Đề kiểm tra học kì I Công nghệ 10 - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 2 trang Bảo Vy 25/03/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I Công nghệ 10 - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_i_cong_nghe_10_ma_de_105_nam_hoc_2024_202.docx
  • docxMa trận HK1 CN 10.docx
  • xlsxĐáp án Mã 101,103,105.xlsx
  • docxĐÁP ÁN HK1.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì I Công nghệ 10 - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD& ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2024 - 2025 Môn: Công nghệ trồng trọt 10 (Đề thi gồm 2 trang) Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi 105 Họ và tên học sinh: .............................................................................................Lớp..................... A. TRẮC NGHIỆM ( 7 điểm) PHẦN 1: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án Câu 1. Loại phân nào dùng chủ yếu để bón lót? A. Phân đạm B. Phân tổng hợp C. Phân lân D. Phân kali Câu 2. Bước 2 của quy trình sản xuất than bùn? A. Kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm, đưa ra thị trường hoặc vận chuyển đến cơ sở trồng cây. B. Phối trộn với vôi bột, chất phụ gia, chế phẩm vi sinh vật, sau đó ử một thời gian. C. Tập kết than bùn sau khi khai thác về nơi chế biến như sân phơi, nhà xưởng. D. Phơi khô than bùn ngoài không khí và nghiền nhỏ. Câu 3. Bón vôi cho đất phèn có tác dụng gì? A. Khử khuẩn cho đất B. Làm đất tơi xốp C. Khử chua, hạn chế tác hại của nhôm di động D. Tăng độ phì nhiêu cho đất Câu 4. Phần vỏ của phân bón tan chậm có kiểm soát là: A. Là các lớp polymer sinh học rất mỏng. B. Là các lớp polymer sinh học với độ dày khác nhau. C. Là các lớp polymer sinh học rất dày. D. Là các nguyên tố dinh dưỡng như N, P, K, Mn, Bo, Cu. Câu 5. Đâu không phải là lợi ích của giá thể trồng cây? A. Cây trồng khỏe, sinh trưởng và phát triển tốt, sạch bệnh. B. An toàn cho người sử dụng. C. Tạo nguồn nông sản sạch. D. Chi phí thấp hơn trồng bằng đất. Câu 6. Chọn phát biểu Không đúng: Bón phân hữu cơ nhiều năm: A. Không làm hại đất B. Làm đất chua C. Tăng độ tơi xốp cho đất D. Tăng độ phì nhiêu Câu 7. Cho các giá thể sau: (1) Rêu than bùn. (2) Đá trân châu Perlite. (3) Đá Vermiculite. (4) Sỏi nhẹ Keramzit. (5) Mùn cưa. (6) Vỏ thông. Có bao nhiêu giá thể hữu cơ? A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 8. Đặc điểm phân bón hữu cơ A. Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng B. Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng C. Các nguyên tố dinh dưỡng hàm lượng cao, ổn định D. Chứa vi sinh vật sống Câu 9. Ưu điểm của phân bón tan chậm có kiểm soát là: 1. Giảm thiểu sự rửa trôi 3. Giảm thiểu sự bay hơi 2. Tiết kiệm công bón 4. Hạn chế ô nhiễm môi trường A. 1,2,3 B. 1,3,4 C. 2,3,4 D. 1,2,3,4 Câu 10. Ở Việt Nam, đất phèn phân bố chủ yếu ở và cây trồng phát triển mạnh trên đất phèn là .. A. vùng đồng bằng sông Hồng; cây Vẹt. B. vùng đồng bằng ven biển; cây Cói. C. đồng bằng sông Cửu Long; cây Tràm. D. vùng trung du miền núi; cây Bạch đàn. Câu 11. Đâu Không phải là công nghệ hiện đại được ứng dụng trong sản xuất phân bón? A. Công nghệ nano B. Công nghệ sản xuất phân tan chậm có kiểm soát C. Công nghệ hóa chất D. Công nghệ vi sinh Câu 12. Giá thể mùn cưa là: A. Giá thể được tạo ra bởi quá trình đốt vỏ trấu của hạt thóc trong điều kiện kị khí. Mã đề 105 Trang 1/2
