Đề cương ôn tập Sinh học 10 - Chương I: Sinh vật và môi trường
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập Sinh học 10 - Chương I: Sinh vật và môi trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_sinh_hoc_10_chuong_i_sinh_vat_va_moi_truong.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Sinh học 10 - Chương I: Sinh vật và môi trường
- Chương I: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG 1. Môi trường sống của sinh vật - Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật. - Có 4 loại môi trường sống của sinh vật: + Môi trường nước: nước mặn, nước ngọt, nước lợ, + Môi trường trong đất: đất cát, đất sét, đất đá, sỏi, + Môi trường đất – không khí (môi trường trên cạn): đất đồi núi, đất đồng bằng bầu khí quyển bao quanh trái đất + Môi trường sinh vật: động vật, thực vật, con người, là nơi sống cho các sinh vật khác. 2. Các nhân tố sinh thái của môi trường * KN: Nhân tố sinh thái là các yếu tố của môi trường tác động đến đời sống sinh vật. * Phân loại: Nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm: - Nhân tố sinh thái vô sinh (không sống): không khí, độ ẩm, ánh sáng - Nhân tố sinh thái hữu sinh (sống) được chia thành 2 nhóm: các sinh vật: cây xanh, sinh vật kí sinh, cộng sinh ; nhân tố con người có các tác động tiêu cực (săn bắn, đốt phá rừng) và tác động tích cực (cải tạo, nuôi dưỡng, lai ghép). * Đặc điểm của nhân tố sinh thái: - Mỗi NTST tác động tới cơ thể theo giới hạn chịu đựng của từng cơ thể. - Ảnh hưởng của các NTST tới cơ thể sinh vật tuỳ thuộc vào mức độ tác động của chúng (Ánh sang mạnh hay yếu, nhiệt độ cao hay thấp, ngày dài hay ngắn,..) - Các NTST thay đổi theo môi trường và thời gian (VD: Buổi trưa ánh sáng và nhiệt độ cao hơn chiều tối, mùa đông lạnh hơn mùa hè, ánh sáng chiếu vào mt nước yếu hơn mt cạn, ) 3. Giới hạn sinh thái * Khái niệm: Giới hạn sinh thái: Là giới hạn chịu đựng của cơ thể đối với 1 NTST nhất định. Nằm ngoài giới hạn này sinh vật sẽ yếu dần rồi chết. - Điểm cực thuận: là mức độ tác động có lợi nhất của NTST đó đối với cơ thể. (Càng xa điẻm cực thuận càng bất lợi với cơ thể. - Khoảng thuận lợi là khoảng của NTST ở mức độ phù hợp đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất. - Điểm giới hạn trên (điểm gây chết trên), điểm giới hạn dưới (điểm gây chết dưới): vượt qua các điểm giới hạn, sinh vật sẽ chết. * Đặc điểm: + Giới hạn sinh thái đặc trưng cho loài. + Những loài có giới hạn sinh thái rộng với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố rộng và ngược lại. (+ Các SV có thể có giới hạn ST rộng với NTST này nhưng lại có giới hạn hẹp với NTST khác. + Khi 1 NTST nào đó không thích hợp cho loài thì giới hạn sinh thái đối với các NTST khác có thể bị thu hẹp. + Giới hạn sinh thái đối với nhiều nhân tố bị thu hẹp ở cơ thể non hoặc giai đoạn sinh sản...) - Ví dụ: + Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi ở việt Nam là 50C-420C, khoảng thuận lợi 200- 350C (cực thuận là 300 C) + Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của vi khuẩn suối nước nóng là 00C-900C (cực thuận là 550 C) * Ý nghĩa: Con người chủ động lựa chọn vùng phân bố, mùa vụ, kĩ thuật trồng trọt, chăn nuôi cho phù hợp từng loại vật nuôi, cây trồng nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho con người. 4. Ảnh hưởng của ánh sáng tới đời sống sinh vật a. Ảnh hưởng của ánh sáng tới thực vật - Vai trò của ánh sáng: Cây xanh sử dụng năng lượng ánh sáng để quang hợp -> ngọn cây mọc hướng về phái ánh sáng. - Ánh sáng ảnh hưởng đến: + Hình thái và các đặc điểm sinh lí của cây. + Sự sinh trưởng phát triển của cây: đủ ánh sáng cây sinh trưởng phát triển tốt và ngược lại. - Theo khả năng thích nghi với điều kiện chiếu sáng, thực vật chia thành 3 nhóm: cây ưa sáng, cây ưa bóng và cây chịu bóng. 1
- Đặc điểm Cây ưa sáng Cây ưa bóng 1. Nơi sống Sống nơi quang đãng, nhiều ánh sáng như Nơi ánh sáng yếu, ánh sáng tán xạ, dưới thảo nguyên, núi cao, sa van, bóng râm,.. 2. Đặc điểm - Thân: + Nếu sống nơi quang đãng thì thân - Thân thấp, cành tập trung ở ngọn. hình thái thấp, nhiều cành, tán rộng. - Thân + Nếu sống trong rừng rậm thì thân thẳng, vươn cao, cành tập trung ở phần ngọn. - Lá - Lá: thường có phiến nhỏ, dày, cứng, xanh - Lá: thường có phiến to, mỏng, xanh nhạt, cutin dày, mô dậu phát triển, xếp thẫm, cutin mỏng, mô dậu kém phát triển, nghiêng. xếp ngang. 3. Đặc điểm sinh lí - Quang hợp cao khi ánh sáng mạnh - Có khả năng quang hợp khi ánh sáng - Quang hợp yếu, quang hợp yếu khi a/s mạnh - Thóat hơi - Điều tiết thoát hơi nước linh hoạt (tăng khi - Điều tiết thoát hơi nước kém (tăng khi nước a/s mạnh, giảm khi thiếu nước) a/s mạnh, khi thiếu nước cây rễ bị héo) 4. VD Bạch đàn, lúa, ngô, thanh long Lá lốt, vạn niên thanh, dương xỉ, trầu bà. ?Tại sao cây sống trong rừng các cành phía dưới lại sớm bị rụng? (Hiện tượng tự tỉa hay tỉa cành tự nhiên). Ý nghĩa? - Cây mọc trong rừng hay mọc quá dày, các cành phía dưới sớm bị héo và rụng là do: Cây mọc trong rừng thành nhiều tầng khác nhau, nên a/s chiếu vào các tầng cây cũng khác nhau, ánh sáng chiếu vào các cành phía trên nhiều hơn cành phía dưới, các cành phía dưới nhận được ít a/s nên quang hợp kém, lượng chất hữu cơ tạo ra ít , lượng chất hữu cơ tích luỹ không đủ bù đắp cho lượng chất hữu cơ tiêu hao do hô hấp. Mặt khác khả năng lấy nước cũng kém nên các cành phía dưới sớm bị héo và rụng. - Ý nghĩa: Giúp cây tập trung dinh dưỡng nuôi các cành trên và ngọn phát triển vươn cao để nhận được nhiều a/s. b. Ảnh hưởng của ánh sáng tới động vật - AS là điều kiện cần thiết để ĐV nhận biết các vật và định hướng di chuyển trong không gian. VD: + ĐV có thể phân biệt được sáng, tối, màu sắc, kích thước, hình dạng, khoảng cách dựa vào ánh sáng. + Chim di cư theo AS mặt trời và ánh sáng từ các vì sao. + Ban đêm kiến bò trên đường nhờ ánh sánh từ mặt trăng. - AS ảnh hưởng tới hoạt động và khả năng sinh sản, sinh trưởng của động vật: VD: + Cá hồi đẻ trứng vào mùa thu nhưng nếu tạo điều kiện chiếu sáng giống mùa thu thì cá có thể đẻ vào mùa hè hoặc mùa xuân. + Khi cường độ và thời gian chiếu sáng không phù hợp thì nhiều loài sâu đình dục. + Một lượng nhỏ tia tử ngoại giúp cho động vật tổng hợp vitamin D từ tiền VTM D -> Phát triển xương của ĐV. - Có 2 nhóm ĐV thích nghi với điều kiện ánh sáng khác nhau: Đv ưa sáng, ưa tối, Đặc điểm Nhóm ĐV ưa sáng (ĐV ưa hoạt động Nhóm ĐV ưa tối (ĐV ưa hoạt động ban ban ngày) đêm) 1. VD Ong, thằn lằn, nhiều loài chim và thú Cú mèo, bướm đêm, cá hang 2. Đặc điểm - Có thị giác phát triển. - Mắt có thể rất tinh hoặc nhỏ lại hoặc tiêu cơ thể biến, xúc giác và cơ quan phát sáng hoặc phát sóng âm, cảm biến phát triển. - Thân có màu sắc sặc sỡ để nhận biết - Thân màu sẫm đồng loại, hấp dẫn giới tính, để ngụy trang hay để doạ nạt kẻ thù. 5. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới đời sống sinh vật a. Ảnh hưởng tới thực vật - Nhiệt độ có ảnh hưởng tới hình thái và hoạt động sinh lí của thực vật: - Ví dụ: + Cây sống ở vùng nhiệt đới (nóng): có vỏ dày, bề mặt lá có tầng cutin dày (Giúp giảm thoát hơi nước) + Cây sống vùng ôn đới (lạnh) Mùa đông 1 số cây có hiện tượng rụng lá (Giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh), chồi có vẩy bọc, thân và rễ có lớp bần cách nhiệt. 2
