Đề kiểm tra giữa học kì I Giáo dục KT&PL 10 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang Bảo Vy 14/03/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Giáo dục KT&PL 10 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_giao_duc_ktpl_10_ma_de_102_nam_hoc.docx
  • docxLỚP 10_ MA TRẬN ĐỀ GIỮA KỲ 1(24-25).docx
  • docxLỚP 10_ Đáp án đề thi giữa kỳ 1(24-25).docx
  • xlsxDap_an_ĐỀ CHẴN_2025.xlsx
  • docxBẢN ĐẶC TẢ.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Giáo dục KT&PL 10 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG: THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN:GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 10. -------------------- Dành cho học sinh từ lớp 10A9 đến 10A12 (Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 45phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 102 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (24 câu/ 6 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. X và Y là 2 hãng nước ngọt nổi tiếng trên thị trường. Hãng nước ngọt X đã sử dụng hình che mờ của hãng Y trong đoạn quảng cáo để so sánh sản phẩm về giá cả, chất lượng giữa 2 sản phẩm. Hành vi của hãng nước ngọt X trong trường hợp trên thể hiện nhược điểm gì của cơ chế thị trường? A. Nguy cơ khủng hoảng, có thể dẫn đến lạm phát. B. Các hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh. C. Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất, kinh doanh. D. Suy thoái tài nguyên, ô nhiễm môi trường. Câu 2. Trong nền kinh tế hàng hóa, khi các quan hệ kinh tế tự điều chỉnh theo yêu cầu của các quy luật kinh tế cơ bản được gọi là A. cơ chế phân phối B. cơ chế thị trường C. cơ chế quan liêu. D. cơ chế bao cấp. Câu 3. Anh M tốt nghiệp đại học nhưng không chịu đi làm mà chỉ tham gia tụ tập bạn bè ăn chơi. Trong khi đó các bạn của M là H và K sau khi tốt nghiệp đã xin vào các cơ sở sản xuất để vừa làm vừa tích lũy kinh nghiệm. Việc làm của H và K là thực hiện trách nhiệm của chủ thể nào dưới đây? A. Chủ thể nhà nước. B. Chủ thể sản xuất. C. Chủ thể trung gian D. Chủ thể tiêu dùng Câu 4. Đang là học sinh 10, sau mỗi buổi học M, N và H không tham gia giúp đỡ gia đình việc nhà. M lấy lí do bận học để ngủ, N lấy lí do bận học để chơi game, H nói bận học để đi chơi. K là bạn học cùng lớp đã góp ý cho M, N, H cần phải biết lao động giúp đỡ gia đình bằng những việc phù hợp nhưng M, N, H vẫn không chịu thay đổi. Trong trường hợp này bạn nào đã thực hiện tốt trách nhiệm của chủ thể sản xuấ trong việc phát triển kinh tế? A. Bạn N. B. Bạn K. C. Bạn H. D. Bạn M. Câu 5. Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng A. biểu hiện giá trị hàng hóa. B. làm môi giới trao đổi C. trao đổi hàng hóa. D. thông tin giá cả hàng hóa. Câu 6. Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ A. Trên – dưới B. Thưởng – phạt. C. Cho – nhận. D. Mua – bán. Câu 7. Nội dung nào dưới đây không phải nhược điểm của cơ chế thị trường? A. Nguy cơ khủng hoảng, có thể dẫn đến lạm phát. B. Suy thoái tài nguyên, ô nhiễm môi trường. C. Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất, kinh doanh. D. Kích thích hoạt động và tạo động lực cho các chủ thể kinh tế. Câu 8. Chủ thể sản xuất có vai trò là sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất kinh doanh và A. bảo vệ môi trường. B. thu lợi nhuận. C. phúc lợi xã hội. D. làm từ thiện. Câu 9. Các nhân tố cơ bản của thị trường là A. hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán. Mã đề 102 Trang 1/4
