Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 10 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 8 trang Bảo Vy 25/03/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 10 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_ngu_van_10_nam_hoc_2024_2025_truon.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 10 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I, MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 Năm học 2024-2025 Thời gian 90 phút- Hình thức: Tự luận TT Năng Mạch nội Số Cấp độ tư duy Tổng lực câu % dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ câu câu câu I Năng Văn bản lực truyện thần đọc thoại/sử thi (ngoài SGK) 4 2 20% 1 10% 1 10% 40% II Năng Viết đoạn văn lực nghị luận phân 1 5% 5% 10% 20% viết tích, đánh giá một khía cạnh của văn bản. Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội. 1 10% 10% 20% 40% Tỉ lệ 35% 25% 40% 100% Tổng 6 100% BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TT Kĩ Đơn vị Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận năng kiến thức thức/ Vận Nhận Thông Vận Kĩ dụng biết hiểu Dụng năng cao 1 1. Đọc 1. Nhận biết: 01 câu 1 câu hiểu Thần - Nhận biết được không gian, thời gian 2 câu TL TL thoại. trong truyện thần thoại. TL 0 - Nhận biết được đặc điểm của cốt truyện, câu chuyện, nhân vật trong truyện thần thoại. - Nhận biết được đề tài, các chi tiết tiêu biểu, đặc trưng của truyện thần thoại. - Nhận biết được bối cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện trong truyện thần thoại. Thông hiểu: - Tóm tắt được cốt truyện. - Hiểu vàphân tích được nhân vật trong truyện thần thoại; lí giải được vị trí, vai trò, 1
  2. ý nghĩa của nhân vật trong tác phẩm. - Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề. - Lí giải được tác dụng của việc chọn nhân vật người kể chuyện; lời người kể chuyện, lời nhân vật, ... trong truyện thần thoại. - Lí giải được ý nghĩa, tác dụng của đề tài, các chi tiết tiêu biểu, đặc trưng của truyện thần thoại. Vận dụng: - Rút ra được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra. - Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm đối với nhận thức, tình cảm, quan niệm của bản thân. 2 Viết1. Viết Nhận biết: 1* 1* 1* 1 đoạn - Xác định được yêu cầu về nội dung và câuT văn hình thứccủa đoạn văn nghị luận. L NLVH - Viết được đoạn văn làm rõ đặc điểm của nhân vật thần thoại trong văn bản. - Mô tả được vấn đề xã hội và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội trong bài viết. - Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận. Thông hiểu: - Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. - Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội. - Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận. Vận dụng cao: - Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm, để tăng sức thuyết phục cho bài viết. - Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết. Viết Nhận biết: văn – Xác định được yêu cầu về nội dung và bản hình thức của bài văn nghị luận. nghị – Xác định rõ được mục đích, đối tượng 1* 1* 1* 1* luận về nghị luận. một – Giới thiệu được vấn đề xã hội và mô tả vấn đề được những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội. xã hội trong bài viết. 2
