Đề kiểm tra cuối học kì I GDKT&PL 10 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang Bảo Vy 25/03/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I GDKT&PL 10 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_gdktpl_10_ma_de_103_nam_hoc_2024_2.docx
  • docxlớp 10_ Ma trận đề thi học kỳ 1.docx
  • docxLớp 10_ Bản đặc tả đề thi học kỳ 1.docx
  • docxLớp 10. Đáp án tự luận Thi cuối học kỳ 1(24-25).docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I GDKT&PL 10 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG: THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN:GD KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 10. -------------------- Dành cho học sinh từ lớp 10A9 đến 10A12 (Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 45phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ................................................................. Số báo danh: ....... Mã đề 103 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (20 câu/ 5.0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế nào sau đây? A. Thuế tiêu thụ đặc biệt. B. Thuế nhập khẩu. C. Thuế giá trị gia tăng. D. Thuế thu nhập cá nhân. Câu 2. Đâu không phải là đối tượng người nộp thuế? A. Hộ gia đình kinh doanh. B. Mọi công dân. C. Tổ chức kinh doanh. D. Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế. Câu 3. Nội dung nào sau đây không nói về vai trò của thuế? A. Thuế là khoản thu ổn định lâu dài cho ngân sách nhà nước. B. Thuế là phần thu nhập mà công dân nộp vào ngân sách nhà nước. C. Thuế là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước. D. Thuế là công cụ điều tiết thu nhập thực hiện công bằng xã hội. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 4, 5, 6. Theo thông tin từ báo Người lao động: Giám đốc công ty X (Tên chủ thể đã được thay đổi) đã lợi dụng chính sách của Nhà nước về việc các mặt hàng thuỷ hải sản chưa qua chế biến khi xuất bán cho các doanh nghiệp không phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, nếu bán cho khách hàng cá nhân phải nộp 5% thuế giá trị gia tăng. Giám đốc công ty X đã chỉ đạo nhân viên công ty kê khai bán hàng, xuất hoá đơn khống cho khách hàng là các doanh nghiệp, mục đích là trốn 5% tiền thuế giá trị gia tăng, cụ thể doanh nghiệp X đã trốn thuế gần 15 tỉ đồng. Câu 4. Mô hình kinh tế hợp tác xã được thành lập dựa trên nguyên tắc cơ bản nào dưới đây? A. Tự nguyện. B. Độc lập. C. Bắt buộc. D. Cưỡng chế. Câu 5. Điều kiện nào không cần thiết khi thành lập hộ sản xuất kinh doanh? A. do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam. B. có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. C. đủ 18 tuổi. D. có vốn trên 3 tỷ. Câu 6. Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Công ty tư nhân. B. Công ty hợp danh. C. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. D. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên. Câu 7. Sau khi tốt nghiệp đại học nông nghiệp, M không đi xin việc mà về cùng gia đình mở trang trại trồng vải thiều theo tiêu chuẩn VietGap. Nhờ có kĩ thuật và niềm đam mê, vườn vải của gia đình M năm nào cũng sai trĩu quả, ít sâu bệnh đã mang lại thu nhập cao, ổn định cho gia đình. Việc làm của M tham gia mô hình sản xuất nào dưới đây? A. Công ty tư nhân. B. Công ty hợp danh. Mã đề 103 Trang 1/4