  2. B. hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán. C. tiền tệ, người mua, người bán. D. hàng hoá, tiền tệ, giá cả. Câu 10. Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế với tính chất gì? A. Điều chỉnh thụ động. B. Điều chỉnh gián tiếp C. Chỉ tuân theo những khuôn mẫu có sẵn. D. Tự điều chỉnh. Câu 11. Đầu tháng 9 hàng năm, thị trường sản phẩm quần áo thời trang có sự thay đổi. Lượng tiêu thụ quần áo mùa hè của người tiêu dùng giảm sút, các chủ cửa hàng bán quần áo chuyển dần sang bán hàng phục vụ nhu cầu thu đông, vì mặt hàng này có lượng khách hàng tăng dần, giá cao, sản phẩm tiêu thụ nhanh. Trong trường hợp này, sự thay đổi chúng loại sản phẩm của những người kinh doanh mặt hàng quần áo thể hiện ưu điểm nào của cơ chế thị trường? A. Phân hoá thu nhập giữa người sản xuất và người phân phối. B. Tạo động lực sáng tạo cho người sản xuất. C. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá. D. Tạo năng suất lao động cao hơn cho người sản xuất. Câu 12. Chủ thể sản xuất phải có trách nhiệm cung cấp những hàng hóa, dịch vụ A. có lợi nhất cho người sản xuất. B. chất lượng kém trên thị trường. C. không làm tổn hại sức khỏe con người. D. có giá cả cao trên thị trường. Câu 13. Nội dung nào dưới đây không phải ưu điểm của cơ chế thị trường? A. Kích thích hoạt động và tạo động lực sáng tạo cho các chủ thể kinh tế. B. Thúc đẩy các doanh nghiệp ứng dụng thành tựu của khoa học – công nghệ. C. Phát huy tối đa tiềm năng của mọi chủ thể, vùng miền. D. Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất, kinh doanh. Câu 14. Thị trường giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất là thể hiện chức năng nào sau đây? A. Cung cấp thông tin. B. Tiền tệ thế giới. C. Thúc đẩy độc quyền. D. Phương tiện cất trữ. Câu 15. Nhà sản xuất đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng là A. hoạt động trải nghiệm. B. hoạt động phân phối trao đổi. C. hoạt động tiêu dùng. D. hoạt động sản xuất. Câu 16. Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò quản lí nền kinh tế của chủ thể nhà nước? A. Đẩy nhanh quá trình lạm phát của nền kinh tế. B. Khắc phục những bất ổn trong nền kinh tế. C. Phát triển kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa. D. Tạo môi trường pháp lí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế. Câu 17. Đâu là ưu điểm của cơ chế thị trường? A. Cơ chế thị trường luôn đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải linh hoạt, sáng tạo để cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có chất lượng. B. Cơ chế thị trường tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng, có thể dẫn tới lạm phát. C. Cơ chế thị trường đã làm khoảng cách giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội ngày càng tăng lên. D. Cơ chế thị trường đã khiến các chủ thể kinh tế cạnh tranh không lành mạnh vì chạy theo lợi nhuận. Mã đề 102 Trang 2/4
  3. Câu 18. Một trong những cơ chế kinh tế được các quốc gia trước đây và hiện nay vận dụng để điều hành, vận hành nền kinh tế đó là A. cơ chế tự cung tự cấp. B. cơ chế kế hoạch hoá tập trung. C. cơ chế thị trường. D. cơ chế chỉ huy của Chính phủ. Câu 19. Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng A. bán hàng giả gây rối thị trường. B. khai thác mọi tài nguyên thiên nhiên. C. chia đều mọi nguồn thu nhập. D. đầu tư đổi mới công nghệ. Câu 20. Dịch bệnh COVID – 19 bùng phát làm cho một số mặt hàng hóa trở nên thiết yếu và có nhu cầu cao như: khẩu trang, nước sát khuẩn, mì tôm... nhưng cũng làm cho nhu cầu một số dịch vụ du lịch, cửa hàng ăn phải đóng cửa. Những thay đổi này nói lên hoạt động nào sau đây bị tác động chủ yếu? A. Tiêu dùng. B. Phân phối. C. Trao đổi. D. Sản xuất. Câu 21. Do nhiều năm nay giá điều xuống thấp liên tục, khiến sản xuất kinh doanh bị thua lỗ, chị