Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử 10 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử 10 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_lich_su_10_ma_de_104_nam_hoc_2024.docx
MA TRẬN, ĐẶC TẢ, ĐỀ, ĐA TL.docx
Dap_an_excel_app_QM.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử 10 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG THPT BỐ HẠ MÔN: LỊCH SỬ 10 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 104 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN. (5 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20, chọn đáp án đúng nhất Câu 1. Quốc gia đầu tiên đưa con người đặt chân lên Mặt Trăng là A. Anh. B. Đức. C. Mĩ. D. Pháp. Câu 2. Văn minh Chăm-pa ra đời trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của nền văn minh nào sau đây? A. Văn minh Trung Hoa. B. Văn minh Ấn Độ. C. Văn minh Lưỡng Hà. D. Văn minh Ai Cập. Câu 3. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở tự nhiên dẫn tới sự hình thành của văn minh Văn Lang - Âu Lạc? A. Đất đai khô cằn, khó canh tác. B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. C. Có hệ thống sông ngòi dày đặc. D. Có nhiều mỏ khoáng sản. Câu 4. Nội dung nào sau đây là một trong những tác động tích cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đối với xã hội? A. Khiến người lao động đối diện với nguy cơ mất việc làm. B. Khiến con người lệ thuộc vào các thiết bị thông minh. C. Nới rộng khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội. D. Góp phần giải phóng sức lao động của con người. Câu 5. Đâu không phải là một nhóm tín ngưỡng chính ở Đông Nam Á? A. Tín ngưỡng thờ cúng người đã mất. B. Tín ngưỡng yêu khoa học C. Tín ngưỡng phồn thực D. Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên Câu 6. Giai đoạn hình thành và bước đầu phát triển của văn minh Đông Nam Á tồn tại trong khoảng thời gian nào? A. Từ thiên niên kỉ II TCN đến những thế kỉ đầu Công nguyên. B. Từ thế kỉ VII đến thế kỉ XV. C. Từ những thế kỉ trước và đầu Công nguyên đến thế kỉ VII. D. Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX. Câu 7. Hoạt động kinh tế chủ đạo của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là A. đánh bắt thủy hải sản. B. nông nghiệp trồng lúa nước. C. chế tác sản phẩm thủ công. D. chăn nuôi gia súc lớn. Câu 8. Nội dung nào sau đây là tác động tiêu cực về văn hóa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại? A. Khiến quá trình giao lưu văn hóa trở nên dễ dàng. B. Giúp việc tìm kiếm, chia sẻ thông tin trở nên thuận tiện. C. Giúp con người làm nhiều công việc bằng hình thức từ xa D. Xuất hiện nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc. Câu 9. Một trong những tín ngưỡng bản địa của người Chăm-pa còn tồn tại đến ngày nay là A. thờ sinh thực khí. B. thờ Thành Hoàng. C. thờ Thánh A-la. D. thờ Phật. Câu 10. Giai đoạn từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV được coi là thời kì: A. Văn minh Đông Nam Á có những chuyển biến quan trọng. B. Văn minh Đông Nam Á phát triển rực rỡ. C. Văn minh Đông Nam Á bước đầu phát triển. D. Văn minh Đông Nam Á hình thành và bước đầu phát triển. Câu 11. Quốc gia nào sau đây mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người? A. Trung Quốc B. Anh. C. Liên Xô. D. Mĩ. Câu 12. Sự ra đời của tự động hóa và công nghệ rô-bốt không đem lại ý nghĩa nào sau đây? Mã đề 104 Trang 1/3
- A. Giải phóng sức lao động của con người. B. Thay thế hoàn toàn sức lao động của con người. C. Góp phần nâng cao năng suất lao động. D. Nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp. Câu 13. Những tôn giáo nào được truyền bá từ Ấn Độ vào khu vực Đông Nam Á? A. Phật giáo, Hồi giáo, Công giáo. B. Hin-đu giáo, Công giáo. C. Hồi giáo, Hin-đu giáo. D. Phật giáo, Hin-đu giáo, Hồi giáo. Câu 14. Người đứng đầu Nhà nước Văn Lang là A. lạc tướng. B. Hùng Vương. C. lạc hầu. D. An Dương Vương. Câu 15. Sự xuất hiện của mạng internet đem lại ý nghĩa nào sau đây? A. Giúp việc di chuyển giữa các quốc gia trở nên dễ dàng. B. Giúp việc kết nối, chia sẻ thông tin trở nên dễ dàng, hiệu quả. C. Đảm bảo sự an toàn tuyệt đối trong việc lưu trữ thông tin. D. Xóa bỏ khoảng cách phát triển giữa các quốc gia trên thế giới. Câu 16. “Truyện Kiều” là tác phẩm được sáng tác và ghi lại bằng loại chữ nào? A. Chữ Hán. B. Chữ Nôm. C. Chữ Quốc ngữ. D. Chữ Phạn. Câu 17. