Đề kiểm tra rèn kĩ năng Ngữ văn 10 - Lần 2 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Mỏ Trạng (Có đáp án + Ma trận)

docx 10 trang Bảo Vy 04/02/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra rèn kĩ năng Ngữ văn 10 - Lần 2 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Mỏ Trạng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_ren_ki_nang_ngu_van_10_lan_2_nam_hoc_2023_2024_t.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra rèn kĩ năng Ngữ văn 10 - Lần 2 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Mỏ Trạng (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 120 PHÚT Nội Mức độ nhận thức Tổng Kĩ TT dung/đơn vị Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao % năng kiến thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL điểm Đọc hiểu thơ 60 Đọc 1 Đường luật hiểu 3 0 4 1 0 2 0 0 (Ngoài SGK) 2 Viết Nghị luận về một bài thơ 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40 Đường luật Tổng 15 5 25 15 0 30 0 10 Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% 100 Tỉ lệ chung 60% 40% BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 120 PHÚT Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng Đơn vị Mức độ kiến Nội dung kiến thức, Vận TT kiến Nhận Thông Vận thức/kĩ kĩ năng cần dụng thức/kĩ năng biết hiểu dụng năng kiểm tra, đánh cao giá 1 ĐỌC Đọc hiểu Nhận biết: 3TN 4TN 2TL 0 10 HIỂU thơ - Nhận diện được 1TL Đường phương thức biểu luật đạt, thể thơ của (Ngoài bài thơ. SGK) - Nhận diện được từ ngữ, chi tiết, hình ảnh,... trong
  2. Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng Đơn vị Mức độ kiến Nội dung kiến thức, Vận TT kiến Nhận Thông Vận thức/kĩ kĩ năng cần dụng thức/kĩ năng biết hiểu dụng năng kiểm tra, đánh cao giá bài thơ. Thông hiểu: - Hiểu được các thành phần nghĩa của câu; hiểu những đặc sắc về nội dung của bài thơ. Vận dụng: - Nhận xét về nội dung của bài thơ; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong bài thơ. 2 LÀM Nghị Nhận biết: VĂN luận về - Xác định được một bài kiểu bài nghị thơ luận; vấn đề nghị Đường luận. luật - Giới thiệu tác 1* 1* 1* 1TL* giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận. - Nêu nội dung 1 cảm hứng, hình tượng nhân vật
  3. Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng Đơn vị Mức độ kiến Nội dung kiến thức, Vận TT kiến Nhận Thông Vận thức/kĩ kĩ năng cần dụng thức/kĩ năng biết hiểu dụng năng kiểm tra, đánh cao giá trữ tình, đặc điểm nghệ thuật nổi bật... của bài thơ Đường luật. Thông hiểu: - Diễn giải những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ. - Lí giải được một số đặc điểm tâm trạng của nhân vật trữ tình thể hiện trong bài thơ. Vận dụng: - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để phân tích, làm rõ vấn đề nghị luận. - Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của bài thơ, đóng góp của tác giả đối với văn học trung đại.
  4. Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng Đơn vị Mức độ kiến Nội dung kiến thức, Vận TT kiến Nhận Thông Vận thức/kĩ kĩ năng cần dụng thức/kĩ năng biết hiểu dụng năng kiểm tra, đánh cao giá Vận dụng cao: - So sánh với tác phẩm khác; liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục. Tổng 3 TN 4TN, 11 2 TL 1 TL 1TL Tỉ lệ % 20 40 30 10 100 Tỉ lệ chung 60 40 100 Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ.
  5. TRƯỜNG THPT MỎ TRẠNG ĐỀ THI RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI LẦN 2 ( Đề gồm có 02 trang) NĂM HỌC 2023-2024 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: ............................. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc bài thơ sau: VỊNH KHOA THI HƯƠNG(*) (Trần Tế Xương) Nhà nước ba năm mở một khoa(1), Trường Nam thi lẫn với trường Hà(2). Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ(3), Âm ọe quan trường miệng thét loa. Lọng(4) cắm rợp trời, quan sứ đến, Váy lê quét đất, mụ đầm ra(5).
