lớn lúa gạo, sản phẩm thủ công (vải, đồ sứ, chế phẩm kim khí), nhất là sản vật thiên nhiên, nhiều lái buôn nhiều nước trên thế giới đến buôn bán. + Chính trị, tổ chức bộ máy chặt chẽ, kiện toàn từ trung ương đến địa phương. + Văn hóa, các dân tộc Đông Nam Á xây dựng được một nền văn hóa riêng của mình với những nét độc đáo. - Giai đoạn suy thoái: Từ nửa sau thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX. 9. Chế độ phong kiến thời Tần-Hán a. Sự thành lập xã hội cổ đại Trung Quốc - Trong xã hội Trung Quốc, từ khi đồ sắt xuất hiện, xã hội đã có sự phân hóa, hình thành hai giai cấp mới địa chủ và nông dân lĩnh canh b. Sự hình thành nhà Tần - Hán: - Năm 221 - TCN, nhà Tần đã thống nhất Trung Quốc, vua Tần tự xưng là Tần Thủy Hoàng. - Lưu Bang lập ra nhà Hán 206 - 220 TCN. Đến đây chế độ phong kiến Trung Quốc đã được xác lập. b. Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần – Hán • Bộ máy nhà nước: - Ở TW: Hoàng đế có quyền tuyệt đối, bên dưới có thừa tướng, thái úy cùng các quan văn, võ. - Ở địa phương: Quan thái thú và Huyện lệnh * Tuyển dụng quan lại chủ yếu là hình thức tiến cử. * Chính sách xâm lược của nhà Tần - Hán: xâm lược các vùng xung quanh, xâm lược Triều Tiên và đất đai của người Việt cổ.
- II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cách đây khoảng 4 vạn năm đã xuất hiện loài người nào? A. Người tinh khôn. B. Người vượn cổ. C. Người vượn. D. Người tối cổ. Câu 2: Một trong những lí do để giải thích tại sao gọi là “cuộc cách mạng đá mới” là gì? A. Con người đã biết săn bắt, hái lượm. B. Con người còn biết thích nghi với cộng đồng. C. Con người đã rời các hang động. D. Con người đã biết trồng trọt và chăn nuôi nguyên thuỷ. Câu 3: Người tối cổ xuất hiện cách ngày nay bao nhiêu năm? A. 4 triệu năm. B. 6 triệu năm. C. 4 vạn năm D. 1 vạn năm. Câu 4: Nhờ lao động mà Người tối cổ đã làm được gì cho mình trên bước đường tiến hoá? A. Tự chuyển hoá mình. B. Tự tìm kiếm được thức ăn C. Tự cải biến, hoàn thiện mình từng bước. D. Tự cải tạo thiên nhiên. Câu 5: Bước nhảy vọt đầu tiên trong quá trình tiến hoá của loài người là: A. từ vượn cổ chuyển thành Người tinh khôn. B. từ vượn cổ chuyền thành Người tối cổ. C. từ Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn. D. từ Người tinh khôn chuyển thành Người hiện đại. Câu 6: Trong quá trình phát triển chung của lịch sử nhân loại, cư dân ở đâu sử dụng công cụ bằng đông thau sớm nhất? A. Trung Quốc, Việt Nam. B. Tất cả các vùng trên. C. Tây Á, Ai Cập. D. In-đô-nê-xI-a, Đông Phi. Câu 7: Kết quả nào dưới đây được đánh giá là kết quả lớn nhất của việc sử dụng công cụ bằng kim khí, nhất là đồ sắt? A. Khai khẩn được đất bỏ hoang.B. Đưa năng suất lao động tăng lên. C. Sản xuất đủ nuôi sống cộng đồng. D. Sản phẩm làm ra không chỉ nuôi sống con người mà còn dư thừa. Câu 8: Khi sản phẩm xã hội dự thừa, ai là người chiếm đoạt của cải dư thừa đó? A. Tất cả mọi người trong xã hội. B. Những người đứng đầu mỗi gia đình. C. Những người có chức phận khác nhau. D. Những người trực tiếp làm ra của cải nhiều nhất. Câu 9: Biểu hiện nào dưới đây gắn liên với thị tộc? A. Những gia đình gồm hai đến ba thể hệ có chung dòng máu. B. Những người đàn bà cùng làm nghề hái lượm. C. Những người sống chung trong hang động, mái đá. D. Những người đàn bà giữ vai trò quan trọng trong xã hội. Câu 10: Biểu hiện nào dưới đây găn liên với bộ lạc? A. Các tổ chúc có quan hệ gắn bó với nhau. B. Tất cả đều đúng. C. Tập hợp một số gia đình có quan hẹ gắn bó. D. lập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, Câu 11: Ngành kinh tế chính của các quốc gia cô đại phương Đông là ngành nào? A. Nông nghiệp. B. Chăn nuôi. C. Thủ công nghiệp. D. Thương nghiệp. Câu 12: Trong lĩnh vực toán học thời cổ đại phương Đông, cư dân nước nào thạo về số học? vì sao? A. Ai Cập. Vì phải đo diện tích phù sa bồi đắp. B. Trung Quốc. Vì phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc C. Ấn Độ. Vì phải tính thuế. D. Lưỡng Hà. Vì phải đi buôn bán xa. Câu 13: Chữ viết đầu tiên của người phương Đông cổ đại là gì? A. Chữ tượng ý. B. Chữ La-tinh. C. Chữ tượng hình. D. Chữ tượng hình và tượng ý. Câu 14: Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những giai cấp nào? A. Chủ nô - nô lệ. B. Quý tộc - nông dân công xã - nô lệ. C. Chủ nô - nông dân công xã - nô lệ. D. Quý tộc - chủ nô - nông dân công xã - nô lệ.