- + Cây hô hấp, quang hợp tốt ở nhiệt độ 20-300C, nhiệt độ cao hay thấp quá cây ngừng hô hấp và quang hợp. + Nhiệt độ không khí càng cao vàkhô cây càng thoát hơi nước mạnh. b. Ảnh hưởng tới động vật - Nhiệt độ có ảnh hưởng tới hình thái và hoạt động sinh lí của động vật: - Ví dụ: + Chim, thú cùng loài khi sống ở vùng lạnh có kích thước lớn hơn khi sống ở vùng nóng. + Thú có lông khi sống ở vùng lạnh có lông dày, dài, màu sáng hơn khi ở vùng nóng. + Nhiệt độ mt còn ảnh hưởng tới tốc độ tiêu hoá, mức độ trao đổi khí, khả năng sinh sản của đv. + 1 số đv có tập tính ngủ đông, ngủ hè, di cư để tránh nóng hay tránh rét,.. c. Sinh vật được chia thành 2 nhóm thích nghi với đ/k nhiệt độ môi trường khác nhau: Tiêu chí Nhóm SV biến nhiệt Nhóm sinh vật hằng nhiệt - Nhiệt độ cơ Không ổn định, thay đổi theo nhiệt Ổn định, không phụ thuộc vào nhiệt độ thể độ môi trường. môi trường. - Gồm: Thực vật,Vi sinh vật, nấm, đv không ĐV thuộc lớp chim, thú, con người. xương sống, cá, lưỡng cư, bò sát - Khả năng thích Thấp hơn Cao hơn vì có khả năng duy trì nhiệt độ nghi với sự thay cơ thể ổn định, không thay đổi theo nhiệt đổi nhiệt độ MT độ mt ngoài. 6) Ảnh hưởng của độ ẩm tới đời sống sinh vật - Độ ẩm của không khí và đất có ảnh hưởng tới hình thái và hoạt động sinh lí của sinh vật - Ví dụ:+ Thực vật sống ở đất bùn, ngập nước thường có thân xốp, nhiều rễ,.. + Thực vật sống nơi ẩm ướt, thiếu a/s có phiến lá rộng, mô dậu kém phát triển. + Thực vật sống nơi ẩm ướt, nhiều a/s có phiến lá hẹp, mô dậu phát triển. + Cây sống nơi khô hạn: cơ thể mọng nước, lá và thân tiêu giảm, lá biến thành gai. - Do thích nghi với môi trường có độ ẩm khác nhau, thực vật được chia thành 3 nhóm: TV chịu hạn, TV ưa ẩm, TV trung sinh TV ưa ẩm TV chịu hạn VD Thài lài, ráy, lá lốt Cỏ lạc đà, xương rồng Lá, thân - Lá to, mỏng, cutin mỏng; lá và thân - Lá hình kim hoặc biến thành gai, rụng vào không có lớp lông trên bề mặt lá. mùa khô; lá và thân phủ sáp, cutin dày. Rễ Phát triển bình thường - Phát triển mạnh, ăn sâu, lan rộng để tìm nguồn nước ngầm hoặc lan rộng để hút sương đêm. - Động vật được chia thành 3 nhóm: ĐV ưa ẩm, ĐV ưa khô, ĐV ưa ẩm vừa ĐV ưa ẩm ĐV ưa khô VD Ếch nhái trưởng thành, giun đất, ốc sên Lạc đà, thằn lằn cát, châu chấu sa mạc Nơi sống - Sống nơi ẩm ướt, dưới đất, đòi hỏi lượng - Sống ở sa mạc, núi đá, đụng cát. nước trong thức ăn cao Đặc điểm - Không có cơ chế dự trữ và giữ nước. - Chống mất nước, sử dụng tiết kiệm nước thích nghi (có da khô, có vẩy sừng che phủ để giảm thoát hơi nước, phân khô, tiểu ít), tích trữ nước (bướu ở lạc đà). - Hoạt động vào đêm, trong bóng râm hay - Hoạt động được ban ngày. hang hốc để tránh ASMT, 7. Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật a. Quan hệ cùng loài Quan hệ hỗ trợ Cạnh tranh Điều Khi điều kiện sống thuận lợi: môi trường Khi điều kiện sống bất lợi (mật độ cá thể kiện sống có nhiều thức ăn, nơi ở rộng rãi, số cao, thức ăn thiếu hụt) hoặc cạnh tranh về lượng cá thể vừa phải, tỉ lệ đực: cái tương sinh sản. đương nhau. 3
- Biểu Các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong Các cá thể cùng loài trong nhóm sẽ cạnh hiện các họat động sống như lấy thức ăn, chống tranh lẫn nhau về thức ăn, nơi ở và cạnh lại kẻ thù, sinh sản... tranh con cái,..), có thể ăn thịt lẫn nhau. Ý Giúp quần thể thích nghi tốt hơn với điều Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân nghĩa: kiện môi trường, khai thác tối ưu ngồn bố của các các thể trong quần thể duy trì sống, làm tăng khả năng sống sót và sinh ở mức phù hợp với khả năng đáp ứng của sản của các cá thể. môi trường, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể. Cạnh tranh giữa các cá thể dẫn tới sự thắng thế của các cá thể khoẻ và đào thài các cá thể yếu, nên thúc đẩy quá trình tiến hóa của loài. Ví dụ - Đàn trâu rừng cùng nhau chống kẻ thù tốt - Tự tỉa thưa ở thực vật hơn khi sống riêng lẻ. - Cây bạch đàn trong rừng không bị gió - ĐV đánh nhau để giành thức ăn, con cái... thổi đổ như cây mọc nơi trống trải một mình. Lưu ý: Khi cạnh tranh quá gay gắt, 1 số cá thể tách ra khỏi nhóm -> dẫn đến giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể trong nhóm, hạn chế cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng. Ở thực vật khi cạnh tranh gay gắt dẫn đến hịên tượng tự tỉa thưa. b. Quan hệ khác loài: chủ yếu là mối quan hệ dinh dưỡng và nơi ở Quan hệ Đặc điểm Ví dụ Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài - Cộng sinh giữa nấm và tảo thành địa sinh vật y. Cộng - Hải quỳ cộng sinh với cua. sinh Hỗ - Vi khuẩn cố định đạm cộng sinh trợ trong nốt sần cây họ đậu. Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong - Địa y sống bám trên cành cây. Hội sinh đó một bên có lợi, một bên không có - Cá ép sống bám vào rùa biển. lợi cũng không có hại. Các sinh vật khác loài cạnh tranh giành - Cạnh tranh giữa các động vật cùng ăn nơi ở, thức ăn và các điều kiện sống thịt như hỏ, chó sói. Cạnh khác nhau. - Cạnh tranh giữa cỏ dại và cây lúa tranh Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau. Kí sinh, Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh - Rận và bét sống trên da trâu, bò. Đối nửa kí vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, - Giun đũa kí sinh trong ruột người. địch sinh máu, từ sinh vật đó. Sinh vật Một loài sử dụng loài khác làm thức - Hươu, nai bị hổ săn bắt làm thức ăn. này ăn ăn: động vật ăn thực vật, động vật ăn - Cây nắp ấm bắt mồi. sinh vật động vật, thực vật bắt sâu bọ - Trâu, bò ăn cỏ. khác * Khác nhau giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch: - Hỗ trợ là mối quan hệ có lợi, cả hai bên hoặc 1 bên có lợi nhưng không bên nào bị hại. - Quan hệ đối dịch là quan hệ có hại, cả hai bên hoặc 1 bên bị hại. CÂU HỎI: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI Câu 1. Điều kiện nào quy định vùng phân bố rộng, hẹp của loài trên bề mặt Trái Đất ? Vùng phân bố phụ thuộc vào tổ hợp các giá trị sinh thái của các nhân tố: - Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì có vùng phân bố rộng. - Những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố hẹp. Câu 2. Có 2 loài, trong đó một loài phân bố rộng và một loài phân bố hẹp thì khả năng tồn tại và phát triển của loài nào bền vững hơn loài nào ? Vì sao ? 4
- - Loài phân bố rộng có khả năng tồn tại bền vững và ổn định hơn loài có vùng phân bố hẹp. Bởi vì, loài có vùng phân bố rộng chịu được sự dao động mạnh của các nhân tố môi trường và thường là những loài đa hình hơn so với loài có vùng phân bố hẹp. Câu 3. Người ta nói, sinh vật sống hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện môi trường có đúng không ? Các loài sinh vật có vai trò gì đối với môi trường chúng tồn tại và phát triển ? Các em có thể cho ví dụ để chứng minh. Sinh vật sống hoàn toàn dựa vào môi trường, thích nghi với các điều kiện môi trường và khai thác các điều kiện nơi nó sống để tồn tại và phát triển, song điều đó chỉ đúng một phần, bởi vì: Trong hoạt động sống của mình, sinh vật còn làm cho các điều kiện môi trường biến đổi, sinh vật sống trong các bậc tổ chức càng cao, khả năng cải tạo môi trường càng lớn. Ví dụ: Cây làm cho môi trường đất thay đổi cả về các đặc tính vật lí và hóa học, làm giảm lượng CO 2 xung quanh cây, nhưng làm tăng hàm lượng O2 và hơi nước. Câu 4: a. Giả sử có các sinh vật sau: Trâu, lợn, sán lá gan, sán sơ mít, giun đũa, giun đất, cá rô phi, sáo. Cho