  3. – Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận. Thông hiểu: – Giải thích được những khái niệm liên quan đến vấn đề nghị luận. – Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp. – Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. – Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: – Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội. – Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận. – Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, hợp logic. Vận dụng cao: – Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm; vận dụng hiệu quả những kiến thức tiếng Việt để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết.. – Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết về vấn đề xã hội. SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn thi: Ngữ văn 10 (Đề gồm có 02 trang) Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau: Thần núi Tản Viên Xưa kia, vua Lạc Long khi chia con cùng nàng Âu Cơ, đem năm mươi trai về biển, trong số đó có Hương Lang. Một hôm, Hương Lang dời hải quốc vào cửa biển Thần Phù (bây giờ thuộc Nam Định), lòng những muốn tìm một nơi cao ráo thanh u, dân chúng thuần hậu mà ở. Thần chèo thuyền từ sông Cái đến làng Long Đậu, thành Long Biên, rồi lại chèo từ sông Linh Giang đến bến Phiên Tân thuộc huyện Phúc Lộc. Tới đây, thần trông thấy núi Tản Viên mỹ lệ, ba tầng cao chót vót, hình như cái tán, dân ở dưới núi tục chuộng tố phác, thần bèn từ phía Nam núi hóa phép mở một con đường thẳng như dây đàn từ bến Phiên Tân thẳng đến Tản Viên, đường qua cánh đồng làng Vệ Đỗng và làng Nham Toàn, lại qua cánh đồng Thạch Bạn, Vân Mộng, rồi lên 3
  4. mãi từng núi cao nhất để ở. Mỗi chặng đường nghỉ ngơi như vậy, thần bèn hóa phép hiện ra lâu đài nguy nga tráng lệ. Thần từ khi ở núi ấy, thường thường ra chơi sông Liễu Hoàng xem cá. Chỗ nào có phong cảnh đẹp cũng đến chơi. Hễ cứ dạo gót qua thăm nơi nào lại hóa phép hiện ra đền đài nơi đó để nghỉ ngơi. Dân làng trông thấy chỗ nào có dấu đền đài, thì lại lập đình miếu để thờ. Lại có truyền thuyết khác kể rằng thần núi Tản Viên tuy thuộc dòng dõi vua Lạc Long nhưng thuở lọt lòng bị bỏ rơi trong rừng, được một người tiều phu gặp đem về nuôi, đặt tên là Kỳ Mạng. Sở dĩ thần có tên này là vì trước khi gặp cha nuôi, đứa bé mới lọt lòng đã được dê rừng cho bú, chim chóc ấp ủ cho khỏi chết. Kỳ Mạng chóng lớn khôn, theo nghề cha nuôi ngày ngày vác rìu vào rừng đốn củi. Một hôm, Kỳ Mạng đốn một cây đại thụ. Cây to lớn quá, chặt từ sáng đến chiều mà vẫn chưa hạ nổi. Bỏ dở ra về, đến sáng hôm sau trở vào rừng, Kỳ Mạng hết sức ngạc nhiên thấy những vết chặt đã dính liền lại khắp thân cây. Kỳ Mạng xách rìu lại chặt nữa, suốt ngày ráng hết sức không xong, đến ngày thứ hai trở lại cũng thấy cây vẫn nguyên vẹn như chưa hề bị động tới. Không nản chí, Kỳ Mạng ra công cố chặt, quyết hạ cho kỳ được, rồi đến tối ở lại nấp gần cây rình xem sự thể. Vào khoảng nửa đêm, Kỳ Mạng thấy một bà lão hiện ra, tay cầm gậy chỉ vào cây, đi một vòng quanh cây, tự nhiên những vết chặt lại liền như cũ. Kỳ Mạng nhảy ra khỏi chỗ nấp, tức giận hỏi bà lão sao lại phá công việc của mình. Bà lão nói : -Ta là thần Thái Bạch. Ta không muốn cho cây này bị chặt vì ta vẫn nghỉ ngơi ở trên cây. Kỳ Mạng mới phản đối: - Không chặt cây thì tôi lấy gì mà nuôi sống? Bà thần đưa cho Kỳ Mạng cái gậy và dặn rằng : “Gậy này có phép cứu được bách bệnh. Hễ ai ốm đau chỉ cầm gậy gõ vào chỗ đau là khỏi, vậy ta cho ngươi để cứu nhân độ thế”. Kỳ Mạng nhận gậy thần, từ đấy bỏ nghề kiếm củi, đi chữa bệnh cho người đau. Có một hôm, đi qua sông thấy lũ trẻ chăn trâu đánh chết một con rắn trên đầu có chữ vương, Kỳ Mạng biết là rắn lạ mới cầm gậy thần gõ vào đầu con rắn thì con rắn ấy sống lại, bò xuống sông mà đi mất. Được vài hôm, bỗng có một người con trai, đem đồ vàng ngọc, châu báu đến nói rằng : - Thưa ngài, tôi là Tiểu Long Hầu, con vua Long Vương bể Nam. Bữa trước tôi đi chơi trên trần, chẳng may bị bọn trẻ con đánh chết. Nhờ có ngài mới được sống, nay mang lễ vật lên xin được tạ ơn. Kỳ Mạng nhất định không lấy. Tiểu Long Hầu mới cố mời xuống chơi dưới bể, đưa ra một cái ống linh tê, để Kỳ Mạng có thể rẽ nước mà đi. Long Vương thấy ân nhân cứu con mình xuống chơi thì mừng lắm, mở tiệc thết đãi ba ngày, rồi đưa tặng nhiều của quý lạ, nhưng Kỳ Mạng vẫn một mực chối từ. Sau cùng Long Vương mới biếu một quyển sách ước. Lần này Kỳ Mạng nhận sách mang về trần. Cuốn sách ước chỉ gồm có ba tờ bằng da cá, ngoài bọc vỏ rùa. Ba trang sách, mỗi trang chứa một tính chất : Kim, Mộc, Hỏa chỉ thiếu một trang Thủy mà Long Vương giữ lại. Kỳ Mạng mới bắt đầu thử xem linh nghiệm ra sao, mở sách ra đặt tay vào trang Hỏa khấn khứa thì được nghe thấy sấm sét giữa lúc trời quang mây tạnh, rồi chỉ trong nháy mắt trên trời vần vũ đầy mây, chớp sáng, sấm sét nổi lên rung chuyển cả bầu trời. 4
