Đề kiểm tra giữa kì I Sinh học 10 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 3 trang Bảo Vy 14/03/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì I Sinh học 10 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_ki_i_sinh_hoc_10_ma_de_106_nam_hoc_2024_202.docx
  • docxMa trận GK1 SINH 10.docx
  • xlsxĐÁP ÁN MÃ 102,104,106.xlsx
  • docxĐÁP ÁN GK1 SINH 10.docx
  • docxĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ GK I SINH 10.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa kì I Sinh học 10 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD& ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2024 - 2025 Môn: SINH HỌC 10 (Đề thi gồm 3 trang) Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi 106 Họ và tên học sinh: .............................................................................................Lớp..................... A. TRẮC NGHIỆM ( 8 điểm) PHẦN 1: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án Câu 1. Các nguyên tố vi lượng mặc dù chiếm lượng rất nhỏ nhưng rất cần thiết cho hoạt động của tế bào và cơ thể vì A. chúng là vừa là nguyên liệu vừa là chất xúc tác cho mọi phản ứng hóa sinh xảy ra trong tế bào để duy trì sự sống. B. chúng là thành phần cấu tạo nên các enzyme, giúp hoạt hóa các enzyme và nhiều hợp chất hữu cơ tham gia các hoạt động sống của cơ thể. C. chúng là thành phần cấu tạo không thể thiếu trong các đại phân tử hữu cơ như nucleic acid, protein, carbohydrate, lipid. D. chúng có vai trò quan trọng trong quá trình cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể. Câu 2. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể? A. Nước là dung môi vận chuyển các chất dinh dưỡng, chất thải trong tế bào. B. Nước là thành phần quan trọng trong tế bào và cơ thể sinh vật. C. Nước là môi trường và nguyên liệu cho các phản ứng trong tế bào. D. Nước cung cấp năng lượng cho các hoạt động sinh lí trong tế bào và cơ thể. Câu 3. Nhóm phân tử nào sau đây gồm các phân tử sinh học lớn tham gia cấu tạo tế bào? A. Carbohydrate, protein, nucleic acid, lipid. B. Protein, nucleic acid, lipid, acid hữu cơ, vitamin. C. Protein, nucleic acid, alcohol, enzyme, hormone. D. Carbohydrate, protein, nucleic acid, aldehyde. Câu 4. “Vùng xoắn kép cục bộ” là cấu trúc có trong A. mRNA và tRNA B. mRNA và rRNA C. DNA D. tRNA và rRNA Câu 5. Cơ thể đơn bào có đặc điểm chỉ gồm (1) tế bào nhưng thực hiện được tất cả các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự (2) giữa các thành phần cấu trúc của tế bào. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là: A. 1 – hai; 2 – phát triển. B. 1 – hai; 2 – phối hợp. C. 1 – một; 2 – phối hợp. D. 1 – một; 2 – phát triển. Câu 6. Để quan sát cấu tạo một số sinh vật đơn bào (trùng roi, trùng đế giày...) ta sử dụng phương pháp A. thực nghiệm khoa học. B. quan sát C. phân tích. D. làm việc trong phòng thí nghiệm. Câu 7. Trình tự các đơn phân trên mạch 1 của một đoạn DNA xoắn kép là – ACTGGCAG -. Trình tự các đơn phân ở đoạn mạch kia sẽ là: A. – TGACCGTT – B. – TGACCGTC– C. – TGACCGTA– D. – UAACCGTT – Câu 8. So với các nguyên tố hóa học tồn tại trong tự nhiên, các nguyên tố cần thiết cho sinh vật chiếm khoảng A. 20 – 25 %. B. 40 – 45 %. C. 45 – 50 %. D. 30 – 35 %. Câu 9. Nhóm phân tử nào sau đây chỉ chứa phân tử sinh học có cấu trúc đa phân? A. Lipid, protein, nucleic acid. B. Carbohydrate, protein, lipid. C. Carbohydrate, protein, nucleic acid. D. Triglyceride, nucleic acid, protein. Câu 10. Cho các ý sau: Mã đề 106 Trang 1/3
