Đề kiểm tra học kì I Công nghệ 10 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I Công nghệ 10 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_i_cong_nghe_10_ma_de_102_nam_hoc_2024_202.docx
Ma trận HK1 CN 10.docx
Đáp án Mã 102,104,106.xlsx
ĐÁP ÁN HK1.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì I Công nghệ 10 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD& ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2024 - 2025 Môn: Công nghệ trồng trọt 10 (Đề thi gồm 2 trang) Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi 102 Họ và tên học sinh: .............................................................................................Lớp..................... A. TRẮC NGHIỆM ( 7 điểm) PHẦN 1: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án Câu 1. Đặc điểm phân bón hóa học A. Các nguyên tố dinh dưỡng hàm lượng thấp B. Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng C. Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng D. Chứa vi sinh vật sống Câu 2. Giá thể mùn cưa là: A. Giá thể tạo ra từ mùn cưa trong quá trình sản xuất và chế biến gỗ. B. Giá thể được tạo ra từ xác các loại thực vật khác nhau, thủy phân trong điều kiện kị khí. C. Giá thể tạo ra từ vỏ dừa. D. Giá thể được tạo ra bởi quá trình đốt vỏ trấu của hạt thóc trong điều kiện kị khí. Câu 3. Giá thể xơ dừa là: A. Giá thể được tạo ra bởi quá trình đốt vỏ trấu của hạt thóc trong điều kiện kị khí. B. Giá thể được tạo ra từ xác các loại thực vật khác nhau, thủy phân trong điều kiện kị khí. C. Giá thể tạo ra từ mùn cưa trong quá trình sản xuất và chế biến gỗ. D. Giá thể tạo ra từ vỏ dừa. Câu 4. Số nhược điểm của phân hữu cơ vi sinh là: 1. Hiệu quả chậm 3. Bảo quản phức tạp 5. Giảm lượng mùn đất 2. Hạn sử dụng ngắn 4. Giá thành phù hợp 6. Tăng khả năng chống chịu cho cây A. 5 B. 4 C. 6 D. 3 Câu 5. Đâu không phải là lợi ích của giá thể trồng cây? A. An toàn cho người sử dụng. B. Chi phí thấp hơn trồng bằng đất. C. Tạo nguồn nông sản sạch. D. Cây trồng khỏe, sinh trưởng và phát triển tốt, sạch bệnh. Câu 6. Bón vôi cho đất phèn có tác dụng gì? A. Làm đất tơi xốp B. Tăng độ phì nhiêu cho đất C. Khử khuẩn cho đất D. Khử chua, hạn chế tác hại của nhôm di động Câu 7. Đâu Không phải là công nghệ hiện đại được ứng dụng trong sản xuất phân bón? A. Công nghệ sản xuất phân tan chậm có kiểm soát B. Công nghệ hóa chất C. Công nghệ vi sinh D. Công nghệ nano Câu 8. Phần nhân của phân bón tan chậm có kiểm soát là: A. Là các lớp polymer sinh học với độ dày khác nhau B. Là các lớp polymer sinh học rất mỏng C. Là các nguyên tố dinh dưỡng như N, P, K, Mn, Bo, Cu D. Là các nguyên tố dinh dưỡng trong các hợp chất hữu cơ Câu 9. Phân bón có chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống: A. Phân bón hữu cơ B. Phân bón hóa học C. Phân hỗn hợp D. Phân bón vi sinh Câu 10. Bước 4 của quy trình sản xuất than bùn? A. Tập kết than bùn sau khi khai thác về nơi chế biến như sân phơi, nhà xưởng. B. Phơi khô than bùn ngoài không khí và nghiền nhỏ. C. Kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm, đưa ra thị trường hoặc vận chuyển đến cơ sở trồng cây. D. Phối trộn với vôi bột, chất phụ gia, chế phẩm vi sinh vật, sau đó ủ một thời gian. Câu 11. Cho các giá thể sau: (1) Rêu than bùn. (2) Đá trân châu Perlite. (3) Đá Vermiculite. Mã đề 102 Trang 1/2