  5. Kỳ Mạng mỉm cười đắc ý, đặt tay vào trang Mộc, ước ao thấy một rừng cây đi. Tức thì những cây ở trước mặt chàng tự nhiên tiến bước như một đạo quân. Kỳ Mạng gấp sách lại, thấy mình từ đấy uy quyền, sức mạnh không còn ai sánh kịp. Rồi bắt đầu lang thang đó đây cứu giúp đời. Khi đã thành thần rồi, nhân một hôm qua cửa Thần Phù, ngài mới ngược dòng sông lên núi Tản Viên, ở luôn tại đấy. Với cuốn sách ước, ngài dựng lên những lâu đài cung điện nguy nga giữa chốn rừng núi hoang vu. Từ đó tiếng đồn đi rằng núi Tản Viên do một vị thần phép thuật thần thông cai quản. Thần Tản Viên còn có tên gọi là Sơn Tinh nữa. (Thần núi Tản Viên – Truyện thần thoại Việt Nam) Câu 1. Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra Thần núi Tản Viên là một truyện thần thoại? Câu 2. “Cuốn sách ước chỉ gồm có ba tờ bằng da cá, ngoài bọc vỏ rùa. Ba trang sách, mỗi trang chứa một tính chất : Kim, Mộc, Hỏa chỉ thiếu một trang Thủy mà Long Vương giữ lại”. Trong câu văn trên tác giả dân gian đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Câu 3. Chỉ ra một chi tiết kì ảo, hoang đường trong văn bản và cho biết chi tiết đó có tác dụng gì? Câu 4. “Niềm tin thiêng liêng về một thế giới mà ở đó vạn vật đều có linh hồn” là một trong những vẻ đẹp của thần thoại. Theo em, niềm tin ấy còn có sức hấp dẫn với con người hiện đại không? II. VIẾT (6.0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) làm rõ đặc điểm của nhân vật thần thoại trong văn bản Thần núi Tản Viên . Câu 2. (4,0 điểm) Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của mình về sức mạnh của nghị lực vươn lên trong cuộc sống. ----------- Hết ---------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh: .............................................. Số báo danh: ............... HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN, LỚP 10 Năm học 2024-2025 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4,0 1 Dấu hiệu nhận biết Thần núi Tản Viên là một truyện thần thoại. 1,0 - Nhân vật chính: thần núi Tản Viên. - Thời gian: không xác định, cổ xưa - Không gian: không xác định, cổ xưa - Cốt truyện: Kể về thần núi Tản Viên với nhiều yếu tố kì ảo hoang đường qua đó truyện bộc lộ khát vọng chinh phục tự nhiên và ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp của con người. 2 -Trong câu văn “Cuốn sách ước chỉ gồm có ba tờ bằng da cá, ngoài 1,0 bọc vỏ rùa. Ba trang sách, mỗi trang chứa một tính chất : Kim, Mộc, Hỏa chỉ thiếu một trang Thủy mà Long Vương giữ lại”, tác giả 5
  6. dân gian đã sử dụng biện pháp tu từ liệt kê 3- Nêu chi tiết kì ảo, hoang đường 1,0 -Ý nghĩa của chi tiêt: +Góp phần thúc đẩy sự phát triển của cốt truyện +Góp phần phản ánh những quan niệm, ước mơ của nhân dân về thế gới tự nhiên, về cuộc sống, về con người. +Thể hiện trí tưởng tượng phong phú, bay bổng của con người thời cổ đại đồng thời tạo sự hứng thú, hấp dẫn người đọc. 4 - Niềm tin ấy vẫn còn sức hấp dẫn đối với con người hiện đại, thể 1,0 hiện qua các tín ngưỡng của nhân dân ta vẫn còn lưu giữ đến ngày nay như thờ sơn thần, thủy thần, thờ cá ông,... Có thể nói, người Việt ta vẫn có một niềm tin vô hình vào những vị thần chế ngự thiên nhiên, đặc biệt đối với những gia đình làm nông nghiệp. - Tin vào sự tồn tại ở thế giới khác không phải là điều xấu, nếu điều đó làm cho bản thân chúng ta tốt hơn. Chỉ những kẻ dựa vào đó để trục lợi, lợi dụng niềm tin của người khác mới đáng lên án. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm - Học sinh trả lời đúng một ý: 0,75 điểm - Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,5 điểm - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm *Lưu ý:Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp nhận được. VIẾT 6,0 Câu 1.Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) làm rõ đặc điểm 2.0 của nhân vật thần thoại trong văn bản Thần núi Tản Viên II a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn 0.25 Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,25 Phân tích ngắn gọn đặc điểm của nhân vật thần thoại trong văn bản. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận -Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: 0.75 *Đặc điểm của nhân vật: - Nguồn gốc: thần linh cao quý - Ngoại hình: - Sức mạnh phi thường -Công việc: “Kỳ Mạng nhận gậy thần, từ đấy bỏ nghề kiếm củi” “ đi chữa bệnh cho người đau. lang thang đó đây cứu giúp đời” *Ý nghĩa của hình tượng nhân vật: - Thể hiện nhu cầu nhận thức, lí giải các hiện tượng tự nhiên và khát vọng chinh phục thiên nhiên của người cổ đại. - Phản chiếu cuộc sống lao động và sinh hoạt của nhân dân. 6
  7. - Thể hiện thế giới quan, kiểu tư duy của người xưa: “ Vạn vật hữu linh” (vạn vật đều có linh hồn), có mối quan hệ qua lại bền chặt, thiêng liêng (con người- thiên nhiên, con người- thần linh) *Nghệ thuật xây dựng nhân vật: - Nhân vật được miêu tả với vóc dáng kì vĩ hoặc hình dạng dị thường; sức mạnh phi thường. - Thủ pháp cường điệu, phóng đại; sử dụng các chi tiết kì ảo d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau: - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận: 0.25 - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. - Trình bày rõ quan điểm hệ thống các ý - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý lẽ và dẫn chứng. đ. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu 0.25 trong đoạn văn e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. 0.25 Câu 2. Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của mình về 4.0 sức mạnh của nghị lực vươn lên trong cuộc sống. a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0.25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0.5 Sức mạnh của nghị lực vươn lên trong cuộc sống. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm 2,5 HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sởkết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Mở bài Giới thiệu vấn đề cần nghị luận. 2. Thân bài a. Giải thích Nghị lực là gì? Đó là là ý chí, là bản lĩnh, lòng quyết tâm vươn lên trong cuộc sống. b. Bàn luận - Biểu hiện của người có nghị lực: sức sống mạnh mẽ, dám đương đầu với mọi thử thách khó khăn, kiên trì. - Sức mạnh của nghị lực: + Người có nghị lực sẽ vượt qua nghịch cảnh để đi đến thành công. + Những người thiếu nghị lực sẽ dễ đầu hàng trước khó khăn vì vậy sẽ kéo lùi dòng chảy văn minh của nhân loại, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hôi. + Học sinh tự lấy những dẫn chứng cụ thể, xác thực và nổi bật để minh họa cho bài làm văn của mình. 7
  8. Gợi ý: Nick Vujick sinh ra với tứ chi khiếm khuyết nhưng chưa một lần chịu thua số phận, Stephen Hawking bị bại liệt ở tuổi ngoài 20 và được ngợi ca là nhà vật lí học đương đại nổi tiếng nhất -Phản đề, mở rộng:Một số người có lối sống ỷ lại, dựa dẫm, không có tinh thần phấn đấu, ý chí tiến thủ. c. Bài học nhận thức, hành động, liên hệ bản thân. 3. Kết bài Khái quát lại vai trò, tầm quan trọng của nghị lực; đồng thời rút ra bài học cho bản thân mình. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách 0,5 diễn đạt mới mẻ. Tổng 10.0đ 8