  2. (1) Có vị ngọt. (2) Không tan trong nước. (3) Dễ lên men bởi vi sinh vật. (4) Cấu tạo bởi các đơn phân theo nguyên tắc đa phân. (5) Gồm các loại đường: Tinh bột, cellulose, glycogen, kitin. (6) Đều bị thủy phân, khi thủy phân thu được đường đơn. Trong các ý trên có bao nhiêu ý là đặc điểm chung của đường đa? A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. Câu 11. Nhóm nguyên tố nào sau đây chỉ chứa các nguyên tố vi lượng? A. C, Fe, I, Cu, Mo. B. O, N, S, I, Fe, Zn. C. H, O, N, S, I, Fe. D. I, Fe, Cu, Mo, Zn. Câu 12. Trong cấu trúc không gian của phân tử DNA, các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng các A. Liên kết peptide B. Liên kết glycoside C. Liên kết hydrogen D. Liên kết phosphodiester Câu 13. Tại sao DNA được gọi là vật chất di truyền chủ yếu trong sinh giới? A. Vì DNA có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại sự nhiễm virus, vi khuẩn. B. Vì DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. C. Vì DNA có chức năng cung cấp và dự trữ năng lượng cho các hoạt động sống. D. Vì DNA có chức năng xúc tác sinh học cho hầu hết các phản ứng sinh hóa. Câu 14. Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì A. mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào. B. tế bào có chức năng sinh sản. C. mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào. D. tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất. Câu 15. Có bao nhiêu đặc điểm sau đây không phải đặc điểm chung cho cả DNA và RNA? (1) Được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotide. (2) Đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa phân. (3) Các đơn phân của chuỗi polynucleotide liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen. (4) Có cấu trúc gồm 1 chuỗi polynucleoide. (5) Trong phân tử đều có cả 2 loại liên kết giữa các nucleotide là liên kết phosphodiester và liên kết hydrogen. (6) Nucleotide có 4 loại, trong đó có chung 3 loại nucleotide A, G, C. A. 3 B. 1 C. 2 D. 4 Câu 16. Một đoạn phân tử DNA có 3000 nucleotide. Tỉ lệ 2 loại nucleotide của DNA là A/G = 2/3. Mạch 1 của DNA có C = 20%, T = 10%. Trên mạch 2 của DNA có A. C2 = 750 B. T2 = 150 C. A2 = 450 D. G2 = 300 PHẦN 2: Câu trắc nghiệm Đúng hoặc sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Quan sát hình ảnh bên và xét các nhận định sau: a) Các tế bào chưa được biệt hóa có thể thực hiện mọi chức năng. b) Mỗi tế bào sau khi được biệt hóa có chức năng riêng. c) Các tế bào gốc là tế bào đã được biệt hóa. d) Tất cả mọi tế bào đều có nguồn gốc từ tế bào phôi. Câu 2. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ? a) Chức năng chính của mỡ là dự trữ năng lượng cho tế bào. Mã đề 106 Trang 2/3
  3. b) Chức năng chính của phospholipid trong tế bào là nhận biết và truyền tin. c) Protein cấu tạo theo nguyên tắc đa phận, mỗi đơn phân là một amino acid. d) Protein được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của rRNA . Câu 3. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ? a) Người ta dựa vào số loại đơn phân có trong phân tử để chia saccharide ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa. b) Cellulose là một polysaccharide không tan trong nước. c) Carbohydrate là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố C, H, O. d) Saccharose có tên gọi là đường nho. PHẦN 3: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Một gen có chứa 800 cặp A – T và 3700 liên kết hiđrô. Số chu kì xoắn của gen là bao nhiêu? Câu 2. Một đoạn phân tử DNA có tổng số 150 chu kì xoắn và Adenine chiếm 30% tổng số nucleotide. Tổng số liên kết hydrogen của đoạn DNA này là bao nhiêu? Câu 3. Số loại RNA trong tế bào nhân thực? Câu 4. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học cấu tạo nên Nucleotide? B. TỰ LUẬN ( 2 điểm) Câu 1: a. Vì sao chỉ có 20 loại amino acid nhưng tạo nên được rất nhiều loại protein? b. Vai trò của nhóm nguyên tố đại lượng và nhóm nguyên tố vi lượng? Câu 2: Cho một gene có chiều dài 6800 A0 , Trong đó nucleotide loại A chiếm 20% tổng số nucleotide của gene. a. Tính % số nucleotide từng loại của gene. b. Tính số nucleotide từng loại của gene. c. Trên mạch 1 của gene có 25% nucleotide A1 và 20% nucleotide G1. Tính số nucleotide A2 và G2 trên mạch 2 của gene. ..Hết .. Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Mã đề 106 Trang 3/3