Đề thi giữa học kì I Địa lí 10 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giữa học kì I Địa lí 10 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_giua_hoc_ki_i_dia_li_10_ma_de_102_nam_hoc_2024_2025_t.docx
ĐỊA 10. thi giữa kì 1. MA TRẬN.docx
ĐỊA 10. thi giữa kì 1. HD CHẤM.docx
ĐỊA 10. THI GIỮA KÌ 1. đặc tả đề thi.docx
chẵn. Dap_an_excel_app_QM.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề thi giữa học kì I Địa lí 10 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 -------------------- MÔN: ĐỊA LÍ 10A9 đến 10A12 (Đề thi có 02 trang) Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 102 A. TRẮC NGHIỆM PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 26. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Ngoại lực là A. lực phát sinh từ lớp vỏ Trái Đất. B. lực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất. C. lực phát sinh từ các thiên thể trong Hệ Mặt Trời. D. lực phát sinh từ bên trong Trái Đất. Câu 2. Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày A. 22/6. B. 23/9. C. 21/3. D. 22/12. Câu 3. Nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất là do A. Trái Đất tự chuyển động tự quay quanh trục. B. Trái Đất tự chuyển động quay quanh Mặt Trời. C. Trái Đất hình cầu, tự quay quanh trục và nghiêng theo phương cố định. D. trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi tự quay quanh Mặt Trời. Câu 4. Nội lực là lực phát sinh từ A. nhân của Trái Đất. B. bức xạ của Mặt Trời. C. bên ngoài Trái Đất. D. bên trong Trái Đất. Câu 5. Vận động làm cho các lục địa được nâng lên hay hạ xuống, các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy gọi chung là A. vận động tạo núi. B. vận động theo phương thẳng đứng. C. vận động kiến tạo. D. vận động theo phương nằm ngang. Câu 6. Quá trình phong hoá là A. quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá huỷ từ nơi này đến nơi khác. B. quá trình làm các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi dời khỏi vị trí ban đầu. C. quá trình tích tụ các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi. D. quá trình phá huỷ, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật. Câu 7. Các tác nhân ngoại lực bao gồm A. phản ứng hóa học, nhiệt độ nước chảy. B. khí hậu, các dạng nước, các sinh vật. C. mưa gió, con người, các chất phóng xạ. D. chất phóng xạ, sóng biển, động thực vật. Câu 8. Núi lửa được sinh ra khi A. xảy ra động đất có cường độ cao. B. sự phân huỷ các chất phóng xạ. C. hai mảng kiến tạo tách xa nhau. D. có vận động nâng lên, hạ xuống. Câu 9. Khi ở thủ đô Luân Đôn- vương quốc Anh thuộc múi giờ số 0 là 13 giờ, thì ở thành phố Bắc Giang- Việt Nam thuộc múi giờ số 7 lúc đó là mấy giờ? A. 19 giờ 00’. B. 20 giờ 00’. C. 6 giờ 00’. D. 7 giờ 00’. Câu 10. Hang động Phong Nha - Khẻ Bàng (tỉnh Quảng Bình, Việt Nam) được hình thành do quá trình phong hóa nào sau đây? A. Sinh- lí học. B. Hóa học. C. Lí học. D. Sinh học. Câu 11. Vận chuyển là quá trình A. tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ. B. di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác. C. chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó. D. phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu. Câu 12. Các quá trình ngoại lực bao gồm A. phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ. B. phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ. C. phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ. D. phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ. Câu 13. Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất bao gồm phần trên của lớp Manti và A. Manti dưới. B. vỏ Trái Đất. C. vỏ lục địa. D. vỏ đại dương. Câu 14. Nếu đi từ đông sang tây qua kinh tuyến 180o thì A. lùi lại 1 giờ. B. lùi lại 1 ngày lịch. C. tăng thêm 1 ngày lịch. D. tăng thêm 1 giờ. Câu 15. Giới hạn thạch quyển ở độ sâu khoảng A. 100 km. B. 50 km. C. 150 km. D. 200 km. Mã đề 102 Trang 1/2
- Câu 16. Các cồn cát ven biển là kết quả trực tiếp của quá trình A. bồi tụ. B. bóc mòn. C. phong hoá. D. vận chuyển. Câu 17. Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua A. vận động kiến tạo. B. quá trình vận chuyển. C. quá trình phong hóa. D. quá trình xâm thực. Câu 18. Các nấm đá là kết quả trực tiếp của quá trình A. vận chuyển. B. bóc mòn. C. phong hoá. D. bồi tụ. Câu 19. Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là A. nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất. B. nguồn năng lượng từ đại dương. C. nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời. D. nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân. Câu 20. Chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất đã gây ra hệ quả nào sau đây? A. Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất. B. Chuyển động các vật thể bị lệch hướng. C. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày. D. Thời tiết các mùa trong năm khác nhau. Câu 21. Phong hoá sinh học chủ yếu do A. các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ. B. sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước. C. tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây. D. tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật. Câu 22. Liên bang Nga là một nước có nhiều giờ khác nhau, do A. nằm gần cực Bắc. B. có văn hoá đa dạng. C. có rất nhiều dân tộc. D. lãnh thổ rộng ngang. Câu 23. Trong khi bán cầu Nam đang là mùa thu thì ở bán cầu Bắc là A. mùa đông. B. mùa xuân. C. mùa hạ. D. mùa thu. Câu 24. Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày A. 23/9. B. 22/6. C. 22/12. D. 21/3. Câu 25. Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của A. bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất. B. sự phân huỷ các chất phóng xạ. C. sự dịch chuyển các dòng vật chất. D. các phản ứng hoá học khác nhau. Câu 26. Dãy núi con Voi ở tả ngạn sông Hồng là dạng địa hình nào sau đây do hiện tượng đứt gãy tạo nên? A. Địa lũy. B. Địa hào. C. Núi uốn nếp. D. Núi lửa. PHẦN II. Trong mỗi ý a) b) c) d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Dựa vào hình vẽ sau: Hình 4.4. Độ dài ngày đêm ở các vĩ độ vào các ngày 22-6 (Trang 17 Sách Địa 10 Cánh diều). a) Tại vĩ độ 23027’B có độ dài ban ngày dài hơn độ dài ban đêm. b) Tại vĩ độ 66033’B có đêm dài 24 giờ. c) Tại vĩ độ 400N có độ dài ban ngày dài hơn độ dài ban đêm. d) Tại xích đạo có độ dài ngày và đêm bằng nhau và bằng 12 giờ. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Câu 1. Tờ bản đồ tỉ lệ 1: 70 000 000, 4 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa? Câu 2. Tại thủ đô Mat-xcơ- va (múi giờ 3) đang là 20 giờ thì tại thủ đô bắc Kinh (múi giờ 8) là mấy giờ? B. TỰ LUẬN (Thí sính có thể làm vào mặt sau của phiếu tô trắc nghiệm) Câu 1. Giải thích tại sao vào ngày 22/12, các địa điểm ở vĩ độ 23027’ B có ngày ngắn hơn đêm? Câu 2. Tại sao ở Việt Nam, quá trình bóc mòn và bồi tụ do dòng nước lại phát triển mạnh? ------ HẾT ------ Mã đề 102 Trang 2/2

