Đề kiểm tra học kì I Công nghệ 10 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 2 trang Bảo Vy 25/03/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I Công nghệ 10 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_i_cong_nghe_10_ma_de_106_nam_hoc_2024_202.docx
  • docxMa trận HK1 CN 10.docx
  • xlsxĐáp án Mã 102,104,106.xlsx
  • docxĐÁP ÁN HK1.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì I Công nghệ 10 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD& ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2024 - 2025 Môn: Công nghệ trồng trọt 10 (Đề thi gồm 2 trang) Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi 106 Họ và tên học sinh: .............................................................................................Lớp..................... A. TRẮC NGHIỆM ( 7 điểm) PHẦN 1: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án Câu 1. Ưu điểm của phân bón tan chậm có kiểm soát là: 1. Giảm thiểu sự rửa trôi 3. Giảm thiểu sự bay hơi 2. Tiết kiệm công bón 4. Hạn chế ô nhiễm môi trường A. 1,2,3 B. 2,3,4 C. 1,2,3,4 D. 1,3,4 Câu 2. Giá thể mùn cưa là: A. Giá thể tạo ra từ mùn cưa trong quá trình sản xuất và chế biến gỗ. B. Giá thể được tạo ra từ xác các loại thực vật khác nhau, thủy phân trong điều kiện kị khí. C. Giá thể tạo ra từ vỏ dừa. D. Giá thể được tạo ra bởi quá trình đốt vỏ trấu của hạt thóc trong điều kiện kị khí. Câu 3. Phân bón có chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống: A. Phân bón hóa học B. Phân bón hữu cơ C. Phân bón vi sinh D. Phân hỗn hợp Câu 4. Đặc điểm phân bón hóa học A. Các nguyên tố dinh dưỡng hàm lượng thấp B. Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng C. Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng D. Chứa vi sinh vật sống Câu 5. Bước 4 của quy trình sản xuất than bùn? A. Phối trộn với vôi bột, chất phụ gia, chế phẩm vi sinh vật, sau đó ử một thời gian. B. Kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm, đưa ra thị trường hoặc vận chuyển đến cơ sở trồng cây. C. Phơi khô than bùn ngoài không khí và nghiền nhỏ. D. Tập kết than bùn sau khi khai thác về nơi chế biến như sân phơi, nhà xưởng. Câu 6. Cho các giá thể sau: (1) Rêu than bùn. (2) Đá trân châu Perlite. (3) Đá Vermiculite. (4) Sỏi nhẹ Keramzit. (5) Mùn cưa. (6) Vỏ thông. Có bao nhiêu giá thể Không phải là giá thể hữu cơ? A. 4. B. 2. C. 3. D. 5. Câu 7. Đâu Không phải là công nghệ hiện đại được ứng dụng trong sản xuất phân bón? A. Công nghệ nano B. Công nghệ vi sinh C. Công nghệ sản xuất phân tan chậm có kiểm soát D. Công nghệ hóa chất Câu 8. Loại phân hóa học nào khó tan? A. không có phân nào B. Phân đạm C. Phân lân D. Phân kali Câu 9. Giá thể xơ dừa là: A. Giá thể được tạo ra từ xác các loại thực vật khác nhau, thủy phân trong điều kiện kị khí. B. Giá thể được tạo ra bởi quá trình đốt vỏ trấu của hạt thóc trong điều kiện kị khí. C. Giá thể tạo ra từ vỏ dừa. D. Giá thể tạo ra từ mùn cưa trong quá trình sản xuất và chế biến gỗ. Câu 10. Số nhược điểm của phân hữu cơ vi sinh là: 1. Hiệu quả chậm 3. Bảo quản phức tạp 5. Giảm lượng mùn đất 2. Hạn sử dụng ngắn 4. Giá thành phù hợp 6. Tăng khả năng chống chịu cho cây A. 4 B. 5 C. 3 D. 6 Câu 11. Đâu không phải là lợi ích của giá thể trồng cây? A. An toàn cho người sử dụng. B. Tạo nguồn nông sản sạch. Mã đề 106 Trang 1/2