biết môi trường sống của các loại sinh vật kể trên? b. Trâu chịu tác động của những nhân tố sinh thái nào? Hãy kể tên chúng theo nhóm. a. Môi trường sống của các loài sinh vật đã cho: - Môi trường trên cạn: Trâu, lợn, sáo. - Môi trường sinh vật: Sán xơ mít, sán lá gan, giun đũa. - Môi trường nước: Cá rô phi. - Môi trường đất: Giun đất. b. Các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến trâu: Các nhân tố sinh thái đó gồm: - Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, không khí, nước, độ ẩm - Nhân tố hữu sinh: Con người, cỏ, ve, sán lá gan, Câu 5: Khi nuôi gà chúng ta cố gắng chọn những giống gà tốt. Tùy theo mục đích nuôi gà mà chọn theo hướng trứng hay hướng thịt, trong quá trình chăm sóc chú ý cho ăn thức ăn đầy đủ: Bột cá, ngô, cua, ốc, giun Và nuôi dưỡng chúng trong chuồng cao, thoáng khí và ánh sáng đầy đủ để chống bệnh tật. Có thể xếp các nhân tố sinh thái vào mấy nhóm? Hãy sắp xếp những nhân tố trên vào nhóm tương ứng? - Có hai nhóm nhân tố sinh thái: Vô sinh, hữu sinh . - Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và sinh sản của gà: + Nhân tố vô sinh: Chuồng cao ráo, sạch sẽ, độ ẩm, gió, nhiệt độ, ánh sáng, bột cá đầy đủ. + Nhân tố hữu sinh: Thức ăn (cua, ốc, ngô, giun) và con người (thông qua các biện pháp kĩ thuật, và chọn, tạo giống). Câu 6: Hãy chọn từ thích hợp để chú thích sơ đồ giới hạn sinh thái sau thay cho 1, 2, 3, 4, 5. Câu 7: Cá rô phi nuôi ở nước ta chết ở nhiệt độ dưới 5,60C và trên 420C, ở 300C cá phát triển thuận lợi nhất. 1. Các giá trị. 5,60C; 420C; 300C gọi là gì ? Khoảng cách nhiệt độ: 5,6 - 420C gọi là gì ? 2. Vẽ sơ đồ sự tác động của nhiệt độ lên cá rô phi ? 3. Biên độ sự dao động nhiệt độ nước ao hồ: miền Bắc là: 2 - 420C; miền Nam: 10 - 400C. Cá rô phi nuôi ở đâu sẽ thích hợp, qua đó có kết luận gì về vấn đề nhập khẩu cá rô phi vào nước ta ? Hướng dẫn 1. Cá rô phi nuôi ở nước ta chết ở nhiệt độ dưới 5,60C và trên 420C; 5,60C gọi là giới hạn dưới: 420C là giới hạn trên và 300C là điểm cực thuận của nhiệt độ đối với cá rô phi ở Việt Nam. 5
- 2. Vẽ sơ đồ: giới hạn chịu đựng Điểm gây chết 300C điểm gây chết 5,60C 420C 3. Vẽ biên độ Biên độ dao động nước hồ miền Bắc Giới hạn chịu đựng của cá rô phi Biên độ dao động t0 nước hồ MN (0C) 2 5,6 10 30 40 42 Nhìn vào sơ đồ trên ta thấy: Biên độ dao động trước hồ miền Bắc rộng hơn so với giới hạn chịu đựng của cá rô phi. Biên độ dao động nhiệt độ nước hồ miền Nam trong giới hạn chịu đựng của cá rô phi về nhiệt độ. Vậy cá rô phi nuôi ở miền Nam sẽ thích hợp hơn. Do vậy khi nhập khẩu cá rô phi vào Việt Nam nên nuôi ở miền Nam sẽ thuận lợi hơn cho cá rô phi phát triển khi nhiệt độ lên cao. Câu 8: Cá mè nuôi ở nước ta phát triển tốt và cho năng suất cá bột cao ở nhiệt độ 17 - 290C ; 20 - 220C cá đẻ tốt nhất. a. Khoảng cách: 17 - 290C gọi là gì ? 20 - 220C gọi là gì ? b. Khoảng thời gian nào trong năm sẽ thích hợp nhất cho cá đẻ. Hướng dẫn: a. 17 - 290C là mức độ thích nghi của cá mè với nhiệt độ; 20 - 220C là mức độ thích nghi nhất của cá đối với nhiệt độ. b. Vào khoảng từ tháng 2 - 3 và tháng 8 - 9 biên độ dao động nhiệt độ nước ao hồ từ 17 - 290C do vậy là khoảng thời gian thích hợp nhất cho cá đẻ. - Vào tháng 2 - 3 thời tiết chuyển dần từ lạnh sang ấm. Cho cá đẻ vào khoảng 10h sáng khi thời tiết ấm nhất. - Vào tháng 8 - 9: chọn ngày nắng đẹp, đêm có sương mù nhiệt độ ấm thì cho cá đẻ. Câu 9: Trứng cá hồi chỉ phát triển được ở t0 = 0 - 120C; còn cá trưởng thành chỉ phát triển ở t0 = 18 - 200C. 1. Các giá trị 0; 12; 18; 200C gọi là gì ? Các khoảng cách 0 – 12 và 18 -200C gọi là gì ? 2. Có nhận xét gì về giới hạn chịu nhiệt của cá hồi ? Giới hạn chịu nhiệt của trứng cá hồi và cá thể trưởng thành rất khác xa nhau. Vậy môi trường sống của trứng cá và của cá thể trưởng thành có giống nhau không? 3. Hãy trình bày đặc tính thích nghi của cá hồi để có thể tồn tại được. Bài giải: 1. - 00C gọi là giới hạn dưới: 120C gọi là giới hạn trên của nhiệt độ đối với sự phát triển của trứng cá hồi. - 180C gọi là giới hạn dưới, 200C gọi là giới hạn trên của nhiệt độ đối với sự phát triển của cá thể cá hồi trưởng thành. - Khoảng cách 0 - 120C là giới hạn chịu đựng hay giới hạn sinh thái về nhiệt độ của trứng cá hồi. - Khoảng cách 18 - 200C là giới hạn chịu đựng về nhiệt độ của cá hồi trưởng thành. 2. - Giới hạn chịu đựng về nhiệt độ của trứng và cá hồi trưởng thành rất khác xa nhau + Giới hạn chịu đựng về nhiệt độ của trứng và cá hồi trưởng thành là 18 - 200C do vậy cá hồi là loài có giới hạn nhiệt độ hẹp và cao. 6
- + Giới hạn chịu đựng về nhiệt độ của trứng cá hồi là 0 - 120C => có giới hạn nhiệt độ rộng hơn và thấp hơn cá hồi trưởng thành. - Mà đây là loài cá sống ở biển là nơi có biên độ dao động nhiệt hẹp, do vậy trứng và cá hồi trưởng thành sống ở hai môi trường khác nhau. Trứng cá hồi phát triển ở môi trường có nhiệt độ thấp (ngay cả khi nhiệt độ bằng 00C). Cá hồi trưởng thành sinh trưởng và phát triển ở nơi có nhiệt độ cao hơn và tương đối ổn định do đó trứng cá hồi không thể phát triển trong môi trường của cá hồi trưởng thành và ngược lại cá hồi trưởng thành không thể sinh trưởng phát triển trong môi trường của trứng cá hồi. 3. Do vậy để có thể tồn tại được loài cá hồi có đặc tính thích nghi: hàng năm đến mùa sinh sản cá hồi trưởng thành thành thục về sinh sản di cư đến vùng có nhệt độ thấp hơn để đẻ trứng. Trứng được thụ tinh và phát triển ở đó nở thành cá con sau một thời gian cá con phát triển và di cư về nơi sinh sống của cá trưởng thành sinh trưởng ở đó cho đến khi thành thục về sinh sản. Câu 10: Hãy nêu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật? Con người đã vận dụng hiểu biết về tác động của nhân tố ánh sáng vào sản xuất như thế nào? Câu 11: Hãy nêu các thí dụ ở động vật và thực vật để chứng minh rằng nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng đến các đặc điểm hình thái và sinh lí của cơ thể sinh vật. Câu 12: Sơ đồ sau biểu diễn tương quan giới hạn sinh thái về nhân tố nhiệt độ của 3 loài A, B, C. Dựa vào sơ đồ em hãy thử đánh giá khả năng phân bố của các loài này trên Trái Đất. Hướng dẫn: - Loài A có giới hạn sinh thái rộng nhất về nhiệt độ nên có vùng phân bố rộng hơn so với loài B và C - > Loài A có thể phân bố khắp trái đất. - Loài B và C có giới hạn sinh thái hẹp hơn -> vùng phân bố hẹp + Loài B sống ở nơi có nhiệt độ thấp (VD: vùng ôn đới) + Loài C sống ở nơi có nhiệt độ cao hơn (VD: vùng nhiệt đới) Câu 13: Trong một phòng ấp trứng, ở điều kiện nhiệt độ cực thuận người ta thay đổi độ ẩm tương đối của không khí. Kết quả thu được nhu sau: Độ ẩm tương đối (%) 74 75 85 90 95 96 Tỉ lệ trứng nở (%) 0 5 90 90 5 0 a. Từ bảng số liệu trên, nêu nhận xét về sự phụ thuộc giữa tỉ lệ nở của trứng với độ ẩm tương đối. Xác định giá trị giới hạn dưới, giới hạn trên và khoảng cực thuận của độ ẩm không khí đối với sự nở của trứng. b. Điều gì xảy ra nếu nhiệt độ phòng ấp trứng không duy trì ở nhiệt độ cực thuận? Giải thích? Hướng dẫn: a. Nhận xét: - Tỉ lệ trứng nở phụ thuộc vào độ ẩm, trứng chỉ nở khi độ ẩm nằm trong khoảng 74- 96%, khi tăng độ ẩm từ 74%, tỉ lệ nở của trứng tăng và đạt giá trị cực đại ở 85-90 0C sau đó nếu tiếp tục tăng độ ẩm thì tỉ lệ nở sẽ giảm và trứng không nở ở độ ẩm 96%. - Giới hạn dưới về độ ẩm là 74%; giới hạn trên là 96% - Khoảng thuận lợi của độ ẩm là 85 -–90%. b. Nếu nhiệt độ phòng ấp trứng không duy trì ở nhiệt độ cực thuận thì tỉ lệ nở của trứng giảm hoặc trứng không nở do tỉ lệ nở của trứng phụ thuộc trực tiếp vào nhiệt độ. Cụ thể: - Nếu giữ nguyên độ ẩm cực thuận, thay đổi nhiệt độ -> tỉ lệ nở của trứng thay đổi và phụ thuộc vào nhiệt độ (nhiệt độ trở thành nhân tố sinh thái giới hạn đối với sự nở của trứng). - Nếu độ ẩm không ở khoảng cực thuận, nhiệt độ thấp hơn hoặc cao hơn nhiệt độ cực thuận -> khoảng cực thuận về độ ẩm sẽ bị thu hẹp, tỉ leệ nở của trứng sẽ giảm. 7
