Đề kiểm tra giữa học kì I Vật lí 10 - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

pdf 3 trang Bảo Vy 14/03/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Vật lí 10 - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_vat_li_10_ma_de_105_nam_hoc_2024_2.pdf
  • docxMA TRẬN ĐỀ GIỮA KÌ 1 - LÍ 10 - HS.docx
  • xlsxDap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
  • docx10 LÍ MA TRẬN ĐẶC TẢ GIỮA KÌ 1.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Vật lí 10 - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: VẬT LÍ 10 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Mã đề 105 A. TRẮC NGHIỆM PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều; 2 giờ đầu xe chạy với tốc độ trung bình 50km/h, 3 giờ sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là A. 34km/h. B. 44km/h C. 48km/h D. 50km/h Câu 2. Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 80 m. Lấy g = 10 m/s². Tốc độ khi vật vừa chạm đất bằng A. 25 m/s. B. 40 m/s. C. 80 m/s. D. 5 m/s. Câu 3. Trong các chuyển động sau, chuyển động nào được coi là rơi tự do? A. Hạt bụi chuyển động trong không khí. B. Vận động viên đang nhảy dù. C. Quả tạ rơi trong không khí. D. Chiếc lá đang rơi. Câu 4. Vận tốc của một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox cho bởi hệ thức v=− 10 2t (t tính theo s, v tính theo m/s) Vận tốc của chất điểm ở t₁=3 s là A. 1 m/s. B. 6 m/s. C. 2 m/s. D. 4 m/s. Câu 5. Sai số phép đó bao gồm A. Sai số ngẫu nhiên và sai số đơn vị. B. Sai số hệ thống và sai số đơn vị. C. Sai số đơn vị và sai số dụng cụ. D. Sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống. Câu 6. Một người đi bộ 5,0 km trên một con đường thẳng theo hướng Bắc rồi quay đầu lại và đi 12 km theo hướng Nam. Độ dịch chuyển của người đi bộ là A. 5 km hướng Nam. B. 7 km hướng Nam. C. 5 km hướng Bắc. D. 12 km hướng Bắc. Câu 7. Trong các đáp án dưới đây, đáp án nào đúng khi nói về chuyển động thẳng biến đổi đều? A. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có phương, chiều và độ lớn không đổi. B. Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều. C. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc lớn. D. Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng, giảm đều theo thời gian. Câu 8. một vị trí cách mặt đất một độ cao h người ta thả rơi một vật. Lấy g =10 m/s2, bỏ qua sức cản không khí. Quãng đường vật rơi trong 3 s đầu tiên là A. 19,6 m. B. 40 m. C. 20 m. D. 45 m. Câu 9. Một ô tô chuyển động chậm dần đều. Sau 10 s, vận tốc của ô tô giảm từ 10 m/s về 4 m/s. Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian 10 s đó là A. 20 m. B. 70 m. C. 100 m. D. 50 m. Câu 10. Hiện nay trên một số tuyến đường được gắn hệ thống đo tốc độ có ghi hình ảnh (hình bên là hình ảnh minh hoạ) nhằm giúp cảnh sát Giao thông phát hiện và phạt nguội các phương tiên chạy quá tốc độ cho phép. Đại lượng Vật lí mà hệ thống này ghi nhận đó là A. tốc độ trung bình của phương tiện. Mã đề 105 Trang 1/3
