Đề kiểm tra giữa học kì II Địa lí 10 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Địa lí 10 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_dia_li_10_nam_hoc_2024_2025_truon.docx
MA TRẬN.docx
Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
ĐÁP ÁN PHẦN TỰ LUẬN.docx
ĐẶC TẢ.docx
QM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II Địa lí 10 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG THPT BỐ HẠ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC TỔ: SỬ - ĐỊA - GDKT&PL 2024 -2025 NĂM HỌC 2024 - 2025 -------------------- MÔN: ĐỊA LÍ 10 (Đề thi có ___ trang) Thời gian làm bài: ___ phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 000 I. Câu 1. Nguồn lực kinh tế - xã hội là A. Vị trí địa lí. B. khí hậu, đất. C. nguồn vốn đầu tư. D. nước, sinh vật. Câu 2. Nguồn lực tự nhiên là A. thương hiệu quốc gia. B. nước, sinh vật, đất. C. nguồn vốn đầu tư. D. đường lối chính sách. Câu 3. Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực được phân thành A. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. B. Điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế. C. Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội. D. Điều kiện tự nhiên, nhân văn, hỗn hợp. Câu 4. Nguồn vốn, thị trường, khoa học và công nghệ, kinh nghiệm quản lí từ nước ngoài hưởng tới sự phát triển kinh tế của một quốc gia được gọi là nguồn lực A. tự nhiên. B. bên trong. C. bên ngoài. D. kinh tế-xã hội. Câu 5. Tất cả các yếu tố ở bên trong của một nước, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước đó, được gọi là A. nguồn lực tự nhiên. B. nguồn lực kinh tế - xã hội. C. nguồn lực bên trong. D. nguồn lực bên ngoài. Câu 6. Trong các nguồn lực sau, nguồn lực nào có vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia? A. Khoa học kĩ thuật. B. Tài nguyên thiên nhiên. C. Nguồn lực bên trong. D. Nguồn lực bên ngoài. Câu 7. Cơ cấu kinh tế bao gồm A. cơ cấu theo ngành, vốn đầu tư và thuế. B. cơ cấu theo vùng kinh tế và vốn đầu tư nước ngoài. C. cơ cấu theo thành phần kinh tế và vốn đầu tư nước ngoài. D. cơ cấu theo ngành, theo thành phần và cơ cấu theo lãnh thổ. Câu 8. Nhìn vào cơ cấu kinh tế theo ngành có thể thấy được A. trình độ phát triển và thể mạnh đặc thù của mỗi vùng. B. năng lực khai thác và tổ chức sản xuất của từng vùng. C. sự tham gia của các ngành kinh tế ở từng vùng. D. nguồn lực phát triển của từng vùng. Câu 9. Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng, gồm A. trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản. B. nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp. C. trồng trọt, lâm nghiệp, thuỷ sản. D. chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản. Câu 10. Hoạt động nào sau đây ra đời sớm nhất trong lịch sử phát triển của xã hội người? A. Nông nghiệp. B. Công nghiệp. C. Thương mại. D. Thủ công nghiệp. Câu 11. Tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là A. nguồn nước, khí hậu B. đất đai, mặt nước C. địa hình, cây trồng. D. sinh vật, địa hình. Câu 12. Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là A. dân cư, lao động. B. vốn đầu tư, thị trường. C. khí hậu. sinh vật. D. khoa học – công nghệ. Câu 13. Quy mô sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào A. chất lượng đất. B. diện tích đất. C. nguồn nước tưới. D. độ nhiệt ẩm. Câu 14. Nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu cây trồng, tính mùa vụ và hiệu quả sản xuất trong nông – lâm – thủy sản là Mã đề 000 Trang 1/2
- A. dân cư – lao động. B. khí hậu. C. sở hữu ruộng đất. D. thị trường. Câu 15. Cây lương thực bao gồm A. lúa gạo, lúa mì, ngô, kê. B. lúa gạo, lúa mì, ngô, lạc. C. lúa gạo, lúa mì, ngô, đậu. D. lúa gạo, lúa mì, ngô, mía. Câu 16. Vùng trồng lúa gạo chủ yếu trên thế giới là A. Châu Á gió mùa. B. Quần đảo Caribê. C. Phía đông Nam Mĩ. D. Tây Phi gió mùa. II. Câu 1. Cho thông tin sau: Nhật Bản là một quần đảo nằm giữa biển khơi, chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai, nghèo tài nguyên nhưng với một quyết tâm cam, chiến lược phát triển đúng đắn, Nhật Bản đã vươn trở thành một cường quốc kinh tế. a) Mỗi nguồn lực có vai trò nhất định đối với phát triển kinh tế Nhật Bản. b) Sự thành công của Nhật Bản là do nguồn lực kinh tế- xã hội. c) Để trở thành cường quốc kinh tế Nhật Bản đã có chính sách phát triển kinh tế đúng đắn. d) Các nguồn lực bên ngoài là nhân tố quyết định giúp kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh. Câu 2. Cho thông tin sau: Lâm nghiệp cung cấp gỗ, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, cung cấp thực phẩm, các dược liệu quý. Hoạt động lâm nghiệp gồm trồng rừng, chăm sóc rừng; khai thác gỗ, lâm sản và dịch vụ lâm nghiệp. Trồng rừng không chỉ có ý nghĩa tái tạo nguồn tài nguyên rừng mà còn góp phần bảo vệ môi trường bền vững. a) Đẩy mạnh việc trồng rừng giúp điều hòa khí hậu, giữ cân bằng sinh thái. b) Diện tích rừng trồng trên thế giới ngày càng tăng. c) Rừng không có vai trò đối với kinh tế. d) Nhiệt độ Trái Đất tăng nếu diện tích rừng suy giảm. III. Câu 1. Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước và số dân của Việt Nam năm 2022 Tổng sản phẩm trong nước (Triệu USD) Số dân (Triệu người) 366 460 99, 4 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tổng sản phẩm bình quân đầu người của Việt Nam năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/ người). Câu 2. Diện tích trồng lúa của nước ta năm 2022 là 7,1 triệu ha, tổng sản lượng lúa là 42,6 triệu tấn. Tính năng suất lúa của nước ta năm 2022? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ ha). ------ HẾT ------ Mã đề 000 Trang 2/2