- Để kiểm tra Câu 1: Có 5 loài động vật cùng bậc thang phân loại, gần nhau về nguồn gốc, phân bố tại các vị trí như sau - Loài A sống ở tầng nước mặt ngoài khơi. - Loài B sống ở vùng trung lưu sông. - Loài C sống ở cửa sông. - Loài D sống ngời khơi ở độ sâu 50m. - Loài E sống ngoài khơi ở độ sâu 5000m. Hãy cho biết: a. Loài A và D, loài nào rộng nhiệt, loài nào hẹp nhiệt? b. Trong 4 loài B, C, D, E, loài nào rộng muối, loài nào hẹp muối? c. Môi trường sống của loài D và E có điểm khác nhau cơ bản nào? Hãy đặt tên các loài A, B, C, D, E theo nồng độ muối? d. Loai nào rộng áp suất nhất? Loài rộng áp suất phân bố ở đâu? Hướng dẫn: a. Loài A rộng nhiệt hơn do sóng ở tầng mặt nơi nhiệt độ thay đổi nhiều. Loài D hẹp nhiệt hơn do ở độ sâu 50m nhiệt độ ổn định hơn b. Loài C rộng muối nhất vì cửa sông là nơi có sự dao đọng nồng độ muối lớn. Loài E hẹp muối nhất vì sống ở tầng nước sâu nên nồng độ muối thay đổi hẹp. c. Sự khác nhau: loài Loài D chịu áp suất nước nhỏ hơn so với loài E. Loài B là loài nước ngọt, loài C là loài nước lợ, loài A, D, E là loài nước mặn. d. Không có loài nào rộng áp suất do chúng phân bố ở những vùng xác định, ít có sự thay đổi về áp suất. Nếu có 2 loài rộng áp suất thì loài đó phải sống được ở nhiều nới có áp suất khác nhau (VD tầng mặt, tầng giữa và tồng đáy). Câu 3: Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ lên mức sinh trưởng của hai loài côn trùng sống ở 2 khu vực khác nhau là vùng nhiệt đới và vùng ôn đới, các nhà khoa học đã vẽ được đồ thị như hình bên. Đường thẳng đứng thể hiện nhiệt độ trung bình hiện tại ở các vùng khác nhau. a. Hãy xác định các điểm giới hạn và điểm chịu đựng về nhiệt độ của hai loài côn trùng A và B. b. Cho biết loài nào sống ở vùng nhiệt đới và loài nào sống ở ôn đới? Giải thích? c. Loài nào có thể có vùng phân bố rộng hơn? d. Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình được dự đoán sẽ tăng thêm 5oC. Hãy dự đoán loài nào có khả năng bị chết hơn? Giải thích. Hướng dẫn: a- Điểm gây chết dưới về nhiệt độ của loài A là -100C, loài B là 150C. - Điểm gây chết trên về nhiệt độ của loài A khoảng 340C, loài B khoảng 320C. - Điểm cực thuận về nhiệt độ của loài A là 350C, loài B là 300C. b. Loài A sống ở vùng ôn đới, loài B sống ở vùng nhiệt đới vì: - Đường thẳng đứng thể hiện nhiệt độ trung bình hiện tại ở môi trường sống của loài A (100C) thấp hơn so với loài B (280C). - Loài A có điểm gây chết dưới (-100C) thấp hơn so với loài B (150C). - Vùng ôn đới thường có biên độ giao động nhiệt rộng hơn vùng nhiệt đới, vì vậy loài sống ở ôn đới có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng hơn vùng nhiệt đới. Ta có, giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài A > loài B. Cụ thể: + Loài A có giới hạn sinh thái về nhiệt độ là: 34 - (-10) = 440C 8
- + Loài B có giới hạn sinh thái về nhiệt độ là: 32 - 15 = 170C c. Loài A có thể có vùng phân bố rộng hơn vì giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài A > loài B d. Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình được dự đoán sẽ tăng thêm 5oC, loài B có khả năng bị chết cao hơn vì khi nhiệt độ tăng lên 50C thì: - Nhiệt độ môi trường của loài B sẽ khoảng 28+5 = 330C, gần điểm gây chết trên về nhiệt độ -> khả năng bị chết cao. - Nhiệt độ môi trường của loài A sẽ khoảng 10+5 = 150C, nằm trong giới hạn về về nhiệt độ và gần nhiệt tối ưu hơn so với hiện tại -> khả năng loài A sẽ sinh trưởng tốt hơn. Câu: Biểu đồ dưới đây thể hiện tốc độ sinh trưởng của các quần thể vi khuẩn I, II và III đã biến đổi qua nhiều thế hệ ở những điều kiện về nhiệt độ nuôi cấy khác nhau, lần lượt là 250C, 300C và 350C. Biết rằng tốc độ sinh trưởng được coi là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thích nghi của vi khuẩn. a. Quần thể nào có sự thích nghi tốt nhất ở nhiệt độ 25◦C? b. Nuôi riêng 3 quần thể này ở nhiệt độ từ 250C đến 350C, quần thể nào có tốc độ sinh trưởng lớn nhất? c. Nếu ba quần thể vi khuẩn trên được trộn lẫn vào nhau và nuôi ở 37◦C, quần thể nào khả năng sinh trưởng tốt nhất? Hướng dẫn: a. Quần thể II b. Quần thể II. c. Chỉ có vi khuẩn của quần thể III có thể sống sót, sinh trưởng và phát triển. TRẮC NGHIỆM Câu: Cho sơ đồ về giới hạn sinh thái của 3 loài sinh vật và một số nhận xét như sau: (1) Loài 3 được xem là loài ưa nhiệt, đồng thời là loài hẹp nhiệt nhất trong 3 loài. (2) Loài 2 thường có vùng phân bố rộng nhất trong 3 loài. (3) Sự cạnh tranh giữa loài 1 và loài 2 diễn ra mạnh hơn so với giữa loài 2 và loài 3 do có sự trùng lặp ổ sinh thái nhiều hơn. (4) Khi nhiệt độ xuống dưới 10oC thì chỉ có một loài có khả năng sống sót Số phát biểu đúng là A. 1 B. 2 C. 3. D.4 9
- ĐA: (3) Sai vì các loài cạnh tranh khi trùng nhau về ở sinh thái dinh dưỡng và nơi ở còn ổ sinh thái nhiệt độ thì chỉ cho biết khu vực sống của chúng thôi. Câu: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai? A. Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng. B. Loài sống ở cùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực. C. Ở cơ thể còn non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành. D. Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn. Câu: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh? A. Ánh sáng. B. Độ ẩm. C. Cạnh tranh. D. Nhiệt độ. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN SINH VẬT: Câu 1: Nhân tố nào trong các nhân tố: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm có ảnh hưởng quan trọng hơn cả đối với môi trường sống của sinh vật (là nhân tố chủ yếu của môi trường toàn cầu)? Vì sao? Hướng dẫn - Ánh sáng quan trọng hơn cả - Vì ánh sáng là năng lượng, chi phối làm thay đổi nhiệt độ, độ ẩm và các nhân tố khác của khí hậu: Khi ánh sáng chiếu xuống mặt đất tạo ra nhiệt, nhiệt tạo nên sự chênh lệch áp suất giữa các vùng gây ra gió, nhiệt còn làm bốc hơi nước. Khi nhiệt lên cao gặp lạnh hơi nước ngưng tụ thành mưa, tuyết gây mưa và tuyết rơi, nhiệt ẩm điều hòa khí hậu toàn hành tinh. => Cường độ ánh sáng tăng thì nhiệt độ môi trường tăng, độ ẩm giảm; cường độ ánh sáng yếu thì nhiệt độ môi trường giảm, độ ẩm tăng. Câu 2: Dựa vào nhu cầu ánh sáng người ta chia động vật thành mấy nhóm? Đặc điểm của mỗi nhóm? Ý nghĩa màu sắc trên cơ thể động vật? Hướng dẫn: a. Căn cứ vào phản ứng với ánh sáng của động vật, người ta chia động vật làm 3 nhóm: * Nhóm ưa sáng: Hoạt động ban ngày, - Ong, thằn lằn, chim, thú - Thị giác phát triển, màu sắc sặc sỡ. * Nhóm động vật ưa tối: Hoạt động ban đêm, trong hang hốc, đáy biển - Bướm đêm, cú mèo, chim lợn, cá hang - Cơ thể màu tối. Mắt rất tinh (cú mèo), nhỏ lại (lươn) hoặc tiêu giảm, thay vào đó là sự phát triển của thính giác, xúc giác và cơ quan phát sáng (cá biển ở sâu), * Nhóm ưa hoạt động chiều tối hoặc sáng sớm: muỗi, dơi- chiều tối; nhiều loài chim hoạt động sáng sớm - Mắt thường phát triển theo hướng mở rộng tầm nhìn: mắt to ra hoặc mắt được đính trên những cuống thịt dài; có thể xoay theo các phía. - Có loài thị giác không phát triển. b. Ý nghĩa màu sắc ở động vật: Giúp con vật nhận biết đồng loại, hấp dẫn bạn tình, ngụy trang, màu sắc báo hiệu (thường có kèm theo là nọc độc, tuyến hôi ). Câu 3: Biểu đồ dưới đây minh họa sự thay đổi nhiệt độ không khí trong một ngày tại hai địa điểm: dưới tán rừng và ở vùng trống trong rừng. 10