- (4) Sỏi nhẹ Keramzit. (5) Mùn cưa. (6) Vỏ thông. Có bao nhiêu giá thể Không phải là giá thể hữu cơ? A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 12. Ở Việt Nam, đất phèn phân bố chủ yếu ở và cây trồng phát triển mạnh trên đất phèn là .. A. vùng đồng bằng ven biển; cây Cói. B. đồng bằng sông Cửu Long; cây Tràm. C. vùng đồng bằng sông Hồng; cây Vẹt. D. vùng trung du miền núi; cây Bạch đàn. Câu 13. Ưu điểm của phân bón tan chậm có kiểm soát là: 1. Giảm thiểu sự rửa trôi 3. Giảm thiểu sự bay hơi 2. Tiết kiệm công bón 4. Hạn chế ô nhiễm môi trường A. 2,3,4 B. 1,2,3 C. 1,2,3,4 D. 1,3,4 Câu 14. Đặc điểm phân bón hữu cơ A. Chứa vi sinh vật sống B. Các nguyên tố dinh dưỡng hàm lượng cao, ổn định C. Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng D. Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng Câu 15. Loại phân hóa học nào khó tan? A. Phân kali B. Phân đạm C. Phân lân D. không có phân nào Câu 16. Bón phân hóa học liên tục nhiều năm sẽ khiến: A. Không làm tồn dư phân bón trong nông sản B. Đất tơi xốp hơn C. Không ảnh hưởng đến sức khỏe con người D. Làm đất chua PHẦN 2: Câu trắc nghiệm Đúng hoặc sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đặc điểm và biện pháp sử dụng của phân vi sinh, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai? a) Phân vi sinh có tác dụng cải tạo đất, ngăn ngừa sau bệnh hại b) Phân vi sinh chứa các vi sinh vật có ích và các yếu tố dinh dưỡng c) Phân vi sinh chủ yếu dùng để bón lót d) Phân vi sinh có thời hạn sử dụng dài và dễ sử dụng Câu 2. Đặc điểm công nghệ sản xuất giá thể sỏi nhẹ Keramzit, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai? a) Sỏi nhẹ Keramzit khi phủ bề mặt chậu cây giúp tăng tính thẩm mĩ, hạn chế xói đất, hạn chế cỏ dại b) Sỏi nhẹ Keramzit chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng c) Sỏi nhẹ Keramzit là vật liệu nhân tạo được nung từ đất sét d) Giá thể sỏi nhẹ Keramzit giữ nước, chất dinh dưỡng cho cây, tránh ngập úng, rửa trôi Câu 3. Cây su hào thường được trồng vào vụ đông. Thân của cây phát triển phình to ra thành củ khí sinh, trong chứa rất nhiều chất dinh dưỡng và được dùng làm thực phẩm (rau). Khi làm đất dùng phân hữu cơ (phân chuồng hoại mục) để bón lót. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Sử dụng phân hóa học để bón thúc cho cây. b) Sử dụng phân hữu cơ để bón lót là đúng cách. c) Khi trời mưa rào đem phân đạm (ure) để rải lên luống rau cho cây hấp thụ tốt. d) Sau 30 ngày thân su hào bắt đầu phình ra, hình thành nên củ. Đây là lúc cần bón nhiều phân đạm để kích thích cây hình thành củ. B. TỰ LUẬN ( 3 điểm) Câu 1. Kể tên các loại phân hóa học. Vì sao bón nhiều phân hóa học, bón liên tục nhiều năm sẽ làm cho đất thoái hóa? Câu 2. Nêu quy trình sản xuất giá thể viên nén xơ dừa? Tại sao cần xử lí mùn dừa tách tanin và lignin? Câu 3. Phân hữu cơ sử dụng bón lót hay bón thúc? Giải thích. ..Hết .. Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Mã đề 102 Trang 2/2