  6. Nhân tài đất Bắc nào ai đó, Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà. (Thơ văn Trần Tế Xương, NXB Văn học, Hà Nội, 1971) Chú giải: (*) Vinh khoa thi Hương có bản ghi là Lễ xướng danh khoa thi Đinh Dậu (tức chỉ khoa thi Hương năm 1987) (1) Nhà nước: bộ máy quản lí quốc gia, ở đây chỉ triều đình phong kiến nhà Nguyễn. Ba năm: theo lệ thường dưới thời phong kiến, cứ ba năm có một khoa thi Hương. (2) Trường Nam: trường thi ở Nam Định. Trường Hà: trường thi ở Hà Nội. Đó là hai trường thi Hương ở Bắc Kì thời xưa. Thực dân Pháp đánh chiếm Hà Nội, trường thi Hà Nội bị bãi bỏ. Từ năm Bính Tuất (1886), các sĩ tử trường Hà Nội xuống thi chung ở trường thi Nam Định. (3) Lọ: lọ đựng nước uống (thí sinh làm bài ở trong lều cả ngày, phải mang theo đồ ăn, thức uống). (4) Lọng: có bản ghi là cờ. (5) , (6) Khoa thi Hương này có Toàn quyền Pháp ở Đông Dương là Pôn Đu-me (Paul Doumet) cùng vợ đến dự. Đây là cảnh đón rước Toàn quyền đến trường thi Nam Định tại làng Mĩ Trọng bấy giờ (nay thuộc thành phố Nam Định). Lựa chọn đáp án đúng: Câu 1. Xác định thể thơ trong bài thơ trên: A. Thất ngôn xen lục ngôn C. Thất ngôn bát cú đường luật B. Song thất lục bát D. Thất ngôn tứ tuyệt Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ: A. Biểu cảm C. Tự sự B. Miêu tả D. Nghị luận Câu 3. “Trường Nam” và “trường Hà” trong hai câu đề nói đến những trường nào sau đây: A. Quảng Nam – Hà Tây B. Nam Định – Hà Nội C. Nam Kì – Hà Nội D. Quảng Nam – Hà Nội Câu 4. Dòng nào nói lên nội dung hai câu thực? A. Quan sứ tại trường thi B. Giới thiệu khoa thi C. Sĩ tử tại trường thi D. Thái độ của tác giả trước cảnh tượng trường thi Câu 5. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau “Váy lê quét đất, mụ đầm ra”: A. Đối B. Nhân hóa C. Hoán dụ D. Đảo ngữ Câu 6. Dòng nào nói lên đặc điểm của hình ảnh trong bài thơ? A. Hình ảnh thơ tươi sáng B. Hình ảnh tả thực
  7. C. Hình ảnh siêu thực D. Hình ảnh tưởng tượng Câu 7. Xác định cảm xúc bao trùm của bài thơ: A. Sự mỉa mai, phẫn uất của nhà thơ với chế độ thi cử đương thời B. Thái độ đau buồn vì không được tham gia thi hương C. Thái độ mỉa mai, phẫn uất trước cuộc sống bất công của xã hội phong kiến D. Nỗi niềm mong có được công danh để giúp ích cho đất nước Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu: Câu 8. Nêu nội dung chính của bài thơ? Câu 9: Chỉ ra hiệu quả nghệ thuật của phép đối được sử dụng trong hai câu thơ sau: Lọng cắm rợp trời, quan sứ đến, Váy lê quét đất, mụ đầm ra. Câu 10. Hãy viết một đoạn văn (khoảng 7 – 10 dòng) nêu suy nghĩ của bản thân về lời nhắn gửi của tác giả trong hai câu thơ cuối. PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm) Viết bài văn nghị luận trình bày cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Vịnh khoa thi Hương (Trần Tế Xương). ----------- Hết ---------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6.0 1 - 7 3.5 Hướng dẫn chấm: Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. 1 2 3 4 5 6 7 C A B C D B A 8 Nội dung chính của bài thơ: 0.75 Thái độ và tâm sự của tác giả trước cảnh thi cử buổi đầu chế độ thuộc địa nửa phong kiến. Phản ánh hiện thực nhốn nháo, ô hợp của quang cảnh trường thi dưới ách thực dân và thái độ mỉa mai, phẫn uất của nhà thơ đối với chế độ thi cử đương thời. Hướng dẫn chấm: - Trả lời như đáp án: 0.5 điểm - Trả lời chạm ý hoặc chưa rõ ràng: 0.25 điểm - Không trả lời: 0 điểm