- a. Quan sát biểu đồ và mô tả sự thay đổi của hai nhân tố sinh thái ánh sáng và độ ẩm không khí trong một ngày trong mối liên quan với nhân tố sinh thái nhiệt độ ở mỗi địa điểm nêu trên. b. Hãy so sánh các đặc điểm thích nghi nổi bật giữa hai nhóm thực vật thường phân bố tương ứng ở hai địa điểm nêu trên. Hướng dẫn: a. - Nhìn chung cường độ ánh sáng tăng và giảm trong ngày tương ứng với sự thay đổi của nhiệt độ. + Ở vùng trống: Cường độ ánh sáng thay đổi nhiều trong ngày. + Ở dưới tán: Cường độ ánh sáng trong ngày thay đổi không nhiều. - Độ ẩm không khí thay đổi theo sự tác động tổ hợp của "nhiệt, độ ẩm". Vào buổi sáng, khi nhiệt độ tăng, lượng nước bốc hơi nhiều, thoát hơi nước tăng, độ ẩm không khí cao. Vào buổi chiều, nhiệt độ giảm dần, lượng nước bốc hơi giảm nên độ ẩm cũng giảm đần. b. Thực vật sống ở vùng trống mang đặc điểm của cây ưa sáng, thực vật dưới tán rừng mang đặc điểm của cây ưa bóng. Đặc điểm Cây ưa sáng Cây ưa bóng Nơi trống trải hoặc tầng trên của tán rừng, Dưới tán của cây khác hoặc mọc trong Vị trí phân bố nơi có nhiều ánh sáng hang ..., nơi có ít ánh sáng Hình thái lá Phiến lá nhỏ, dày Phiến lá rộng, mỏng Cấu tạo giải phẫu Lá có nhiều lớp mô giậu Lá có ít lớp mô giậu lá Cách xếp lá Lá xếp nghiêng so với mặt đất Lá nằm ngang so với mặt đất Quang hợp đạt cao nhất trong môi trường Quang hợp đạt mức độ cao nhất trong Hoạt động sinh lý có cường độ chiếu sáng cao môi trường có cường độ chiếu sáng thấp Câu 4: Giải thích ý nghĩa thích nghi của các đặc điểm hình thái, giải phẫu của cây ưa sáng và cây ưa bóng. Hướng dẫn: Cây Đặc điểm hình thái Ý nghĩa thích nghi Thân cao, thẳng Cây cao vươn lên tầng trên có nhiều ánh sáng Lá nhỏ xếp xiên, tán lá thưa Lá cây nằm xiên góc tránh bớt được các tia sáng chiếu thẳng vào bề mặt Cây ưa lá, làm cho lá đỡ bị đốt nóng. sáng Màu lá nhạt, hạt lục lạp có Hạt lục lạp nằm sâu trong thịt lá, tránh bị đốt nóng. kích thước nhỏ Mặt trên của lá có lớp cutin Giảm bớt tia sáng xuyên qua lá, đốt nóng lá dày, bóng Cây ưa Cây nhỏ Cây nhỏ sống dưới tán cây khác bóng Lá to xếp xen kẽ nhau Lá cây tiếp nhận được nhiều ánh sáng hơn Màu lá sẫm, hạt lục lạp có Hạt lục lạp nằm sát biểu bì lá, nhờ đó lá cây lấy được nhiều ánh sáng và kích thước lớn duy trì quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu. Câu 5: Biển khơi thường chia thành 2 tầng, tầng trên có các sinh vật quang hợp còn tầng dưới thì không có. Nhân tố sinh thái giới hạn nào đã tạo nên sự sai khác đó? Giải thích? Hướng dẫn: - Nhân tố giới hạn sinh thái đó là ánh sáng - Giải thích: + Tầng trên có nhiều ánh sáng đủ cho quang hợp của các sinh vật sản xuất. + Tầng dưới sâu không đủ ánh sáng cho quang hợp nên không có các sinh vật sản xuất. Câu 6: a. Phân biệt sinh vật hằng nhiệt với sinh vật biến nhiệt? b. Nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ môi trường? Tại sao? c. Sắp xếp các sinh vật sau vào các nhóm tương ứng đó: cá ngựa, cá voi, cá cóc, cá sấu, san hô, chua me, ruồi giấm, thú mỏ vịt, dơi, chim cánh cụt. 11
- d. Xét hai động vật khác loài: một thuộc lớp thú và một thuộc lớp bò sát có cùng kích thước, cùng sống trong điều kiện 10oC thì loài nào sẽ tiêu tốn nhiều thức ăn hơn, tại sao? Nếu có hai động vật hằng nhiệt cùng loài: một sống ở vùng ôn đới, một sống ở vùng nhiệt đới thì động vật nào có kích thước cơ thể lớn hơn? Giải thích. Hướng dẫn: a. Tiêu chí Nhóm SV biến nhiệt Nhóm sinh vật hằng nhiệt - Nhiệt độ cơ Không ổn định, thay đổi theo nhiệt Ổn định, không phụ thuộc vào nhiệt độ thể độ môi trường. môi trường. - Gồm: Thực vật,Vi sinh vật, nấm, đv không ĐV thuộc lớp chim, thú, con người. xương sống, cá, lưỡng cư, bò sát - Khả năng thích Thấp hơn Cao hơn vì có khả năng duy trì nhiệt độ nghi với sự thay cơ thể ổn định, không thay đổi theo nhiệt đổi nhiệt độ MT độ mt ngoài. b. SV hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao vì: - Nhờ cơ thể sinh vật hằng nhiệt đã xuất hiện trung tâm điều hoà nhiệt ở bộ não nên phát triển cơ chế điều hòa thân nhiệt . - SV hằng nhiệt điều chỉnh nhiệt độ cơ thể hiệu quả bằng nhiều cách: + Chống mất nhiệt qua lớp lông, da hoặc lớp mỡ dưới da. + Khi nhiệt độ môi trường cao, cơ thể cần toả nhiệt, mạch máu dưới da dãn ra tăng cường thoát hơi nước và phát tán nhiệt đồng thời quá trình trao đổi chất trong cơ thể giảm để giảm sinh nhiệt và ngược lại. c. - SV biến nhiệt: cá ngựa, cá cóc, cá sấu, san hô, chua me, ruồi giấm. - SV hằng nhiệt: cá voi, dơi, chim cánh cụt. d. - Hai loài động vật cùng kích thước, cùng sống trong điều kiện 10 0C: SV thuộc lớp thú (loài hằng nhiệt) sẽ tiêu tốn nhiều thức ăn hơn, do phải mất nhiều năng lượng để duy trì thân nhiệt hơn - Hai động vật hằng nhiệt cùng loài một sống ở vùng ôn đới, một sống ở vùng nhiệt đới: ĐV sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn do thể tích tăng tỷ lệ S/V giảm giảm diện tích bề mặt làm thất thoát nhiệt chịu được khí hậu lạnh. Câu 7: Theo em, tại sao ếch nhái phải sống ở những nơi có độ ẩm cao và gần nước ? Hướng dẫn: Ếch nhái phải sống ở nơi có độ ẩm cao và gần nước vì: Ếch nhái là nhóm động vật 4 chân đầu tiên lên sống trên cạn, kiểu hô hấp bằng da đóng vai trò quan trọng trong đời sống, do đó, da phải luôn được giữ ẩm; trứng ếch nhái chỉ có thể phát triển trong nước. Câu 9. Một nhà sinh thái so sánh sinh trưởng của 1 loài thực vật thân cỏ mọc ở 2 vị trí A và B khác nhau. Để so sánh quần thể từ 2 vị trí, ở mỗi vị trí ông thu 30 cá thể, đo chiều dài rễ, sinh khối rễ và sinh khối chồi. Số liệu thu được: Vị trí Chiều dài TB rễ (cm) Sinh khối TB rễ (g) Sinh khối TB chồi (g) A 27,2 0,2 348,7 0,5 680,7 0,1 B 13,4 0,3 322,4 0,6 768,9 0,2 Dựa vào kết quả thu được cho biết nhận định nào sau đây là đúng? a) Nước trong đất ở vị trí B ít hơn vị trí A. b) Năng suất thực vật ở vị trí A cao hơn vị trí B c) Nước trong đất ở A ít hơn ở B? d) Dinh dưỡng trong đất ở B ít hơn ở A? Hướng dẫn: a) Sai. Vì rễ ở B ngắn hơn ở A -> A ít nước. Rễ phát triển dài ra để tìm nước. b) Sai. Vì sinh khối trung bình chồi ở A thấp hơn ở B. c) Đúng. Rễ dài hơn và sinh khối rễ lớn hơn ở A. d) Sai. Vì B có rễ ngắn hơn, sinh khối rễ ít hơn nhưng sinh khối trung bình của chồi lớn hơn -> dinh dưỡng đất nhiều hơn. ĐỂ KIỂM TRA 12