- Câu 15: Vì sao trong thời cổ đại người Ai Cập thạo về hình học? A. Phải đo lại ruộng đất và vẽ các hình để xây tháp. B. Phải vẽ các hình để xây tháp và tính diện tích nhà ở của vua. C. Phải tính toán các công trình kiến trúc. D. Phải đo lại ruộng đất và chia đất cho nông dân. Câu 16: Trong xã hội chiếm nô ở Hi Lạp và Rô-ma có hai giai cấp cơ bản nào? A. Địa chủ và nông dân. B. Quý tộc và nông dân. C. Chủ nô và nô lệ. D. Chủ nô và nông dân công xã. Câu 17: Ngành sản xuất nào phát triển sớm và mạnh nhất khu vực Địa Trung Hải? A. Nông nghiệp. B. Thủ công nghiệp. C. Thương nghiệp. D. Ngư nghiệp Câu 18: Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ gọi là: A. Nông dân tự canh. B. Nông dân lĩnh canh C. Nông dân làm thuê. D. Nông nô. Câu 19: Nhà Tần ở Trung Quốc tồn tại bao nhiêu năm, sau đó nhà Hán lên thay? A. 10 năm. B. 15 năm. C. 20 năm. D. 22 năm. Câu 20: Quan hệ sản xuất trong xã hội phong kiến Trung Quốc là quan hệ giữa giai cấp nào với giai cấp nào? A. Quý tộc với nông dân công xã. B. Quý tộc với nô lê. C. Địa chủ với nông dân tự canh. D. Địa chủ với nông dân lĩnh canh. Câu 21: Công trình phòng ngự nổi tiếng của nhân dân Trung Quốc được xây dựng dưới thời nhà Tần có tên gọi là gì? A. Tử Cấm Thành. B. Vạn Lí Trường Thành. C. Ngọ Môn. D. Lũy Trường Dục. Câu 22: Chế độ quân điền đưới thời nhà Đường là: A. tịch thu ruộng đất của nông dân giàu chia cho nông dân nghèo. B. lấy ruộng đất của Nhà nước chia cho nông dân. C. lấy ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân. D. lấy ruộng đất công và ruộng đất bỏ hoang đem chia cho nông dân. Câu 23: Dưới thời nhà Tần ở Trung Quốc, nông dân bị phân hóa thành: A. Địa chủ, nông dân công xã và nông dân lĩnh canh. B. Địa chủ, nông dân tự canh và nông dân lĩnh canh. C. Địa chủ và nông dân lĩnh canh. D. Địa chủ và nông dân công xã. Câu 24: Phật giáo được thịnh đạt nhất ở Trung Quốc vào thời kì nào? A. Thời nhà Thanh. B. Thời nhà Chu. C. Thời nhà Minh. D. Thời nhà Đường. Câu 25: Đến Vương triều nào, miền Bắc Ấn Độ được thống nhất trở lại, bước vào một thời kì phát triển cao và rất đặc sắc của lịch sử Ấn Độ? A. Vương triều Hac-sa B. Vương triêu Gúp-ta. C. Vương triều A-sô-ca D. Vương triều Hồi giáo Đê-li Câu 26: Đạo Phật ra đời vào thời gian nào ở Ân Độ? Tương ứng với đời Vua nào? A. Thế kỉ III TCN, tương ứng với vua A-sô-ca. B. Thế kỉ l, tương ứng với vua Gúp-ta. C. Thế kỉ VI TCN, tương ứng với vua Bim-bi-sa-Ta. , D. Thế kỉ IV, tương ứng với vua Hác-sa. Câu 27: Một yếu tố văn hoá mới, đó là nền văn hóa nào được du nhập vào Ấn Độ trong thời kì của Vương triều Đê-li. A. Văn hóa phương Đông. B. Văn hóa Thiên chúa giáo. C. Văn hóa Hồi giáo. D. Văn hóa phương Tây. Câu 28: Yếu tố nào dưới đây không thuộc sự phát triển về văn hoá lâu đời của Ấn Độ? A. Lễ, hội tổ chức vào mùa gặt hái. B. Chữ việt, đặc biệt là chữ Phạn. C. Tôn giáo (Phật giáo và Hìm-đu giáo). D. Nghệ thuật kiến trúc đền chùa, lăng mộ, tượng Phật.