H quyết định chuyển đổi sang trồng cây cà phê cho phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường.Trường hợp này, chị H đã vận dụng chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường? A. Cung cấp thông tin. B. Thừa nhận giá cả. C. Quản lý vĩ mô. D. Điều tiết sản xuất. Câu 22. Gia đình H có 1 ha trồng rau sạch để cung cấp cho thị trường, hiện nay giá các loại rau sạch đều tăng. Bố H quyết định mở rộng diện tích trồng, mẹ H thì muốn giữ nguyên quy mô sản xuất, chị H thì lại khuyên thu hẹp diện tích gieo trồng. Vận dụng chức năng của thị trường, thì lời khuyên của ai có thể giúp gia đình H có thêm lợi nhuận? A. Chị H. B. Mẹ H. C. Bố H. D. Chị và mẹ H. Câu 23. Hoạt động phân phối – trao đổi hàng hóa phù hợp sẽ A. kìm hãm tiêu dùng phát triển. B. kìm hãm sản xuất phát triển. C. làm cho sản xuất, tiêu dùng mất kết nối. D. thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng phát triển. Câu 24. Những người sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội là A. chủ thể tiêu dùng. B. chủ thể sản xuất. C. chủ thể trung gian. D. chủ thể nhà nước. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.( 2câu/2điểm). Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc thông tin sau: Từ tháng 7-2021 đến nay, các địa phương chưa có thống kê cụ thể doanh nghiệp ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 nhưng thực tế trầm trọng hơn. Các doanh nghiệp nhỏ đa số phá sản hoặc ngừng hoạt động do không thuộc ngành thiết yếu; không thể duy trì sản xuất. Đa số doanh nghiệp chỉ hoạt động được từ 5-10% công suất trong khi chi phí rất cao (quy định phải bình ổn giá, chi phí hỗ trợ người lao động, thực hiện 3 tại chỗ, nguyên liệu đầu vào tăng, chi phí vận chuyển...). Công nhân làm việc bị giảm năng suất do tinh thần không ổn định, căng thẳng, áp lực, đảm nhận công việc ở vị trí khác (do thiếu hụt lao động). (Báo Công an TP. Hồ Chí Minh -Thứ Bảy, ngày 21/08/2021) a) Người lao động và doanh nghiệp cần chia sẻ những khó khăn trong thời gian này. b) Người lao động được trả lương cao trong thời gian này. c) Các doanh nghiệp trong thời kỳ này cần mở rộng quy mô sản xuất. Mã đề 102 Trang 3/4
  4. d) Các doanh nghiệp trong thời kỳ này cần thu hẹp quy mô sản xuất. Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Bất chấp những lo ngại về suy thoái kinh tế đang rình rập, các thị trường trực tuyến đang thực sự phát triển. Vào năm 2022, người tiêu dùng Hoa Kỳ đã thực hiện 46% hoạt động mua sắm trực tuyến của họ thông qua thị trường trực tuyến, tăng 10% so với năm trước kể từ năm 2021. Trên toàn cầu, hơn 75% người tiêu dùng tin rằng thị trường trực tuyến là cách thuận tiện nhất để mua sắm trực tuyến. a) Thị trường trực tuyến là xu hướng phát triển mới đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện nay. b) Thị trường mua sắm trực tuyến chỉ cần yếu tố người mua, người bán tham gia. c) Cách gọi thị trường trực tuyến là phân loại theo cách thức gặp nhau của chủ thể mua bán. d) Mua sắm trên thị trường trực tuyến không có nhược điểm. III. PHẦN TỰ LUẬN. ( 2câu/2điểm). Câu 1: Thế nào là hoạt động sản xuất? Hoạt động sản xuất có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế xã hội? Câu 2: Hiện nay, một số học sinh có thói quen sử dụng bao bì nhựa, túi nilon,... và lạm dụng mua sắm, sử dụng các thiết bị công nghệ. a) Theo em, hoạt động tiêu dùng của các bạn học sinh trên có ảnh hưởng như thế nào đến bản thân và xã hội? b) Em hãy đưa ra lời khuyên và biện pháp cụ thể để các bạn học sinh trên có thể thay đổi thói quen tiêu dùng đó. ------ HẾT ------ ( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.) Mã đề 102 Trang 4/4