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của Vương quốc Phù Nam? A. Quốc gia cổ được phát triển trên cơ sở văn hoá Sa Huỳnh. B. Quốc gia cổ phát triển hùng mạnh ở Đông Nam Á. C. Quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay. D. Quốc gia thương mại hướng biển ở Trung Bộ và Nam Bộ của Việt Nam. Câu 18. Ý nào là điểm khác biệt của một số công trình kiến trúc, điêu khắc tiêu biểu của cư dân Đông Nam Á như: đền Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a), đền Ăng-co Vát và Ăng-co Thom (Cam-pu-chia), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi-an-ma), khu đền tháp Mỹ Sơn (Việt Nam)? A. Là các công trình kiến trúc Phật giáo. B. Được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá thế giới. C. Mang bản sắc kiến trúc, điêu khắc riêng của từng dân tộc. D. Được bảo tồn và phát huy giá trị đến ngày nay. Câu 19. Các loại chữ viết như: Chăm cổ, Khơ-me cổ, Mã Lai cổ, ... được sáng tạo trên cơ sở học tập loại chữ viết nào? A. Chữ Hán của người Trung Quốc. B. Chữ tượng hình của người Ai Cập. C. Chữ Nôm của người Việt. D. Chữ Phạn, chữ Pa-li của người Ấn Độ. Câu 20. Công trình kiến trúc nào sau đây của cư dân Chăm-pa được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới? A. Tháp Bà Pô Na-ga (Khánh Hòa). B. Tháp Cánh Tiên (Bình Định). C. Tháp Mỹ Khánh (Huế). D. Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam). PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÚNG – SAI. (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Người Đông Nam Á từ xa xưa đã có niềm tin vào sức mạnh thế giới tự nhiên. Do không hiểu biết tự nhiên, không giải thích được những biến đổi đôi khi lạ lùng của tự nhiên nên đã tỏ lòng kính trọng và sợ hãi tự nhiên. Những sự vật, hiện tượng tự nhiên gắn với cuộc sống lao động sản xuất của con người là đối tượng sùng bái: đó là tục thờ thần Mặt Trời. Tục này có thể thấy ở hầu hết các quốc gia Đông Nam Á và dấu tích của Mặt Trời thể hiện trên rất nhiều đồ vật, đồ trang sức, đồ thờ cúng, đặc biệt là trên trống đồng, cũng như trên các công trình điêu khắc cổ xưa ở Đông Nam Á .”. (Đinh Trung Kiên, Tìm hiểu về nền văn minh Đông Nam Á, NXB Giáo dục Việt Nam, 2009, tr. 46 – 47) a) Đoạn tư liệu khẳng định người Đông Nam Á từ xa xưa đã có niềm tin vào sức mạnh của thế giới tự nhiên. b) Tục thờ thần Mặt Trời phản ánh sự hiểu biết sâu sắc của người Đông Nam Á về thế giới tự nhiên. Mã đề 104 Trang 2/3
- c) Tục thờ thần Mặt Trời gắn liền với nhiều khía cạnh trong đời sống của người dân, không chỉ riêng lao động sản xuất. d) Yếu tố duy nhất để hình thành nên các tín ngưỡng sùng bái tự nhiên là sự sợ hãi của con người. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Vùng đất này được coi là vùng có khí hậu khô hạn nhất miền Trung, đồng bằng hẹp, khô hạn, cồn cát chiếm tỉ lệ cao. Trong những vùng ngăn cách bởi dải Hoành Sơn, có không gian khép kín, ba mặt là núi, hướng đông mở ra biển, Mối liên hệ giữa các vùng với nhau chủ yếu là giao thông đường biển, đường bộ phải vượt qua những đèo khá hiểm trở gian nan”. (Lê Đình Phụng, Đối thoại với nền văn minh cổ Chăm-pa, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2015, tr. 104) a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin những cơ sở về kiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cho sự hình thành nền văn minh Chăm – pa. b) Địa hình của vương quốc Chăm – pa bị chia cắt và phức tạp, bao gồm cả đồng bằng thấp trũng, rừng núi, cao nguyên và biển. c) Điều kiện tự nhiên của vương quốc Chăm – pa hoàn toàn không thuận lợi cho sự phát triển của nông nghiệp trồng lúa nước. d) Phương thức di chuyển chủ yếu của cư dân Chăm – pa bằng thuyền trên sông, biển PHẦN III. TỰ LUẬN. (3,0 điểm) Câu 1:(1,5 điểm). Anh/chị có đồng tình với ý kiến “Trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng 4.0) thị trường lao động sẽ bị thách thức nghiêm trọng” không? Vì sao? Câu 2 (1,5 điểm). Trình bày cơ sở hình thành nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc. ------ HẾT ------ Mã đề 104 Trang 3/3