- Câu 29: Cho các sự kiện: Có chín đời vua, trải qua 150 năm. Sự định hình và phát triển của văn hoá truyền thông Ấn Độ. Đó là Vương triều nào ở Ấn Độ? A. Vương triều Hồi giáo Đê-li. B. Vương triều Gúp-ta. C. Vương triều Mô-gôn. D. Vương triều A-cơ-ba. Câu 30: Các ông vua đều ra sức củng cô theo hướng Ấn Độ hoá và xây dựng đất nước, đưa Ấn Độ tiến lên một bước phát triển mới, nhất là dưới thời vua: A. A –cơ-ba B. Bim-bi-sa-ra C. A-cô-sa D. Tất cả các ông vua trên Câu 31: Hai bộ sử thi nổi tiếng nhất của Ấn Độ thời cổ đại là: A. Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na. B. Ma-ha-bha-ra-ta và Prit-si-cat. C. Ra-ma-ya-na và Xat-sai-a. D. Ra-ma-ya-na và Mê-ga-đu-ta. Câu 32: Thời kì phát triển thịnh vượng của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á vào khoảng thời gian nào? A. Nửa sau thế kỉ X đến đầu thể ki XVIII B. Cuối thế kỉ X đến đầu thể kỉ XVIII. C. Giữa thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII D. Đầu thế kỉ X đến đầu thể kỉ XVIII Câu 33: Sự kiện mở đầu các nước phương Tây xâm lược Đông Nam Á thời phong kiến là: A. Thực dân Pháp đánh chiếm Xiêm.B. Bồ Đào Nha chiếm Ma-lắc-ca. C. Tây Ban Nha, Hà Lan cũng lập những thương điểm của mình ở Gia-các-ta. D. Thực dân Anh đánh chiếm Miễn Điện. Câu 34: Nguyên nhân sâu xa của tình trạng suy thoái của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á bắt nguồn từ đâu? A. Từ sự tấn công của các thế lực ngoại xâm. B. Từ ngay trong lòng chế độ phong kiến ở mỗi quốc gia. C. Từ sự chia rẽ giữa các tộc người ở Đông Nam Á. D. Tất cả các nguyên nhân trên. Câu 35: Đặc điểm nổi bật của các quốc gia phong kiên ở Đông Nam Á là: A. mỗi vương quốc đều có phong tục tập quán riêng.B. mỗi vương quốc đều có nền văn hoá riêng. C. mỗi vương quốc đều có nguồn gốc riêng. D. mỗi vương quốc đều lấy dân tộc đa số làm nòng cốt. Câu 36: Một trong những điều kiện thuận lợi về giao thông của Đông Nam Á là: A. nằm trên đường giao thông nối liền giữa Án Độ Dương với Thái Bình Dương. B. nằm trên đường giao thông nối liền giữa Đại Tây Dương với Thái Bình Dương. C. năm trên đường giao thông nối liền với các nước châu Á. D. năm trên đường giao thông nối liền với các nước Đông Bắc Á. Câu 37: Yếu tô nào dưới đây đóng vai trò quyết định đối với sự hình thành các vương quốc cổ ở Đông Nam A? A. Sự giao lưu buôn bán giữa các nước Đông Nam Á. B. Ảnh hưởng của các nền văn hóa Ấn Độ và Trung Quốc. C. Sự phát triển của nền kinh tế nông nghiệp. D. Công cụ đồ sắt xuất hiện. Câu 38: Các dân tộc Đông Nam Á đã xây dựng được nền văn hoá riêng của mình và đóng góp vào kho tàng văn hoá loài người những giá trị tỉnh thần độc đáo. Đó là biểu hiện của: A. sự phát triển văn hóa của các quốc gia Đông Nam Á B. nét riêng của các quốc gia Đông Nam Á. C. nét độc đáo của các quốc gia Đông Nam Á. D. sự thịnh đạt của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á thế kỉ X - XVIII Câu 39: Nhân tố nào là nhân tố cuối cùng, có tính chất quyết định, dẫn tới suy sụp của các vương quốc ở Đông Nam Á? A. Sự nổi dậy của cát cứ, địa phương ở từng nước.B. Sự xung đột giữa các quốc gia Đông Nam Á C. Phong trào khởi nghĩa của nông dân.D. Sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây. Câu 40: Khi tràn vào lãnh thổ rima người Giécman đã củng cố thế lực của mình bằng nhiều biện pháp, ngoại trừ A. Chiếm ruộng đất của chủ nô Rôma để chia cho nhau