  2. B. Giá thể được tạo ra từ xác các loại thực vật khác nhau, thủy phân trong điều kiện kị khí. C. Giá thể tạo ra từ mùn cưa trong quá trình sản xuất và chế biến gỗ. D. Giá thể tạo ra từ vỏ dừa. Câu 13. Số chủng vi sinh vật được sử dụng phổ biến trong sản xuất phân bón là 1. Nhóm vi sinh vật cố định đạm 4. Nhóm vi sinh vật chuyển hóa lân 2. Nhóm vi sinh vật tổng hợp 5. Nhóm vi sinh vật phân giải cellulose 3. Nhóm vi sinh vật phân hủy A. 3 B. 2 C. 4 D. 5 Câu 14. Đặc điểm của phân bón hóa học? A. Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng B. Tỉ lệ chất dinh dưỡng không ổn định C. Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng D. Hàm lượng chất dinh dưỡng thấp Câu 15. Các chất hữu cơ được vùi và đốt, dùng trong nông nghiệp là A. Phân bón vi sinh B. Phân hỗn hợp C. Phân bón hữu cơ D. Phân bón hóa học Câu 16. Giá thể xơ dừa là: A. Giá thể tạo ra từ mùn cưa trong quá trình sản xuất và chế biến gỗ. B. Giá thể tạo ra từ vỏ dừa. C. Giá thể được tạo ra bởi quá trình đốt vỏ trấu của hạt thóc trong điều kiện kị khí. D. Giá thể được tạo ra từ xác các loại thực vật khác nhau, thủy phân trong điều kiện kị khí. PHẦN 2: Câu trắc nghiệm Đúng hoặc sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đặc điểm và biện pháp sử dụng của phân hóa học, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai? a) Phân lân là loại phân khó tan nên chỉ dùng để bón lót b) Phân hóa học có hàm lượng dinh dưỡng cao c) Phân đạm và phân kali là phân dễ tan nên dùng để bón thúc d) Phân hóa học nguyên liệu là các chất hóa học tổng hợp Câu 2. Cây su hào thường được trồng vào vụ đông. Thân của cây phát triển phình to ra thành củ khí sinh, trong chứa rất nhiều chất dinh dưỡng và được dùng làm thực phẩm (rau). Khi làm đất dùng phân hữu cơ (phân chuồng hoại mục) để bón lót. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Sau 30 ngày thân su hào bắt đầu phình ra, hình thành nên củ. Đây là lúc cần bón nhiều phân đạm để kích thích cây hình thành củ. b) Sử dụng phân hữu cơ để bón lót là đúng cách. c) Khi trời mưa rào đem phân đạm (ure) để rải lên luống rau cho cây hấp thụ tốt. d) Sử dụng phân hóa học để bón thúc cho cây. Câu 3. Đặc điểm công nghệ sản xuất viên nén xơ dừa, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai? a) Viên nén xơ dừa chỉ được ép thành 1 loại viên có kích thước chuẩn b) Quy trình sản xuất giá thể viên nén xơ dừa gồm 7 bước c) Xơ dừa là sản phẩm chế biến từ quả dừa, mùn dừa chiếm 70% trong xơ d) Cần xử lí mùn dừa nhằm tách tanin và lignin ra khỏi mùn dừa B. TỰ LUẬN ( 3 điểm) Câu 1. Kể tên các loại phân hóa học. Vì sao bón nhiều phân hóa học, bón liên tục nhiều năm sẽ làm cho đất thoái hóa? Câu 2. Nêu quy trình sản xuất giá thể viên nén xơ dừa? Tại sao cần xử lí mùn dừa tách tanin và lignin? Câu 3. Phân hữu cơ sử dụng bón lót hay bón thúc? Giải thích. ..Hết .. Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Mã đề 105 Trang 2/2