  2. B. tốc độ tức thời của phương tiện. C. quãng đường và thời gian mà phương tiện chạy qua khu vực gắn hệ thống đo. D. vận tốc trung bình và hướng di chuyển của phương tiện. Câu 11. Khi tiến hành đo chuyển động của viên bi ta thu được quãng đường lần lượt có kết quả sau: 0,100 m; 0,120 m; 0,110 m; 0,123 m; 0,100 m. Giá trị quãng đường nào sau đây gần với giá trị thực của quãng đường đi được của viên bi? A. 0,101 m. B. 0,110 m. C. 0,120 m. D. 0,111 m. Câu 12. Một ô tô tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc 18 km/h thì tăng dần đều vận tốc. Sau 20 s, ô tô đạt được vận tốc 36 km/h. Gia tốc của ô tô bằng A. 0,5 m/s2. B. 0,25 m/s2. C. 0,9 m/s2. D. 0,75 m/s2. Câu 13. Dựa vào đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng bên dưới, vật nào có tốc độ lớn nhất là d (m) B C D E O t (s) A. Vật D. B.Vật A. C. Vật C. D. Vật B. Câu 14. Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng? A. a 0, v 0 . B. a 0, v 0. C. a 0 D. a 0, v 0. Câu 15. Một xe đua được tăng tốc với gia tốc không đổi từ vận tốc 10 m/s đến vận tốc 30 m/s trên một đoạn thẳng dài 50 m. Thời gian xe chạy trong sự tăng tốc này là A. 3,0 s. B. 2,0 s. C. 3,5 s. D. 2,5 s. Câu 16. Gọi d là độ dịch chuyển, v là vận tốc, t là thời gian chuyển động của vật. Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây là của vật chuyển động thẳng đều? A. (I) và (IV). B. (II) và (III). C. (I) và (III). D. (II) và (IV). PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một chiếc xe chuyển động thẳng biến đổi đều từ trạng thái thái nghỉ, sau 8 s, vận tốc của xe đạt 20 m/s. a) Quãng đường mà xe đi được trong 8 s là 80 m. b) Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động này là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ. c) Trong quá trình chuyển động, gia tốc của xe tăng đều. d) Gia tốc của xe trong quá trình chuyển động là 4 m/s2. Câu 2. Một người bơi dọc theo chiều dài 80 m của bể bơi hết 40 s rồi quay về lại chỗ xuất phát trong 50 s. a) Độ dịch chuyển của người đó bằng 0. b) Vận tốc trung bình trong suốt quá trình bơi là 0 m/s. c) Quãng đường đi được của người đó bằng 200 m. d) Tốc độ trung bình trong suốt quãng đường đi bằng 0,9 m/s. Câu 3. Mã đề 105 Trang 2/3
  3. Đồ thị bên dưới mô tả sự thay đổi vận tốc theo thời gian của một vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng. a) Gia tốc của vật từ thời điểm t = 0 đến thời điểm t = 4 s có giá trị 5 m/s2. b) Từ thời điểm t = 12 s đến thời điểm t = 20 s vật chuyển động chậm dần đều. c) Độ dịch chuyển của vật có độ lớn 260 m. d) Tại thời điểm t = 12 s vận tốc của vật bằng 0. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 Câu 1. Cho một vật chuyển động thẳng với phương trình x = 2 + 3t (m), t tính bằng s. Quãng đường vật đi được sau 2 s là bao nhiêu mét? Câu 2. Độ dịch chuyển của một vật có dạng d = 10t + 4t2 (d tính theo mét, t tính theo giây). Vận tốc của vật lúc t = 2s là bao nhiêu m/s? Câu 3. Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ và đi được đoạn đường 5 m trong 5 giây. Quãng đường vật đi được trong 15 giây bằng bao nhiêu mét? Câu 4. Một người đi theo hướng Tây được quãng đường 80 m rồi đổi đổi hướng đi về hướng Nam quãng đường 60 m. Độ dịch chuyển của người đó trong cả quá trình có độ lớn là bao nhiêu theo đơn vị mét? B. TỰ LUẬN Câu 1: Bạn A đi bộ từ rạp chiếu phim Beta đến nhà sách Tiến Thọ theo bản đồ bên (quỹ đạo đường nét liền, coi ngã tư là các đường vuông góc). Bạn đi được 200m thì đến ngã tư, sau đó bạn đi thêm 100 m nữa thì đến nhà sách. Tổng thời gian đi hết 6 phút. Tính tốc độ trung bình của bạn A trong cả chuyến đi. Câu 2: Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 15 m/s thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều để vào ga, sau 20 giây vận tốc giảm còn 5 m/s. a. Xác định gia tốc của đoàn tàu. b. Xác định thời gian kể từ lúc hãm phanh đến lúc tàu dừng hẳn. c. Tính quãng đường mà đoàn tàu đi được trong 5 giây cuối cùng trước khi dừng hẳn. ------ HẾT ------ Mã đề 105 Trang 3/3