- B. Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, lập nhiều vương quốc mới của họ C. Duy trì các tôn giáo nguyên thủy của người Giécman D. Thủ lĩnh tự xưng là vua và phong các tước vị Câu 41: Từ thế kỉ XI, ở Tây âu đã xuất hiện A. Những tiền đề của nền kinh tế hàng hóa B. Những công trường thủ công C. Những đô thị luôn làm nghề buôn bán D. Những lãnh địa lớn trên cơ sở hợp nhất nhiều lãnh thổ nhỏ Câu 42: Vương quốc nào không phải do người Giecma thành lập A. Vương quốc Ba Tư B. Vương quốc Phơrăng C. Vương quốc Tây Gốt D. Vương quốc của người Ăngglô Xắcxông Câu 43: Thành thị châu Âu trung đại ra đời có tác động như thế nào đối với sự tồn vong của các lãnh địa phong kiến? A. Thúc đẩy kinh tế lãnh địa phát triển. B. Kìm hãm sự phát triển kinh tế lãnh địa. C. Tiền đề để làm tiêu vong các lãnh địa. D. Làm cho lãnh địa thêm phong phú. Câu 44: Hãy tìm hiểu và cho biết vương quốc Phơrăng chính là tiền nhân của các quốc gia nào hiện nay? A. Pháp, Đức, Balan B. Pháp, Hi Lạp, Italia C. Pháp, Đức, Italia D. Anh, Pháp, Đức Câu 45: Một trong các đặc điểm của lãnh địa phong kiến là: A. là những người sản xuất chính trong xã hội.B. thời bình họ luyện tập cung kiếm, cưỡi ngựA. C. có quyền cai trị lãnh địa mình như một ông vua.D. là một đơn vị kinh tế, chính trị biệt lập. Câu 46: Lực lượng sản xuất chính trong lãnh địa nói riêng và xã hội phong kiến Tây Âu nói chung là A. Nông dân B. Thợ thủ công C. Nô lệ. D. Nông nô Câu 47: Một trong những nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến cuộc phát kiến địa lí ở thế ki XV- XVI? A. Do xã hội Tây Âu nảy sinh nhiều mâu thuẫn về kinh tế và xã hội. B. Do sự phát triển nhanh chóng của lực lượng sản xuất làm cho nhu cầu về hương liệu, vàng bạc, thị trường ngày càng tăng C. Do khoa học - kĩ thuật lúc này đã có những bước tiến quan trọng. D. Do nhu cầu muốn tiến hành chiến tranh xâm lược các nước. Câu 48: Người đã thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới là A. Ph.Magienlan B. C.Côlômbô C. B.Điaxơ D. Vaxco đơ Gama Câu 49: Hướng đi củaC.Côlômbô có điểm gì khác với các nhà phát kiến địa lí khác A. Đi xuống hướng nam B. Đi sang hướng đông C. Đi về hướng tây D. Ngược lên hướng bắc Câu 50: Giai cấp tư sản Tây Âu đã tích lũy được số vốn ban đầu nhờ vào: A. bóc lột công nhân làm thuê. B. bóc lột sức lao động của nông nô. C. các cuộc phát kiến địa li. D. buôn bán ở thành thị Trung đại. Câu 51: Quốc gia nào đi tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lí? A. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha B. Hi Lạp, Italia C. Tây Ban Nha, Anh D. Anh, Hà Lan Câu 52: Sự phát triển nhanh chóng của lực lượng sản xuất đã làm cho nhu cầu: A. thị trường từ các nước phương Đông. B. nhu cầu tiêu dùng của nhân dân ngày càng tăng. C. việc buôn bán với Thổ Nhĩ Kì. D. về hương liệu, vàng bạc, thị trường ngày một tăng. Câu 53: Giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến phương Đông là A. Địa chủ, nông dân lĩnh canh B. Quý tộc, nông dân công xã C. Quý tộc, địa chủ D. Địa chủ, nông dân tự canh Câu 54: Đặc điểm của chế độ phong kiến phương Tây giai đoạn đầu là A. Chế độ phong kiến tập quyền B. Chế độ quân chủ chuyên chế C. Chế độ phong kiến phân quyền D. Chế độ thần quyền Câu 55: Nguyên tắc vàng trong xã hội nguyên thủy A. Hợp tác lao động