- Câu 1: (Không dùng do HS L9 không học Tổng nhiệt hữu hiệu) Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ lên thời gian sinh trưởng của 3 loài côn trùng ở nước ta, các nhà khoa học đã thu được bảng số liệu sau: Thời gian phát triển (ngày) Nhiệt độ (oC) Loài A Loài B Loài C 15 31.4 30.65 20 14.7 14.665 16.0 25 9.6 9.63 10.28 30 7.1 7.17 7.58 35 Chết Chết Chết Từ bảng số liệu trên. Hãy xác định: - Tương quan giữa thời gian phát triển và nhiệt độ môi trường? - Ngưỡng nhiệt phát triển của mỗi loài? - Loài nào thích nghi với môi trường có nhiệt độ cao hơn? Vì sao - Giả sử nếu loài A phát triển ở Kiên Giang với nhiệt độ môi trường là 28 oC thì thời gian phát triển của loài A sẽ là bao nhiêu ngày? Câu 2: Khi nghiên cứu một loài ruồi dấm có 3 nòi A, B, C tại một khu vực địa lý, người ta lập được biểu đồ dưới đây về sự phân bố số lượng cá thể: m C B 3000 A C B A 2000 C Chiều cao B 1000 A C B A 0000 100 200 km Để tìm hiểu nhân tố nào đã chi phối đặc điểm phânKhoảng bố của cáccách nòi ruồi trên, người ta tiến hành 2 thí nghiệm sau: + Thí nghiệm 1: nuôi chung trong cùng một lồng 2 nòi A và B với tỉ lệ ban đầu là A = 15%, B = 85%. ở 25oC, qua 12 thế hệ, tỉ lệ số lượng nòi A thay đổi theo đường biểu diễn số 1 trên đồ thị bên. + Thí nghiệm 2: giống thí nghiệm 1 nhưng ở điều kiện 15oC, tỉ lệ số lượng nòi A (ban đầu là 85%) thay đổi theo đường biểu diễn số 2 trên trên đồ thị bên. % 100 Đường 80 (25oC)1 60 40 20 Đường o (152 C) 100 200 300 ngày a. Từ biểu đồ trên, có thể rút ra nhận xét gì? 13
- b. Từ kết quả của hai thí nghiệm trên, có thể rút ra kết luận gì? Có thể nhận xét gì về nhân tố sinh thái chính có liên quan đến sự phân bố của 3 nòi ruồi A, B, C được nêu ở câu a? Hướng dẫn: a. Nhận xét: - Tỉ lệ số lượng cá thể nòi C hầu như không thay đổi theo độ cao. - Càng lên cao, tỉ lệ số lượng cá thể nòi B càng tăng, nòi A càng giảm. b. - Kết luận: + Ở 25oC, nòi A tỏ ra thích nghi hơn, số cá thể tăng dần qua các thế hệ. Nòi B thì ngược lại, số cá thể giảm dần qua các thế hệ + Ở 15oC, nòi A tỏ ra kém thích nghi, số cá thể giảm dần qua các thế hệ. Nòi B thì ngược lại, số cá thể tăng dần qua các thế hệ - Nhân tố sinh thái chính có liên quan đến sự phân bố cá thể giữa 3 nòi ruồi dấm A, B, C là nhiệt độ không khí. Càng lên cao thì nhiệt độ càng giảm, nòi B chịu lạnh giỏi hơn nên càng chiếm ưu thế, nòi A thì ngược lại ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT Câu 1: Giải thích biểu hiện và ý nghĩa của các hình thức quan hệ giữa các sinh vật cùng loài. Câu 2: So sánh hai hình thức quan hệ sinh vật khác loài là cộng sinh với hội sinh và nêu một sô thí dụ. Hướng dẫn: * Giống nhau: - Đều là quan hệ hỗ trợ khác loài: Có ít nhất 1 loài có lợi và không loài nào bị hại. - Các sinh vật hỗ trợ nhau trong quá trình sống, giúp loài tồn tại và phát triển. * Khác nhau Cộng sinh Hội sinh Biểu hiện Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó vật một bên có lợi, một bên không có lợi cũng không có hại. Ví dụ - Cộng sinh giữa nấm và tảo thành địa y. - Địa y sống bám trên cành cây. - Hải quỳ cộng sinh với cua. - Cá ép sống bám vào rùa biển. - Vi khuẩn cố định đạm cộng sinh trong nốt sần cây họ đậu. Câu 3: Phân biệt quan hệ kí sinh- vật chủ với quan hệ sinh vật ăn thịt con mồi? Quan hệ sinh vật kí sinh-vật chủ Quan hệ sinh vật ăn thịt- con mồi - Sinh vật kí sinh sử dụng mô hoặc thức ăn đã - Sinh vật ăn thịt sử dụng những loài động vật biến đổi của loài khác (vật chủ) để sống. khác làm thức ăn. - Sinh vật kí sinh có số lượng cá thể lớn, kích - SV ăn thịt có có kích thước cơ thể thường lớn thước cơ thể nhỏ hơn vật chủ. hơn nhưng số lượng cá thể nhỏ hơn so với quần thể con mồi. - Sinh vật kí sinh không giết chết vật chủ mà - Sinh vật ăn thịt tìm bắt con mồi và tiêu diệt, chỉ lấy chất dinh dưỡng hoặc máu của vật chủ giết chết con mồi. nhiều lần làm giảm sức sống của vật chủ. - SV kí sinh sống nhờ trên cơ thể vật chủ nên SV ăn thịt và con mồi sống độc lập nên chuyên chuyên hoá hẹp. hoá rộng và môi trường sống rộng. Câu 4: So sánh các quan hệ: cạnh tranh khác loài, kí sinh, sinh vật ăn sinh vật khác và nêu thí minh họa? * Giống nhau: - Đều là mối quan hệ đối địch giữa các loài khác nhau. - Ít nhất 1 bên bị hại * Khác nhau: Tiêu chí Cạnh tranh khác loài Kí sinh Sinh vật ăn sinh vật khác Các sinh vật khác loài cạnh Sinh vật sống nhờ trên cơ Một loài sử dụng loài khác Biểu tranh giành nơi ở, thức ăn và thể của sinh vật khác, lấy làm thức ăn: động vật ăn hiện các điều kiện sống khác nhau 14
- của môi trường. Các loài kìm các chất dinh dưỡng, máu, thực vật, động vật ăn động hãm sự phát triển của nhau. từ sinh vật đó. vật, thực vật bắt sâu bọ. - Cạnh tranh giữa các động - Rận và bét sống trên da - Hươu, nai bị hổ săn bắt vật cùng ăn thịt như hỏ, chó trâu, bò. làm thức ăn. Ví dụ sói. - Giun đũa kí sinh trong - Cây nắp ấm bắt mồi. - Cạnh tranh giữa cỏ dại và ruột người. - Trâu, bò ăn cỏ. cây lúa. Câu 5: Phân tích mối quan hệ giữa nấm và tảo để tạo thành địa y; mối quan hệ giữa hải quỳ và cua; giữa vi khuẩn nốt sần và cây họ đậu? - Mối quan hệ cộng sinh nấm và tảo trong địa y: + Nấm hút nước và muối khoáng cung cấp cho tảo. + Tảo nhờ có diệp lục, chúng tiến hành quang hợp tổng hợp chất hữu cơ nuôi sống cả tảo và nấm - Mối quan hệ cộng sinh gữa hải quỳ và cua: + Hải quỳ giúp cua ngụy trang và bảo về cua trước kẻ thù do hải quỳ có chất độc. + Cua giúp hải quỳ di chuyển để kiếm ăn tốt hơn. - Mối quan hệ cộng sinh giữa vi khuẩn nốt sần và cây họ đậu: + Vi khuẩn nốt sần có khả năng cố định đạm từ N2 trong khí quyển thành đạm và cung cấp cho cả 2 + Cây họ đậu tạo nơi sống có điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn, cung cấp nước và muối khoáng cho vi khuẩn. Câu 6: Hãy sắp xếp các hiện tượng sau vào các mối quan hệ sinh thái phù hợp: (1) Chim ăn sâu (2) Dây tơ hồng bám trên bụi cây (3) Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần rễ cây họ đậu (4) Giun kí sinh trong ruột của động vật và người (5) Sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến, tổ mối (6) Hải quỳ và cua. (7) Hiện tượng liền rễ ở các cây thông (8) Địa y (9) Loài cây cọ mọc quần tụ thành từng đám (10) Cáo ăn thỏ Hướng dẫn: (1) Sinh vật này ăn sinh vật khác (6) Cộng sinh (2) Kí sinh hoàn toàn (7) Hỗ trợ cùng loài (3) Cộng sinh (8) Cộng sinh (4) Kí sinh hoàn toàn (9) Hỗ trợ cùng loài (5) Hội sinh (10) Sinh vật này ăn sinh vật khác Câu 7: Nguyên nhân của hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật. Nguyên nhân và hiệu quả của việc phát tán cá thể động vật ra khỏi đàn. Nêu ví dụ? - Nguyên nhân của hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật: Do các cây mọc gần nhau nên thiếu ánh sáng, chất dinh dưỡng, khi đó cạnh tranh giữa các cá thể xảy ra gay gắt tranh giành nhau ánh sáng, nước và muối khoáng, những cây có khả năng vươn lên cao và hệ rễ phát triển mạnh, lấy được nhiều ánh sáng, nước, muối khoáng, sẽ tồn tại và chiếm cứ phần trên cao của tán rừng. Ngược lại hàng loạt cây sống dưới tán cây khác do thiếu ánh sáng và chất dinh dưỡng sẽ sớm bị chết. Mật độ cây còn lại được điểu chỉnh ở mức độ phù hợp. - Nguyên nhân và hiệu quả của việc phát tán cá thể động vật ra khỏi đàn: Do sự cạnh tranh về nơi ở, thức ăn, con đực tranh giành con cái hoặc do tập tính của từng loài chỉ tồn tại với 1 số lượng cá thể vừa phải trong đàn. - Hiệu quả của việc phát tán cá thể: làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn, giảm mật độ cá thể và hạn chế ô nhiễm. Ví dụ: hiện tượng tách khỏi đàn của hổ, sư tử, Câu 8: a. Hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì? Khi nào hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ? b. Trong thực tiễn sản xuất cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật, làm giảm năng suất vật nuôi, cây trồng? 15