  2. C. Chi phí thấp hơn trồng bằng đất. D. Cây trồng khỏe, sinh trưởng và phát triển tốt, sạch bệnh. Câu 12. Phần nhân của phân bón tan chậm có kiểm soát là: A. Là các nguyên tố dinh dưỡng như N, P, K, Mn, Bo, Cu B. Là các lớp polymer sinh học rất mỏng C. Là các lớp polymer sinh học với độ dày khác nhau D. Là các nguyên tố dinh dưỡng trong các hợp chất hữu cơ Câu 13. Bón phân hóa học liên tục nhiều năm sẽ khiến: A. Không ảnh hưởng đến sức khỏe con người B. Làm đất chua C. Không làm tồn dư phân bón trong nông sản D. Đất tơi xốp hơn Câu 14. Đặc điểm phân bón hữu cơ A. Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng B. Các nguyên tố dinh dưỡng hàm lượng cao, ổn định C. Chứa vi sinh vật sống D. Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng Câu 15. Ở Việt Nam, đất phèn phân bố chủ yếu ở và cây trồng phát triển mạnh trên đất phèn là .. A. đồng bằng sông Cửu Long; cây Tràm. B. vùng trung du miền núi; cây Bạch đàn. C. vùng đồng bằng sông Hồng; cây Vẹt. D. vùng đồng bằng ven biển; cây Cói. Câu 16. Bón vôi cho đất phèn có tác dụng gì? A. Làm đất tơi xốp B. Khử khuẩn cho đất C. Tăng độ phì nhiêu cho đất D. Khử chua, hạn chế tác hại của nhôm di động PHẦN 2: Câu trắc nghiệm Đúng hoặc sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cây su hào thường được trồng vào vụ đông. Thân của cây phát triển phình to ra thành củ khí sinh, trong chứa rất nhiều chất dinh dưỡng và được dùng làm thực phẩm (rau). Khi làm đất dùng phân hữu cơ (phân chuồng hoại mục) để bón lót. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Sau 30 ngày thân su hào bắt đầu phình ra, hình thành nên củ. Đây là lúc cần bón nhiều phân đạm để kích thích cây hình thành củ. b) Khi trời mưa rào đem phân đạm (ure) để rải lên luống rau cho cây hấp thụ tốt. c) Sử dụng phân hóa học để bón thúc cho cây. d) Sử dụng phân hữu cơ để bón lót là đúng cách. Câu 2. Đặc điểm công nghệ sản xuất giá thể sỏi nhẹ Keramzit, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai? a) Giá thể sỏi nhẹ Keramzit giữ nước, chất dinh dưỡng cho cây, tránh ngập úng, rửa trôi b) Sỏi nhẹ Keramzit là vật liệu nhân tạo được nung từ đất sét c) Sỏi nhẹ Keramzit khi phủ bề mặt chậu cây giúp tăng tính thẩm mĩ, hạn chế xói đất, hạn chế cỏ dại d) Sỏi nhẹ Keramzit chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng Câu 3. Đặc điểm và biện pháp sử dụng của phân vi sinh, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai? a) Phân vi sinh chủ yếu dùng để bón lót b) Phân vi sinh chứa các vi sinh vật có ích và các yếu tố dinh dưỡng c) Phân vi sinh có tác dụng cải tạo đất, ngăn ngừa sau bệnh hại d) Phân vi sinh có thời hạn sử dụng dài và dễ sử dụng B. TỰ LUẬN ( 3 điểm) Câu 1. Kể tên các loại phân hóa học. Vì sao bón nhiều phân hóa học, bón liên tục nhiều năm sẽ làm cho đất thoái hóa? Câu 2. Nêu quy trình sản xuất giá thể viên nén xơ dừa? Tại sao cần xử lí mùn dừa tách tanin và lignin? Câu 3. Phân hữu cơ sử dụng bón lót hay bón thúc? Giải thích. ..Hết .. Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Mã đề 106 Trang 2/2