Đề kiểm tra cuối học kì I GDKT&PL 10 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang Bảo Vy 25/03/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I GDKT&PL 10 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_gdktpl_10_ma_de_104_nam_hoc_2024_2.docx
  • docxlớp 10_ Ma trận đề thi học kỳ 1.docx
  • docxLớp 10_ Bản đặc tả đề thi học kỳ 1.docx
  • docxLớp 10. Đáp án tự luận Thi cuối học kỳ 1(24-25).docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I GDKT&PL 10 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG: THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN:GD KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 10. -------------------- Dành cho học sinh từ lớp 10A9 đến 10A12 (Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 45phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 104 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (20 câu/ 5.0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật, tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm được gọi là A. doanh nghiệp tư nhân. B. công ty hợp danh. C. liên hiệp hợp tác xã. D. hộ sản xuất kinh doanh. Câu 2. Phương án nào sau đây là một trong những vai trò của sản xuất kinh doanh? A. Tạo điều kiện phát huy hết những tiềm năng của nền kinh tế quốc dân. B. Hỗ trợ người tiêu dùng lựa chọn loại hàng hóa phù hợp với nhu cầu. C. Nâng cao trình độ tay nghề của người lao động trong quá trình sản xuất. D. Làm ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội. Câu 3. Khi thực hiện hoạt động tín dụng, người vay (khách hàng) có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết và A. trả tiền gốc và lãi đúng hạn. B. hoàn trả tiền các khoản nợ cố định. C. trả tiền gốc đúng thời hạn. D. trả tiền lãi trong một lần. Câu 4. Đặc điểm của hoạt động tín dụng được biểu hiện là A. có tính hoàn trả cả gốc và lãi. B. được sử dụng vốn vay vô thời hạn. C. sử dụng vốn vay sai mục đích. D. chỉ phải hoàn trả tiền vốn vay. Câu 5. Quan hệ vay mượn giữa chủ thể cho vay vốn và chủ thể vay vốn theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn và lãi suất là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Bảo tức. B. Bảo hiểm. C. Lợi tức. D. Tín dụng. Câu 6. Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn của ngân hàng trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng A. xây cơ sở kinh doanh sản xuất. B. hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn. C. tạo việc làm cho người lao động khác. D. tìm kiếm việc làm và thu nhập ổn định. Câu 7. Nội dung nào sau đây không nói về vai trò của thuế? A. Thuế là phần thu nhập mà công dân nộp vào ngân sách nhà nước. B. Thuế là công cụ điều tiết thu nhập thực hiện công bằng xã hội. C. Thuế là khoản thu ổn định lâu dài cho ngân sách nhà nước. D. Thuế là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước. Câu 8. Phương án nào sau đây không thuộc vai trò của sản xuất kinh doanh? A. Tạo việc làm, thu nhập cho người lao động. B. Nâng cao thu nhập cho người lao động. C. Đem lại cuộc sống ấm no cho mọi người D. Cung ứng sản phẩm hàng hoá/dịch vụ. Câu 9. Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của tín dụng? Mã đề 104 Trang 1/4
  2. A. Tín dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm. B. Tín dụng là công cụ điều tiết nền kinh tế, xã hội C. Tín dụng là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. D. Tín dụng thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa. Câu 10. Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu? A. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. B. Thuế thu nhập doanh nghiệp. C. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu. D. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Câu 11. Nội dung nào sau đây thể hiện khái niệm gián thu là gì? A. Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. B. Thuế thu được từ người có thu nhập cao. C. Thuế thu được từ khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán. D. Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ. Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế? A. Thuế là công cụ kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả. B. Thuế là công cụ quan trọng để nhà nước điều tiết thị trường. C. Thuế góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội. D. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 13,14. Song hành với chương trình cho vay HSSV, ngày 4-4-2022 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 09/QĐ-TTg về tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến. Theo đó, HSSV được hỗ trợ vay tối đa 10 triệu đồng/người với lãi suất 1,2%/năm để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến với điều kiện là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật hoặc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn do ảnh hưởng của dịch COVID-19 (có bố hoặc mẹ hoặc bố và mẹ mất do dịch COVID-19); không có máy tính, thiết bị đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu học tập trực tuyến và chưa được hưởng chính sách hỗ trợ máy tính, thiết bị học tập trực tuyến dưới mọi hình thức. Câu 13. Để được ngân hàng cho vay tiền theo quyết định 09/QĐ-TTg, học sinh sinh viên cần phải đáp ứng điều kiện gì? A. Có nhu cầu học trực tuyến. B. Có nhu cầu vay vốn. C. Đã được hưởng chính sách ưu đãi. D. Thuộc hoàn cảnh khó khăn. Câu 14. Các ngân hàng cho vay vốn theo Quyết định số 09/QĐ - TTg về tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn thuộc hình thức tín dụng nào sau đây? A. Tín dụng nhà nước. B. Tín dụng cá nhân. C. Tín dụng ngân hàng. D. Tín dụng thương mại. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 15,16 A là học sinh giỏi con nhà nghèo, sau khi Tốt nghiệp THPT vì hoàn cảnh khó khăn nên mẹ A muốn con ở nhà đi làm công nhân. Mặc dù vậy A rất muốn học Đại học để sau này có cơ hội phát triển bản thân. Biết được hoàn cảnh của gia đình A, cán bộ hội phụ nữ đã tư vấn cho mẹ A nên cho A tiếp tục đi học bằng nguồn tiền vay của ngân hàng chính sách xã hội vì được hưởng lãi suất thấp, thời gian hoàn trả dài thông qua Hội phụ nữ xã nơi gia đình sinh sống. Câu 15. Việc tư vấn Ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ cho vay vốn thể hiện hiện phương thức cho vay nào? A. Cho vay ủy quyền. B. Cho vay trực tiếp. C. Cho vay ủy nhiệm. D. Cho vay ủy thác. Câu 16. Theo em, Ngân hàng chính sách xã hội hoạt động nhằm mục đích gì? A. Hỗ trợ tất cả các đối tượng có nhu cầu. B. Giải quyết nguồn vốn nhàn rỗi của Nhà nước. C. Hỗ trợ người nghèo, người có thu nhập thấp. Mã đề 104 Trang 2/4
  3. D. Xóa bỏ tình trạng cho vay nặng lãi. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 17, 18, 19, 20 Trước tình hình khó khăn của nền kinh tế, Chính phủ đã có nhiều giải pháp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp. Năm 2020, tổng giá trị gói hỗ trợ cho doanh nghiệp và người dân khoảng 129.000 tỷ đồng; trong đó, số tiền thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất được gia hạn khoảng 97.500 tỷ đồng; số được miễn, giảm khoảng 31.500 tỷ đồng. Để đảm bảo nguồn vốn đầu tư các dự án hạ tầng trọng điểm, Chính phủ đã phát hành công phiếu, trái phiếu để huy động vốn cho các dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia như đầu tư xây dựng hệ thống đường cao tốc, xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành Năm 2022, với sự hỗ trợ của Nhà nước và sự nỗ lực từ doanh nghiệp, nền kinh tế đã phục hồi tốt, tổng mức thu ngân sách từ ngành thuế năm 2022 đạt khoảng 1.460.100 tỷ đồng. Câu 17. Chính phủ đưa ra các giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế khó khăn thể hiện vai trò của chủ thể nào sau đây trong nền kinh tế? A. Chủ thể tiêu dùng. B. Chủ thể nhà nước. C. Chủ thể sản xuất. D. Chủ thể phân phối. Câu 18. Nhà nước thực hiện gia hạn, giảm thuế, phí trong thông tin trên thể hiện chức năng nào sau đây của thuế? A. Điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội. B. Xóa bỏ cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. C. Kiềm chế lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh. D. Bảo vệ vị thế độc quyền của kinh tế tư nhân. Câu 19. Việc làm nào sau đây của doanh nghiệp là nguyên nhân trực tiếp giúp tổng mức thu ngân sách từ ngành thuế năm 2022 đạt kết quả trên? A. Nộp các loại thuế, phí đầy đủ. B. Nhận được gói hỗ trợ của Chính phủ. C. Mở rộng hoạt động kinh doanh. D. Phát hành công phiếu, trái phiếu. Câu 20. Chính phủ phát hành trái phiếu huy động vốn phục vụ mục đích đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng như hệ thống đường cao tốc, Cảng hàng không quốc tế Long Thành thuộc hình thức tín dụng nào sau đây? A. Tín dụng nhà nước. B. Tín dụng ngân hàng. C. Tín dụng thương mại. D. Tín dụng tiêu dùng. II. PHẦN. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Nhà máy của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ánh Dương đi vào hoạt động được 3 năm không may bị chập điện cháy kho hàng, gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, không thể nộp thuế đúng thời hạn quy định, nên đã làm hồ sơ xin gia hạn nộp thuế. a) Việc làm hồ sơ xin gia hạn của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ánh Dương là sai quy định của pháp luật về thuế. b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ánh Dương được gia hạn nộp thuế. c) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ánh Dương được miễn thuế do cháy kho hàng. d) Thời gian hoạt động của công ty quá ngắn nên không đủ điều kiện để làm hồ sơ xin gia hạn. Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Một doanh nghiệp đến hạn phải thanh toán khoản nợ với số tiền 1,2 tỷ đồng cho đối tác kinh doanh. Giám đốc doanh nghiệp đã dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất đảm bảo cho khoản vay ngân hàng để trả số nợ trên. Tuy đã được ngân hàng giải ngân nhưng vẫn còn thiếu 200 triệu đồng, giám đốc doanh nghiệp quyết định dùng tiền tiết kiệm cả nhân để thanh toán số tiền còn lại cho đối tác. a) Ngân hàng đồng ý cho doanh nghiệp vay tiền là hoạt động giao quyền sở hữu nguồn vốn cho doanh nghiệp trong một thời gian nhất định. Mã đề 104 Trang 3/4
  4. b) Hình thức tín dụng ngân hàng mà doanh nghiệp tham gia là cho vay thế chấp. c) Trong quan hệ tín dụng, bên cho vay (ngân hàng) có thể dựa vào khả năng kinh doanh tài giỏi của người vay tiền (giám đốc Doanh nghiệp) để tin tưởng, đưa ra quyết định cho vay. d) Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và ngân hàng là tín dụng thương mại. III. PHẦN TỰ LUẬN. ( 2Câu/3.0 điểm) Câu 1: (1.0điểm) Em hãy tình bày sự hiểu biết của mình về ưu điểm và hạn chế của việc sử dụng tiền mặt và việc sử dụng dịch vụ tín dụng? Câu 2: (2.0điểm) Để có thêm vốn thực hiện dự án trồng rau sạch, anh A quyết định đến ngân hàng X đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, trong quá khứ anh A luôn trả nợ đúng thời hạn, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi 7%/năm, thời hạn vay 2 năm. Anh A cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thoả thuận với ngân hàng. a. Trong thông tin trên, ai là chủ thể cho vay và ai là chủ thể vay? b. Thời hạn vay, lãi suất cho vay được đề cập đến như thế nào? c. Trình bày khái niệm và đặc điểm của tín dụng? ------ HẾT ------ (Giám thị coi thi, không giải thích gì thêm) Mã đề 104 Trang 4/4