Đề thi giữa học kì I Địa lí 10 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giữa học kì I Địa lí 10 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_giua_hoc_ki_i_dia_li_10_ma_de_103_nam_hoc_2024_2025_t.docx
LẺ. Dap_an_excel_app_QM.xlsx
ĐỊA 10. thi giữa kì 1. MA TRẬN.docx
ĐỊA 10. thi giữa kì 1. HD CHẤM.docx
ĐỊA 10. THI GIỮA KÌ 1. đặc tả đề thi.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi giữa học kì I Địa lí 10 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 -------------------- MÔN: ĐỊA LÍ 10A9 đến 10A12 (Đề thi có 02 trang) Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 103 A. TRẮC NGHIỆM PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 26. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Bồi tụ là quá trình A. di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác. B. tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ. C. phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu. D. chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó. Câu 2. Kết quả phần lớn lãnh thổ nước Hà Lan hiện nay nằm dưới mực nước biển là do A. hiện tượng đứt gãy. B. hiện tượng uốn nếp. C. hoạt động động đất, núi lửa. D. vận động hạ xuống của vỏ Trái Đất. Câu 3. Nguyên nhân chủ yếu làm cho Nhật Bản thường xuyên xảy ra động đất và núi lửa là do A. là một quần đảo nằm trong Thái Bình Dương. B. nằm ở nơi gặp gỡ giữa dòng biển nóng và lạnh. C. nằm ở vị trí tiếp xúc giữa lục địa và đại dương. D. nằm ở vị trí tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo. Câu 4. Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của A. các phản ứng hoá học khác nhau. B. sự dịch chuyển các dòng vật chất. C. sự phân huỷ các chất phóng xạ. D. bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất. Câu 5. Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất bao gồm phần trên của lớp Manti và A. vỏ đại dương. B. vỏ Trái Đất. C. Manti dưới. D. vỏ lục địa. Câu 6. Các tác nhân ngoại lực bao gồm A. chất phóng xạ, sóng biển, động thực vật. B. mưa gió, con người, các chất phóng xạ. C. phản ứng hóa học, nhiệt độ nước chảy. D. khí hậu, các dạng nước, các sinh vật. Câu 7. Theo quy ước, nếu đi từ tây sang đông qua đường chuyển ngày quốc tế thì A. lùi lại hai ngày lịch. B. tăng thêm một ngày lịch. C. lùi lại một ngày lịch. D. tăng thêm hai ngày lịch. Câu 8. Nội lực là lực phát sinh từ A. bên trong Trái Đất. B. bên ngoài Trái Đất. C. bức xạ của Mặt Trời. D. nhân của Trái Đất. Câu 9. Vận động theo phương nằm ngang ở lớp đá có độ dẻo cao sẽ xảy ra hiện tượng. A. Đứt gãy. B. Biển tiến. C. Uốn nếp. D. Biển thoái. Câu 10. Kết quả của hiện tượng uốn nếp là A. tạo ra các đợt núi lửa, động đất lớn. B. sinh ra hiện tượng biển tiến, biển thoái. C. tạo ra các hẻm vực, thung lũng rộng. D. làm xuất hiện các miền núi uốn nếp. Câu 11. Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày A. 23/9. B. 21/3. C. 22/6. D. 22/12. Câu 12. Hang động Phong Nha - Khẻ Bàng (tỉnh Quảng Bình, Việt Nam) được hình thành do quá trình phong hóa nào sau đây? A. Sinh- lí học. B. Lí học. C. Hóa học. D. Sinh học. Câu 13. Những ngọn đá sót hình nấm thuộc địa hình A. mài mòn. B. bồi tụ. C. băng tích. D. thổi mòn. Câu 14. Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày A. 21/3. B. 22/6. C. 22/12. D. 23/9. Câu 15. Trong khi bán cầu Bắc đang là mùa đông thì ở bán cầu Nam là A. mùa hạ. B. mùa xuân. C. mùa đông. D. mùa thu. Câu 16. Quá trình phong hoá lí học xảy ra mạnh nhất ở A. miền khí hậu khô nóng (hoang mạc; bán hoang mạc) và lạnh. B. miền khí hậu xích đạo nóng, có độ ẩm cao quanh năm. C. miền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương ấm, ẩm. D. miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới ẩm. Câu 17. Nguyên nhân nào là chủ yếu sinh ra hiện tượng ngày, đêm luân phiên ở mọi nơi trên Trái Đất? A. Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh Mặt Trời. B. Trái Đất tự quay quanh trục hết 24 giờ và có hình tròn. Mã đề 103 Trang 1/2
- C. Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh trục. D. Trái Đất tự quay quanh Mặt Trời và có hình tròn. Câu 18. Địa hình nào sau đây do quá trình bồi tụ tạo nên? A. Hàm ếch sóng vỗ. B. Các rãnh nông. C. Bãi bồi ven sông. D. Thung lũng sông. Câu 19. Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất đem lại những hệ quả chính nào sau đây? A. Các mùa trong năm, giờ trên Trái Đất. B. Ngày đêm dài ngắn khác nhau, các mùa trong năm. C. Giờ trên Trái Đất và ngày đêm dài ngắn khác nhau. D. Luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất. Câu 20. Các quá trình ngoại lực bao gồm A. phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ. B. phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ. C. phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ. D. phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ. Câu 21. Ngoại lực là A. lực phát sinh từ các thiên thể trong Hệ Mặt Trời. B. lực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất. C. lực phát sinh từ bên trong Trái Đất. D. lực phát sinh từ lớp vỏ Trái Đất. Câu 22. Liên bang Nga là một nước có nhiều giờ khác nhau, do A. lãnh thổ rộng ngang. B. có văn hoá đa dạng. C. nằm gần cực Bắc. D. có rất nhiều dân tộc. Câu 23. Giới hạn thạch quyển ở độ sâu khoảng A. 200 km. B. 50 km. C. 100 km. D. 150 km. Câu 24. Khi Việt Nam (múi giờ 7) là 18h30’ thì ở Matxcơva (múi giờ 3) là mấy giờ? A. 14h30’. B. 12h30’. C. 15h30’. D. 13h30’. Câu 25. Hiện tượng đứt gãy thường xảy ra ở nơi nào sau đây? A. Tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo. B. Nơi có hoạt động động đất. C. Đất đá có độ dẻo cao. D. Đất đá có độ cứng cao. Câu 26. Bóc mòn là quá trình A. tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ. B. phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu. C. di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác. D. chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó. PHẦN II. Trong mỗi ý a) b) c) d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Dựa vào hình vẽ sau: Hình 4.4. Độ dài ngày đêm ở các vĩ độ vào các ngày 22-6 (Trang 17 Sách Địa 10 Cánh diều). a) Tại vĩ độ 23027’B có độ dài ban ngày dài hơn độ dài ban đêm. b) Tại xích đạo có độ dài ngày và đêm bằng nhau và bằng 12 giờ. c) Tại vĩ độ 400N có độ dài ban ngày dài hơn độ dài ban đêm. d) Tại vĩ độ 66033’B có đêm dài 24 giờ. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Câu 1. Tờ bản đồ có tỉ lệ 1: 40 000 000 thì 3 cm trên bản đồ sẽ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa? Câu 2. Tại thủ đô Mat-xcơ- va (múi giờ 3) đang là 15 giờ thì tại thủ đô Tô-ky-ô (múi giờ 10) là mấy giờ? B. TỰ LUẬN (Thí sính có thể làm vào mặt sau của phiếu tô trắc nghiệm) Câu 1. Giải thích tại sao vào ngày 22/6, các địa điểm ở vĩ độ 23027’ B có ngày dài hơn đêm? Câu 2. Tại sao ở các vùng sa mạc, khu vực nhiệt đới, phong hóa lí học lại chiếm ưu thế? ------ HẾT ------ Mã đề 103 Trang 2/2