  2. C. Hộ sản xuất kinh doanh. D. Hợp tác xã. Câu 8. Anh A ở vùng trung du Bắc Bộ, nhà anh trồng chè. Mỗi năm thu hoạch 2 tấn chè các loại, anh bán 90% ra thị trường còn 10% để lại chế biến dùng cho gia đình. Anh A đã vận dụng mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây A. Kinh tế tập thể. B. Hộ gia đình. C. Doanh nghiệp. D. Công ty cổ phần Câu 9. Trong thông tin trên, giám đốc công ty X đã vi phạm pháp luật về thực hiện pháp luật thuế theo quy định của Nhà nước? A. Trốn thuế, gian lận thuế. B. Nộp chậm tiền thuế. C. Nộp thuế không đúng thời gian. D. Khai báo hồ sơ thuế không đầy đủ. Câu 10. Giám đốc công ty X nêu trên cần có trách nhiệm gì trong việc thực hiện pháp luật thuế? A. Nộp thuế để hưởng lợi ngân sách nhà nước. B. Khai thuế trung thực. C. Khai thuế chính xác, trung thực. D. Nộp thuế đúng thời hạn. Câu 11. Khi thực hiện hoạt động tín dụng, người vay (khách hàng) có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết và A. hoàn trả tiền các khoản nợ cố định. B. trả tiền gốc và lãi đúng hạn. C. trả tiền lãi trong một lần. D. trả tiền gốc đúng thời hạn. Câu 12. Đặc điểm của hoạt động tín dụng được biểu hiện là A. chỉ phải hoàn trả tiền vốn vay. B. sử dụng vốn vay sai mục đích. C. được sử dụng vốn vay vô thời hạn. D. có tính hoàn trả cả gốc và lãi. Câu 13. Giám đốc công ty X cần nộp những loại thuế nào sau đây? A. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. B. Thuế giá trị gia tăng và thuế bảo vệ môi trường. C. Thuế thu nhập tài guyên D. Thuế tiêu thụ đặc biệt. Câu 14. Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của tín dụng? A. Tín dụng thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa. B. Tín dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm. C. Tín dụng là công cụ điều tiết nền kinh tế, xã hội D. Tín dụng là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Câu 15. Đối tượng nào dưới đây không phải là thành viên công ty? A. Chủ thể hưởng thừa kế từ người để lại di sản. B. Chủ thể chi tiền để mua tài sản cho công ty. C. Chủ thể mua phần vốn góp của thành viên công ty. D. Chủ thể góp vốn đề thành lập công ty. Câu 16. Dung và mẹ đi siêu thị mua hàng. Lúc trả tiền, vì trong ví không đủ tiền mặt nên mẹ Dung đã dùng thẻ để thanh toán. Dung không hiểu vì sao có thể thanh toán tiền mua hàng mà không dùng tiền mặt. Mẹ Dung giải thích: “Mẹ là giáo viên công tác nhiều năm, có mức thu nhập và chi tiêu hàng tháng ổn định và có điểm tín dụng cá nhân tốt. Khi mẹ có nhu cầu và hoàn thiện hồ sơ, Ngân hàng đã cung cấp 1 thẻ tín dụng. Với việc dùng thẻ tín dụng ngân hàng, mẹ có thể chi tiêu, mua hàng trả góp qua thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với ngân hàng phát hành thẻ và thanh toán lại cho ngân hàng sau một khoảng thời gian nhất định”. Theo em, căn cứ vào điều kiện nào dưới đây để ngân hàng chấp nhận cấp thẻ tín dụng cho khách hàng? A. Khả năng góp vốn hoặc tiền gửi của khách hàng. B. Nhu cầu mua sắm hàng năm của khách hàng. C. Năng lực công tác và tài chính của ngân hàng. D. Mức thu nhập và uy tín của khách hàng. Mã đề 103 Trang 2/4
  3. Câu 17. Loại hình doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên là loại hình doanh nghiệp nào dưới đây? A. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. B. Công ty cổ phần. C. Doanh nghiệp tư nhân. D. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Câu 18. Quan hệ vay mượn giữa chủ thể cho vay vốn và chủ thể vay vốn theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn và lãi suất là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Lợi tức. B. Tín dụng. C. Bảo hiểm. D. Bảo tức. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 19, 20 A là học sinh giỏi con nhà nghèo, sau khi Tốt nghiệp THPT vì hoàn cảnh khó khăn nên mẹ A muốn con ở nhà đi làm công nhân. Mặc dù vậy A rất muốn học Đại học để sau này có cơ hội phát triển bản thân. Biết được hoàn cảnh của gia đình A, cán bộ hội phụ nữ đã tư vấn cho mẹ A nên cho A tiếp tục đi học bằng nguồn tiền vay của ngân hàng chính sách xã hội vì được hưởng lãi suất thấp, thời gian hoàn trả dài thông qua Hội phụ nữ xã nơi gia đình sinh sống. Câu 19. Theo em, Ngân hàng chính sách xã hội hoạt động nhằm mục đích gì? A. Hỗ trợ người nghèo, người có thu nhập thấp. B. Giải quyết nguồn vốn nhàn rỗi của Nhà nước. C. Xóa bỏ tình trạng cho vay nặng lãi. D. Hỗ trợ tất cả các đối tượng có nhu cầu. Câu 20. Việc tư vấn Ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ cho vay vốn thể hiện hiện phương thức cho vay nào? A. Cho vay ủy nhiệm B. Cho vay ủy thác. C. Cho vay ủy quyền. D. Cho vay trực tiếp. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Để đạt mục tiêu đề ra, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ tập trung một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm điều hành tín dụng năm 2024: Chỉ đạo các tổ chức tín dụng tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất- kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên và các động lực tăng trưởng; tiếp tục kiểm soát chặt chẽ tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro; rà soát, đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ vay vốn, tài sản bảo đảm, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng; mở rộng tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống, tiêu dùng, góp phần hạn chế “tín dụng đen” ( a) Đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ vay vốn sẽ giúp người dân có cơ hội tiếp cận nguồn vốn vay hơn. b) Tín dụng đen là mặt trái của tín dụng nên cần hạn chế hoặc xóa bỏ. c) Việc xây dựng môi trường Tín dụng không nên có sự chỉ đạo của nhà nước mà chỉ cần các ngân hàng tự thống nhất với nhau. d) Thực hiện tín dụng an toàn, hiệu quả là phương hướng góp phần phát triển kinh tế xã hội. Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Một doanh nghiệp đến hạn phải thanh toán khoản nợ với số tiền 1,2 tỷ đồng cho đối tác kinh doanh. Giám đốc doanh nghiệp đã dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất đảm bảo cho khoản vay ngân hàng để trả số nợ trên. Tuy đã được ngân hàng giải ngân nhưng vẫn còn thiếu 200 triệu đồng, giám đốc doanh nghiệp quyết định dùng tiền tiết kiệm cá nhân để thanh toán số tiền còn lại cho đối tác. a) Doanh nghiệp trong thông tin thuộc mô hình kinh tế hộ gia đình. Mã đề 103 Trang 3/4
  4. b) Việc lập kế hoạch tài chính cá nhân rất cần thiết để đảm bảo an toàn tài chính. c) Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và ngân hàng là tín dụng thương mại. d) Hình thức tín dụng ngân hàng mà doanh nghiệp tham gia là cho vay thế chấp. III. PHẦN TỰ LUẬN. ( 2Câu/3.0 điểm) Câu 1: (1.0điểm) Em hãy tình bày sự hiểu biết của mình về ưu điểm và hạn chế của việc sử dụng tiền mặt và việc sử dụng dịch vụ tín dụng? Câu 2: (2.0điểm) Để có thêm vốn thực hiện dự án trồng rau sạch, anh A quyết định đến ngân hàng X đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, trong quá khứ anh A luôn trả nợ đúng thời hạn, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi 7%/năm, thời hạn vay 2 năm. Anh A cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thoả thuận với ngân hàng. a. Trong thông tin trên, ai là chủ thể cho vay và ai là chủ thể vay? b. Thời hạn vay, lãi suất cho vay được đề cập đến như thế nào? c. Trình bày khái niệm và đặc điểm của tín dụng? ------ HẾT ------ (Giám thị coi thi, không giải thích gì thêm) Mã đề 103 Trang 4/4