  8. 9 - Phép đối: lọng cắm rợp trời - váy lê quét đất; 0.75 quan sứ đến - mụ đầm ra. - Hiệu quả nghệ thuật: + Tác giả châm biếm mạnh mẽ hình ảnh quan sứ được đón tiếp trọng thể, mụ đầm ăn mặc diêm dúa, điệu đáng. Tất cả đều phô trương hình, hình thức. + Đồng thời, gián tiếp bộc lộ nỗi niềm tủi nhục, chua xót của nhà thơ trước cảnh chướng tai gai mắt của những “ông Tây mụ đầm” trong hoàn cảnh mất nước. + Làm cho cách diễn đạt thêm sinh động, gây ấn tượng. Hướng dẫn chấm: - Trả lời 2 ý như đáp án: 0.75 điểm - Ở ý 1, HS chỉ nêu được tên biện pháp tu từ, không chỉ rõ biện pháp: 0,25 điểm. - Ở ý 2, HS chỉ nêu được một trong ba tác dụng thì được 0,25 điểm. - Không trả lời: 0 điểm 10 - Hình thức: Đảm bảo hình thức đoạn văn, hành văn trong sáng. 1.0 - Nội dung: suy nghĩ của bản thân về lời nhắn gửi của tác giả trong 2 câu thơ cuối: + Trước thực tại đất nước oái oăm nhục nhã, Tú Xương đã bật ra tiếng kêu than hướng đến những nhân tài đất Bắc – những người đang sống dưới chế độ thi cử hỗn tạp. Câu thơ là tiếng kêu đầy đau đớn của Tú Xương đối thoại với chính bản thân mình hay là một lời kêu gọi đến những ai còn nghĩ tới sự vinh nhục của đất nước, thức tỉnh những người trí thức đương thời về trách nhiệm với đất nước. Âm điệu câu thơ thể hiện sự xót xa, xốn xang của nhà thơ. + Tâm sự của nhà thơ ở hai câu cuối cho thấy niềm trăn trở khôn nguôi của một người trí thức yêu nước nhưng bất lực trước thời cuộc. Lời nhắn nhủ của tác giả Tế Xương vẫn còn ý nghĩa thức tỉnh với chúng ta về trách nhiệm xây dựng và bảo vệ đất nước trong thời đại mới. Hướng dẫn chấm: - Đảm bảo hình thức đoạn văn, đúng chủ đề:0,25 điểm. - Đưa ra được 2- 3 việc làm: 0,75 điểm *Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp nhận được. II LÀM VĂN 4.0 Viết bài văn nghị luận trình bày cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Vịnh khoa thi Hương (Trần Tế Xương). a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0.25
  9. Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0.25 Giá trị nội dung và nghệ thuật của một bài thơ Đường luật. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận. 0.5 Hướng dẫn chấm: Phần giới thiệu tác giả, giới thiệu tác phẩm: 0,25 điểm; giới thiệu vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. *Phân tích bài thơ: trích thơ rồi lần lượt phân tích những từ ngữ, hình 1.5 ảnh, biện pháp tu từ, v.v . trong từng câu thơ, giải mã đúng từ ngữ, hình ảnh đó để giúp người đọc cảm thấy được những cái hay, cái đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của bài thơ. – Nội dung bài thơ: Bức tranh một kì thi Hương cuối triều Nguyễn với sự lố lăng, nhốn nháo, ô hợp với sự giám sát của bọn thực dân Pháp. +Hai câu đề: Giới thiệu về trường thi +Hai câu thực: Khung cảnh trường thi: + Hai câu thực: Cảnh đón rước quan sứ và phu nhân + Hai câu kết: Lời kêu gọi tới những kẻ sĩ: - Nghệ thuật: + Bài thơ được viết theo thể thơ Đương thất ngôn bát cú + Miêu tả khung cảnh thi cử ở một kì thi hương nhưng lại vẽ ra một phần hiện thực đất nước thời bấy giờ. + Bộc lộ nỗi lòng sâu kín của tác giả *Nhận xét đánh giá bài thơ: 0.5 + Đánh giá về nội dung, tư tưởng của bài thơ. (Nét đặc sắc về nội dung của bài thơ là gì? Thành công/hạn chế?) + Đánh giá về nghệ thuật biểu hiện đặc sắc (Thành công/hạn chế?) + Đánh giá về phong cách tác giả. (Qua bài thơ, em thấy tác giả là người như thế nào; có thể nói thêm những đặc điểm về phong cách nghệ thuật và đóng góp của nhà thơ trên văn đàn lúc bấy giờ). d. Chính tả, ngữ pháp 0.5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
  10. e. Sáng tạo 0.5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình cảm nhận, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác, với thực tiễn đời sống để làm nổi bật vấn đề nghị luận; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc. - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. Tổng điểm 10,0