Đề kiểm tra học kì I Địa lí 10 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lạng Giang số 1 (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I Địa lí 10 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lạng Giang số 1 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_i_dia_li_10_nam_hoc_2019_2020_truong_thpt.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì I Địa lí 10 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lạng Giang số 1 (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 1 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I GV ra đề : Đồng Thị Minh Nguyệt Năm học : 2019 - 2020 ` Môn : Địa 10 Thời gian : 45 phút Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tên chủ đề Vận dụng thấp Vận dụng cao ( Bài ) TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Dân số và sự - Hiểu được -Tính toán gia tăng dân số - Khái niệm tỉ ý nghĩa của được sự suất sinh thô tỉ suất tử thô. biến đổi quy mô dân số thế giới. - Tính toán tỉ lệ gia tăng tự nhiên. Số câu: 1 1 2 Số điểm: 0,41đ 0,41đ 0,82đ Cơ cấu dân số - Cơ cấu dân số theo tuổi. Số câu: 1 Số điểm 0,41đ Phân bố dân - Ảnh hưởng - Giải thích cư. Đô thị hóa. của đô thị hóa. sự phân bố dân cư trên thế giới. Số câu: 1 1
- Số điểm: 0,41đ 0,41đ Cơ câu kinh tế -Vai trò của -Vai trò nguồn lực. của nguồn . lực. Số câu: 2 1ý Số điểm: 0,82đ 1,0đ Vai trò, đặc - Vai trò của - Liên hệ điểm, các nhân nông nghiệp. thực tế về tố ảnh hưởng vai trò của tới sự PT&PB ngành nông nông nghiệp nghiệp. Số câu: 1 1 Số điểm: 0,41đ 1,0đ Địa lí ngành - Đặc điểm - Vẽ và trồng trọt sinh thái cây phân tích lương thực. biểu đồ về ngành sản xuất lương thực. Số câu 2 1 Số điểm 0,82đ 3,0đ Tổng số câu: 5 câu 5 câu 2 câu 1 câu 1 ý Tổng số điểm 2,1 điểm 2,1 điểm 0,82 điểm 3,0điểm 1,0 điểm :10,0
- TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 1 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I GV ra đề : Đồng Thị Minh Nguyệt Năm học : 2019 - 2020 ` Môn : Địa 10 Thời gian : 45 phút I. Phần trắc nghiệm(5 điểm). Chọn câu trả lời đúng nhất. Câu 1. Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra với A. số trẻ em bị tử vong trong năm. B. số dân trung bình ở cùng thời điểm. C. số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. D. số phụ nữ trong cùng thời điểm. Câu 2. Ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa là A. tỉ lệ dân số thành thị tăng lên một cách tự phát. B. tình trạng thất nghiệp ở thành thị ngày càng tăng. C. làm cho nông thôn mất đi nguồn nhân lực lớn. D. góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động Câu 3. Vai trò quan trọng nhất của nông nghiệp mà không ngành nào có thể thay thế được là A. cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. B. cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. C. tạo việc làm cho người lao động. D. sản xuất ra những mặt hàng xuất khẩu để tăng nguồn thu ngoại tệ. Câu 4. Cây lúa gạo thích hợp với điều kiện sinh thái nào sau đây? A. Khí hậu ẩm, khô, đất màu mỡ. B. Khí hậu nóng, đất ẩm. C. Khí hậu khô, đất thoát nước. D. Khí hậu nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, đất phù sa. Câu 5. Ngô được coi là cây lương thực dễ tính vì A. thích nghi tốt với khí hậu lạnh. B. dễ thích nghi với sự dao động của khí hậu. C. thích nghi tốt với khí hậu khô nóng. D. thích hợp với chân ruộng ngập nước. Câu 6. Một nước có tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là dưới 25% , nhóm tuổi trên 60 trở lên là trên 15% thì được xếp là nước có A. dân số trung bình. B. dân số trẻ.
- C. dân số già. D. dân số cao. Câu 7. Tỉ suất tử thô của nhóm nước đang phát triển năm 2015 là 7%0 có nghĩa là A. Trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 người chết . B. Trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 trẻ em có nguy cơ tử vong . C. Trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 trẻ em chết. D. Trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 trẻ em sinh ra còn sống. Câu 8. Tại sao vùng hoang mạc thường có dân cư thưa thớt? A. Đất nghèo dinh dưỡng. B. Không sản xuất được lúa gạo. C. Nghèo khoáng sản. D. Khí hậu khắc nghiệt , không có nước cho sinh hoạt và sản xuất. Câu 9. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu GDP của các nước phát triển là: A. Tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp. B. Tăng tỉ trọng của ngành dịch vụ, giảm tỉ trọng của ngành công nghiệp, nông nghiệp. C. Tăng tỉ trọng của ngành nông nghiệp, giảm tỉ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ. D. Tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp, giảm tỉ trọng của ngành dịch vụ, nông nghiệp. Câu 10. Tạo thuận lợi hay khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay cùng phát triển giữa các vùng trong một nước, giữa các quốc gia với nhau là vai trò của A. vị trí địa lí. B. nguồn lực tự nhiên. C. nguồn lực kinh tế - xã hội. D. ngoại lực. Câu 11. Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2015 là 1,2% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 – 2020, biết rằng số dân toàn thế giới năm 2015 là 7346 triệu người . Số dân của năm 2016 sẽ là A. 7522,35 triệu người. B. 7468,25 triệu người. C. 7434,15 triệu người. D. 7458,25 triệu người. Câu 12. Năm 2005 Việt Nam có S = 19 %o ; T = 6 %o .Tỉ suất gia tăng tự nhiên của Việt Nam là A. 1,2% B. 1,3%. C. 2%. D. 1,8%. II. Phần tự luận(5 điểm). Câu 1(2 điểm). a. Trình bày vai trò của nguồn lực đối với phát triển kinh tế. b. Tại sao đối với nhiều nước đang phát triển, đông dân, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu? Câu 2(3 điểm). Cho bảng số liệu: Sản lượng lương thực của thế giới, thời kì 1990- 2015 ( Đơn vị: triệu tấn) Năm 1990 2000 2005 2010 2015 Sản lượng 1950,0 2060,0 2055,0 2120,5 2520,0
- a. Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng lương thực thế giới qua các năm. b. Rút ra nhận xét cần thiết. HẾT ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Câu Nội dung Điểm 1 I. Trắc nghiệm(5 điểm). 1.B 2.D 3.B 4. D 5. B 6. C Mỗi câu 7. D 8. B 9. A 10. A 11. C 12.D 0,41đ II. Tự luận(5 điểm). 2 Câu 1. a.Trình bày vai trò của nguồn lực đối với phát triển kinh tế. 1 b. Vì : - Dân số đông nên cần nhiều lương thực thực phẩm. 1 - Tạo việc làm cho người dân, cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến thực phẩm. - Phát huy thế mạnh của các nước 3 Câu 2. 2 a- Vẽ biểu đồ đẹp, chính xác, có tên biểu đồ 1 b- Nhận xét : Sản lượng lương thực tăng ( chứng minh)