- B. Những người có chức phận, người cao tuổi được hưởng phần nhiều sản phẩm làm ra C. Sự công bằng bình đẳng D. Cùng nhau tìm kiếm thức ăn Câu 56: Đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản của chế độ phong kiến phân quyền ở Tây Âu là A. Vương quốc B. Bang C. Thành thị D. Lãnh địa phong kiến Câu 57: Tín ngưỡng chủ yếu và phổ biến của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là gì? A. Thờ cúng tổ tiên B. Thờ thần Mặt trời C. Sùng bái tự nhiên D. Thờ thần Núi Câu 58: Từ đầu thiên niên kỷ thứ nhất, công cụ lao động nào được sử dụng phổ biến? A. Sắt. B. Đồng thau. C. Tre, gỗ D. Đá. Câu 59: Kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt ở đâu? A. Luy Lâu (Thuận Thành, Bắc Ninh). B. Thăng Long (Hà Nội). C. Bạch Hạc (Việt Trì, Vĩnh Phú). D. Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội). Câu 60: Ngành kinh tế chủ yếu của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là A. thủ công nghiệp. B. du mục. C. trồng lúa nước. D. thương nghiệp. Câu 61: Trong xã hội Văn Lang - Âu Lạc có ba tầng lớp đó là những tầng lớp nào? A. Vua quan quý tộc, nô tì và dân tự do B. Vua, quan lại và nông dân C. Vua, quý tộc và bình dân D. Vua quan, nông dân và nô tì Câu 62: Quốc gia cổ Văn Lang – Âu Lạc được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa cổ nào dưới đây? A. Sa Huỳnh. B. Đồng Nai. C. Ốc Eo. D. Đông Sơn. Câu 63: cả nước Văn Lang chia làm 15 bộ, đứng đầu mỗi bộ là ai? A. Quan Lang. B. Lạc hầu. C. Lạc tướng. D. Bồ chính. Câu 64: Đặc điểm của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc là A. đã hoàn chỉnh, do vua Hùng đứng đầu. B. khá hoàn chỉnh, đứng đầu là vua Hùng. C. sơ khai, đơn giản nhưng đây là tổ chức nhà nước của một quốc gia. D. nhà nước ra đời sớm nhất ở khu vực châu Á. Câu 65: Kinh đô của nước Âu Lạc đặt ở A. Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội). B. Thăng Long (Hà Nội). C. Bạch Hạc (Việt Trì, Vĩnh Phú). D. Luy Lâu (Thuận Thành, Bắc Ninh). Câu 66: Nền sản xuất nông nghiệp ở phương Tây cổ đại không thể phát triển được như ở phương Đông cổ đại là vì A. Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở ven Địa Trung Hải B. Phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất đai khô rắn, rất khó canh tác C. Khí hậu ở đây khắc nghiệt không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp D. Sản xuất nông nghiệp không đem lại nguồn lợi lớn bằng thủ công nghiệp và buôn bán Câu 67: Ở vùng Địa Trung Hải loại công cụ quan trọng nhất, giúp sản xuất phát triển là gì? A. Công cụ bằng kim loại B. Công cụ bằng đồng C. Công cụ bằng sắt D. Thuyền buồm vượt biển Câu 68: Ngành kinh tế rất phát triển đóng vai trò chủ đạo ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải là? A. Nông nghiệp thâm canh B. Chăn nuôi gia súc và đánh cá C. Làm gốm, dệt vải D. Thủ công nghiệp và thương nghiệp Câu 69: Trung Quốc được thống nhất vào năm nào? A. 221 TCNB. 212 TCN C. 206 TCND. 122 TCN Câu 70: Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời Đường là A. Chế độ quân điền B. Chế độ tỉnh điển C. Chế độ tô, dung, điệu D. Chế độ lộc điền .HẾT