- a.- Đó là mối quan hệ cạnh tranh cùng loài và khác loài. Cạnh tranh về ánh sáng và dinh dưỡng, dẫn đến những cá thể yếu không có khả năng cạnh tranh sẽ bị chết và bị tỉa. - Hiện tượng tự tỉa thưa diễn ra mạnh mẽ khi trồng cây ở mật độ quá dày -> thiếu ánh sáng b. - Cần trồng cây và nuôi động vật với mật độ thích hợp. - Áp dụng các kĩ thuận tỉa thưa đối với thực vật và tách đàn đối với động vật khi cần thiết. - Cung cấp thức ăn đầy đủ, vệ sinh môi trường sạch sẽ. Câu 9: Trong thực tiễn sản xuất, sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật xảy ra sẽ làm giảm năng suất vật nuôi, cây trồng. Theo em, cần làm gì để tránh hiện tượng này? * Để tránh cạnh tranh cùng loài: - Cần trồng cây và nuôi động vật với mật độ hợp lý. - Áp dụng các kỹ thuật tỉa thưa đối với thực vật hoặc tách đàn đối với động vật khi cần thiết. - Cung cấp thức ăn đầy đủ. - Vệ sinh môi trường sạch sẽ. * Để tránh cạnh tranh khác loài: Tránh nuôi, trồng chung các loài có nhu cầu sống giống nhau đặc biệt là nhu cầu dinh dưỡng giống nhau. Câu 10: Hãy nêu ví dụ về quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. Tại sao nói quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể là các đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường sống, giúp cho quần thể tồn tại và phát triển ổn định? Hướng dẫn: – Ví dụ về quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể: hỗ trợ kiếm thức ăn giữa các cá thể trong đàn kiến, ong, hỗ trợ nhau tìm đường di cư trong đàn chim di cư – Ví dụ về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể: các con hổ, báo cạnh tranh nhau giành nơi ở, kết quả dẫn đến hình thành khu vực sinh sống (vùng lãnh thổ) của từng cặp hổ, báo bố mẹ. Cá mập khi thiếu thức ăn chúng cạnh tranh và dẫn tới cá lớn ăn thịt cá bé (ăn thịt chính đồng loại của mình), cá con nở ra trước ăn phôi non hay trứng còn chưa nở. – Quan hệ hỗ trợ hay cạnh tranh trong quần thể là các đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường sống, đảm bảo sự tồn tại và phát triển hưng thịnh: + Quan hệ hỗ trợ mang lại lợi ích cho các cá thể, các cá thể khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường, các con non được bố mẹ chăm sóc tốt hơn, chống chọi với điều kiện bất lợi của tự nhiên và tự vệ tránh kẻ thù tốt hơn, Nhờ đó mà khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể tốt hơn. + Nhờ có cạnh tranh mà mật độ và sự phân bố của cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp - > giúp cho loài phát triển ổn định. Cạnh tranh giữa các cá thể dẫn tới sự thắng thế của các cá thể khoẻ và đào thài các cá thể yếu, nên thúc đẩy quá trình tiến hóa. Câu 11: Trong khi di chuyển, trâu rừng thường đánh động các loài côn trùng làm cho chúng hoảng sợ bay ra và dễ bị chim ăn thịt. Dựa vào thông tin trên xác định mối quan hệ sinh thái của: trâu rừng với chim; chim với côn trùng; trâu rừng với côn trùng? - Trâu rừng với chim: quan hệ hội sinh (chim được lợi, trâu rừng không được lợi cũng không bị hại). - Chim với côn trùng: quan hệ sinh vật ăn sinh vật (chim là sinh vật ăn thịt, côn trùng là con mồi). - Trâu rừng với côn trùng: quan hệ ức chế - cảm nhiễm (côn trùng bị hại, trâu rừng không được lợi cũng không bị hại). ĐỂ KIỂM TRA Câu 1: a. Hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì? Khi nào hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ? b. Trong thực tiễn sản xuất cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật, làm giảm năng suất vật nuôi, cây trồng? a.- Đó là mối quan hệ cạnh tranh cùng loài và khác loài. Cạnh tranh về ánh sáng và dinh dưỡng, dẫn đến những cá thể yếu không có khả năng cạnh tranh sẽ bị chết và bị tỉa. - Hiện tượng tự tỉa thưa diễn ra mạnh mẽ khi trồng cây ở mật độ quá dày -> thiếu ánh sáng b. - Cần trồng cây và nuôi động vật với mật độ thích hợp. - Áp dụng các kĩ thuận tỉa thưa đối với thực vật và tách đàn đối với động vật khi cần thiết. - Cung cấp thức ăn đầy đủ, vệ sinh môi trường sạch sẽ. 16
- Câu 2. Nai sừng tấm và bò rừng là động vật ăn cỏ cùng sống trong một khu vực. Hình dưới đây mô tả những thay đổi trong quần thể của hai loài này trước và sau khi sói (loài ăn thịt) xuất hiện trong môi trường sống của chúng. a. Nêu tên các mối quan hệ sinh thái giữa các loài nói trên? b. Sự xuất hiện của sói đã ảnh hưởng như thế nào đến sự số lượng nai sừng tấm và bò rừng? Giải thích? Hướng dẫn: a.- Nai sừng tấm và bò rừng là mối quan hệ cạnh tranh vì chúng cùng sống một khu vực, cùng ăn cỏ nên chúng cạnh tranh nhau về thức ăn và nơi ở. - Sói và nai sừng tấm; sói và bò rừng là mối quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác, trong đó nai và bò rừng là nguồn thức ăn của sói. b.- Khi sói xuất hiện, số lượng nai sừng tấm có xu hướng giảm do bị sói ăn thịt nhiều. - Số lượng bò rừng giảm rồi tăng dần do sói cũng ăn thịt và làm giảm số lượng bò rừng. Tuy nhiên khi số lượng nai sừng tấm – loài cạnh tranh với bò rừng giảm do bị sói ăn thịt thì bò rừng có nhiều nguồn thức ăn hơn nên số lượng tăng lên. Chương II: HỆ SINH THÁI I. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUẦN THỂ NGƯỜI 1. Khái niệm quần thể sinh vật - Khái niệm: quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian xác định, ở một thời điểm nhất định. Các cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới. - Ví dụ: Tập hợp các cá thể chuột đồng sống trên 1 cánh đồng lúa. Tập hợp cây thông nhựa sống ở trên một quả đồi vùng núi phía bắc Việt Nam. 2. Những đặc trưng cơ bản của quần thể a. Tỉ lệ giới tính - Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cái trong quần thể. - Tỉ lệ giới tính thường ≈1 : 1 nhưng có thể thay đổi tùy loài, thời gian và điều kiện sống,... - Ý nghĩa: Tỉ lệ giới tính cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể. - Ứng dụng: điều chỉnh tỉ lệ giới tính phù hợp nhu cầu của chăn nuôi. b. Thành phần nhóm tuổi - Có 3 nhóm tuổi: + Nhóm tuổi trước sinh sản: Các cá thể lớn nhanh, làm tăng trưởng khối lượng của quần thể. + Nhóm tuổi sinh sản: Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể. + Nhóm tuổi sau sinh sản: Không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới phát triển của quần thể. Hầu hết các loài đều có 3 nhóm tuổi trên, một số quần thể không có nhóm tuổi sau sinh sản (ví dụ: cá hồi Viễn Đông, cá chình) - Tháp tuổi: biểu thị tương quan số lượng cá thể của từng nhóm tuổi trong một quần thể. Có ba dạng tháp tuổi: 17
- Tháp tuổi Tháp phát triển Tháp ổn định Tháp giảm sút 3 3 3 21 2 21 1 1 1 1 1 1 Nhóm tuổi trước1 sinh sản > Nhóm tuổi1 trước sinh sản = Nhóm 1tuổi trước sinh sản < nhóm tuổi đang sinh sản nhóm tuổi đang sinh sản nhóm tuổi đang sinh sản Đáy tháp rộng, đỉnh hẹp Đáy vuông, cạnh tháp xiên ít Đáy hẹp, đỉnh rộng (mức tử (thể hiện mức sinh sản và tử hoặc đứng (thể hiện mức sinh vong cao hơn mức sinh sản) vong đều cao) sản và tử vong đều không cao và bù trừ nhau) Quần thể có tiềm năng Quần thể ổn định. Quần thể già, kém phát phát triển mạnh triển. - Ý nghĩa của việc nghiên cứu nhóm tuổi: biết được xu hướng phát triển của quần thể trong tương lai → có biện pháp bảo vệ, khai thác tài nguyên sinh vật bền vững. c. Mật độ cá thể của quần thể - Là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. - Ví dụ: Mật độ sâu rau là 2 con/m2 ruộng rau Mật độ tảo xoắn: 0,5 g/m3 nước ao - Mật độ cá thể của quần thể thay đổi theo mùa, năm, phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật hoặc theo điều kiện của môi trường sống: + Chu kì ngày đêm: Số lượng cá thể động vật nổi tăng vào ban đêm, giảm vào ban ngày do chúng sinh sản vào đêm. + Chu kì mùa: Số lượng cá thể côn trùng tăng vào mùa xuân hè do đó là mùa sinh sản. + Khi nguồn sống dồi dào số lượng cá thể tăng nên mật độ tăng, khi điều kiện bất lợi như hạn hán, lũ lụt, cháy rừng, dịch bệnh làm giảm mật độ. - Mật độ quần thể được điều chỉnh ở mức cân bằng phù hợp với điều kiện sống: + Khi thức ăn dồi dào → quần thể sẽ tăng sinh sản, giảm tử vong, làm cho mật độ quần thể tăng. + Khi số lượng cá thể của quần thể tăng cao, thức ăn lại thiếu hụt, nơi ở chật chội → quần thể sẽ tăng tử vong, giảm khả năng sinh sản→ mật độ quần thể giảm về mức cân bằng. - Là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể vì mật độ có ảnh hưởng lớn tới mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tử vong của cá thể. - Ứng dụng trong sản xuất: Chăn nuôi, trồng trọt với mật độ phù hợp để đảm bảo năng suất cao. 3. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật - Điều kiện sống của môi trường (khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn thức ăn, nơi ở ) thay đổi sẽ làm thay đổi số lượng cá thể của quần thể. + Khi thức ăn dồi dào → quần thể sẽ tăng sinh sản, giảm tử vong, làm cho mật độ, số lượng cá thể của quần thể tăng. + Khi số lượng cá thể của quần thể tăng cao, thức ăn lại thiếu hụt, nơi ở trật trội → tăng tử vong, giảm khả năng sinh sản→ mật độ quần thể giảm. - Quần thể tự điều chỉnh số lượng cá thể về mức cân bằng với nguồn sống nhờ cơ chế điều hòa mật độ quần thể. 4. Quần thể người. 18
- a. Sự giống và khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác - Giống: đều có các đặc điểm sinh học về giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong,.. - Khác: quần thể người có các đặc trưng về kinh tế – xã hội (pháp luật, hôn nhân, kinh tế, văn hoá, giáo dục). Do con người có tư duy, có lao động nên có thể điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể và cải tạo thiên nhiên. b. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể - Có 3 nhóm tuổi: + Nhóm tuổi trước sinh sản: 0- dưới 15 tuổi. + Nhóm tuổi sinh sản và lao động: 15- 64 tuổi. + Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: 65 tuổi trở lên. - Tháp dân số: Cho biết đặc trưng dân số của mỗi nước về thành phần các nhóm tuổi, tỉ lệ sinh và tử vong,.. từ đó có biện pháp điều chỉnh phát triển dân số cho hợp lí. Có 2 dạng tháp dân số: + Tháp dân số trẻ - Tháp phát triển: Đáy rộng, đỉnh nhọn, cạnh xiên nhiều, tỉ lệ tăng trưởng dân số hàng năm cao (Tỉ lệ sinh cao), tuổi thọ trung bình thấp. + Tháp dân số già – Tháp ổn định: Có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh xiên ít, tỉ lệ tăng trưởng dân số thấp (tỉ lệ sinh thấp), tuổi thọ trung bình cao. => Ý nghĩa: có kế hoạch điều chỉnh việc tăng giảm dân số. c. Tăng dân số và phát triển xã hội - Tăn dân số tự nhiên: là kết quả của số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong. - Tăng dân số thực: sự tăng dân số chịu ảnh hưởng của sự di cư - Sự tăng dân số quá nhanh sẽ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế xã hội => Cần phát triển dân số hợp lí là không để cho dân số tăng quá nhanh, mà phải phù hợp với tình hình tài nguyên và môi trường của mỗi nước, với điều kiện kinh tế mỗi gia đình. II. QUẦN XÃ SINH VẬT 1. Khái niệm quần xã sinh vật - Quần xã sinh vật là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong 1 khoảng không gian nhất định, các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất và thích nghi với môi trường sống của chúng. - Ví dụ: Quần xã rừng mưa nhiệt đới, quần xã hồ Tây, 2. Những dấu hiệu điển hình của 1 quần xã a. Số lượng các loài trong quần xã - Độ đa dạng: Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã. + Phụ thuộc vào điều kiện môi trường: môi trường sống càng thuận lợi thì độ đa dạng càng cao. + Phản ánh mức độ ổn định của quần xã, quần xã có độ đa dạng càng cao thì càng ổn định và ngược lại. - Độ nhiều: Mật độ cá thể từng loài trong quần xã. - Độ thường gặp: Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp 1 loài trong tổng số địa điểm quan sát. C =푃.100%; trong đó: p- số điểm lấy mẫu có loài được xét; P- tổng số điểm lấy mẫu C>50%: Loài thường gặp 25%<C<50%: Loài ít gặp C<25%: Loài ngẫu nhiên Ví dụ: Trong 80 điểm khảo sát, cỏ lồng vực có mặt ở 60 điểm, tần suất xuất hiện của cỏ lồng vực là bao nhiêu? Hướng dẫn: Áp dụng công thức ta có C= 60/80 = 75% => Loài thường gặp b. Thành phần loài trong quần xã - Loài ưu thế: Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã, thể hiện ở số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn và hoạt động mạnh. Ví dụ: Thông là loài ưu thế ở quần xã rừng thông. - Loài đặc trưng: Loài chỉ có ở 1 quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác. Ví dụ: Cá Cóc là loài đặc trưng của quần xã rừng nhiệt đới Tam Đảo; Cây Tràm là loài đặc trưng của quần xã rừng U Minh. 3. Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã. - Các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng tới quần xã, tạo nên sự thay đổi trong quần xã. 19
- - Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã. Ví dụ: Vào mùa xuân khí hậu thuận lợi, cây cối xanh tốt → Số lượng sâu ăn lá tăng → Số lượng chim sâu cũng tăng. Khi số lượng chim sâu tăng nhiều thì số lượng sâu lại giảm về mức cân bằng. - Ngược lại khi quần xã bị biến đổi cũng sẽ tác động vào môi trường làm môi trường biến đổi. III. HỆ SINH THÁI 1. Thế nào là một hệ sinh thái a. Khái niệm hệ sinh thái - Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã (sinh cảnh). Trong hệ sinh thái các sinh vật luôn tác động lẫn nhau, tác động tới các nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định. - Ví dụ: Hệ sinh thái Hồ Tây, hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, vườn quốc gia Cúc Phương, b. Các thành phần của một hệ sinh thái Sinh cảnh Quần xã sinh vật Ánh sáng Khí hậu Sinh vật Sinh vật Đất sản xuất phân giải Nước Xác sinh Sinh vật vật tiêu thụ - Thành phần vô sinh là môi trường vật lí (sinh cảnh), gồm: ánh sáng, khí hậu, đất, nước, xác sinh vật. - Thành phần hữu sinh là quần xã sinh vật + Sinh vật sản xuất: là sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp nên các chất hữu cơ như thực vật và một số vi sinh vật tự dưỡng. + Sinh vật tiêu thụ gồm động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật. + Sinh vật phân giải gồm vi khuẩn, nấm, giun đất,... phân giải xác chết và chất thải của sinh vật thành các chất vô cơ. c. Các loại hệ sinh thái - HST tự nhiên: + Các hệ sinh thái trên cạn: các hệ sinh thái rừng nhiệt đới, sa van, sa mạc, hoang mạc, thảo nguyên,.. + Các hệ sinh thái dưới nước: HST nước mặn: các HST vùng khơi, các HST ven bờ,.. HST nước ngọt: HST nước lặng (ao, hồ, đầm), các HST nước chảy (sông, suối) - HST nhân tạo: là HST do con người tạo ra. Ví dụ: Cánh đồng, thành phố. 2. Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn a. Chuỗi thức ăn - Khái niệm: Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài là 1 mắt xích thức ăn, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích đứng trước, vừa bị sinh vật ở mắt xích đứng sau tiêu thụ. - Phân loại: Có 2 loại chuỗi thức ăn + Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật sản xuất: Cây cỏ Sâu ăn lá Chuột đồng Rắn Đại bàng + Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật phân giải: Mối Gà Cáo. - Đặc điểm 20

