Đề thi giữa học kì I Vật lí 10 - Mã đề 203 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giữa học kì I Vật lí 10 - Mã đề 203 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_giua_hoc_ki_i_vat_li_10_ma_de_203_nam_hoc_2024_2025_t.pdf
Vật lí 10 KHTN_Đáp án tự luận đề giữa kì 2_thptnsl.docx
ma tran de thi.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi giữa học kì I Vật lí 10 - Mã đề 203 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN MÔN: Vật Lí 10 - KHTN -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề thi có 3 trang) Họ và tên: .............................................................. Số báo danh: ........ Mã đề 203 A. TRẮC NGHIỆM: (7 đ). PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Hiệu suất là tỉ số giữa A. năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần. B. năng lượng có ích và năng lượng hao phí. C. năng lượng hao phí và năng lượng có ích. D. năng lượng có ích và năng lượng toàn phần. Câu 2. Hình vẽ biểu diễn đúng lực tổng hợp của hai lực 퐹⃗⃗⃗1 , 퐹⃗⃗⃗2 là A. hình 3. B. hình 1. C. hình 2. D. hình 4. Câu 3. Khi đi xe đạp vào ban đêm, đinamô trên xe làm bóng đèn sáng lên. Năng lượng đã biến đổi theo thứ tự nào dưới đây? A. Cơ năng, điện năng, quang năng. B. Điện năng, hóa năng, quang năng. C. Điện năng, cơ năng, quang năng. D. Cơ năng, hóa năng, quang năng. Câu 4. Một người kéo một thùng nước 20 kg từ giếng sâu 8 m lên trong 10 s. Biết thùng nước chuyển động đều và lấy = 10 m/s2. Công suất của người kéo là A. 160 W. B. 80 W. C. 100 W. D. 200 W. Câu 5. Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì A. thế năng của vật giảm dần. B. thế năng của vật tăng dần. C. động năng của vật giảm dần. D. động lượng của vật giảm dần. Câu 6. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40N, F2 = 30N . Độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 00 là A. 50N. B. 70N. C. 60N. D. 40N. Câu 7. Thả một vật rơi từ một độ cao nhất định, sau khi chạm đất vật không nảy lên đến độ cao ban đầu vì A. một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng. B. vật bị Trái Đất hút. C. thế năng của vật đã chuyển thành động năng. D. vật đã thực hiện công. Câu 8. Một quả bóng tennis có khối lượng 200 g bay với tốc độ 50 m/s. Động năng của quả bóng này là A. 1000 J. B. 250 J. C. 100 J. D. 2500 J. Câu 9. Công suất được xác định bằng A. công thực hiện trên một đơn vị chiều dài của vật. B. tích của công và thời gian thực hiện công. C. công thực hiện trong một đơn vị thời gian. D. tích của cơ năng và công thực hiện. Câu 10. Cho hai vật 1 và 2 có khối lượng lần lượt là 1 và 2 chuyển động trong cùng một hệ quy chiếu. Tốc độ của vật 1 gấp 2 lần tốc độ của vật 2 nhưng động năng của vật 2 lại gấp 3 lần động năng của vật 1. Hệ thức liên hệ giữa khối lượng của hai vật là 1 1 A. = 12 . B. = . C. = 6 . D. = . 2 1 2 6 1 2 1 2 12 1 Câu 11. Coi công suất trung bình của trái tim là 2,5 W. Trong một ngày – đêm trung bình trái tim thực hiện một công là Mã đề 203 Trang 1/3
- A. 216 kJ. B. 60 kJ. C. 216 J. D. 60 J. Câu 12. Vật dụng nào sau đây không có sự chuyển hóa từ điện năng sang cơ năng? A. Máy sấy tóc. B. Ấm điện. C. Máy giặt. D. Quạt điện. Câu 13. Một lực 20 N tác dụng vào vật có trục quay cố định. Nếu cánh tay đòn của lực là 50 cm thì mô men lực là A. 70 N.m B. 25 N.m. C. 1000 N.m D. 10 N.m Câu 14. Độ lớn của hợp lực hai lực đồng qui hợp với nhau góc α là: 2 2 2 2 A. 퐹 = √퐹1 + 퐹2 − 2퐹1퐹2cos훼. B. 퐹 = √퐹1 + 퐹2 + 2퐹1퐹2cos훼. 2 2 2 2 C. 퐹 = √퐹1 + 퐹2 + 2퐹1퐹2. D. 퐹 = √퐹1 + 퐹2 + 퐹1퐹2cos훼. Câu 15. Trong hệ SI, đơn vị của mômen lực là A. N (Niutơn). B. N.m . C. N/m. D. Jun (J). Câu 16. Một viên đạn có khối lượng 10 g bay ngang với vận tốc 300 m/s xuyên vào tấm gỗ dày 5cm. Sau khi xuyên qua tấm gỗ, đạn có vận tốc 100 m/s. Lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn có độ lớn là A. 4000 N. B. -8000 N. C. 8000 N. D. -4000 N. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 20. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 17. Một ô tô chịu một lực F1 = 400N hướng về phía trước và một lực F2 = 300N hướng về phía sau (Hình vẽ) a) 퐹 1 và 퐹 2là hai lực cùng hướng với nhau. b) Ô tô đang lùi về phía sau. c) Độ lớn hợp lực tác dụng lên ô tô được tính theo biểu thức: 퐹 = 퐹1 − 퐹2. d) Độ lớn hợp lực tác dụng lên ô tô là 100 N và hướng về phía sau xe. Câu 18. Tác dụng vào vật 2 kg đứng yên một lực không đổi 10 N làm vật trượt theo phương ngang. Sau 2 giây vật có vận tốc 6 m/s, lấy = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa vật và sàn là 휇. a) Hệ số ma sát giữa vật và sàn là 0,2. b) Công suất trung bình của lực tác dụng là 30 W. c) Công suất của lực ma sát là 10 W. d) Công suất tức thời của lực tác dụng tại thời điểm 1 s là 42 W. Câu 19. Cơ năng của một vật năng 100g chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lược là 10J. Chọn mốc thế năng ở mặt đất. Lấy g = 10 m/s2 a) Độ cao lớn nhất và vật đạt được là 10 m b) Động năng của vật luôn nhỏ hơn 10 J c) Khi động năng của là 3 J thì thế năng của vật là 7 J d) Vận tốc lớn nhất của vật có thể đạt được là 10 m/s. Câu 20. Một thanh gỗ nhẹ có trục quay ở O, chịu tác dụng của lực 퐹1 = 20 , phương và chiều như hình vẽ. = 10 , = 40 . a) Lực F2 có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ b) Để thanh gỗ cân bằng thì lực tại B là F2 = 4 N c) Lực F1 có độ lớn nhỏ hơn lực F2 d) Cánh tay đòn của lực F2 = 30 cm PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 24 Câu 21. Một con lắc đơn khối lượng 100 g được treo như hình, biết độ dài dây treo là 80 cm. Đưa vật lên vị trí A hợp với phương thẳng đứng OC một góc 훼 = 30표 rồi thả nhẹ nhàng, vật sẽ đi xuống 0 (vị trí thấp nhất) rồi đi đến B, sau đó quay lại và dao động cứ thế tiếp diễn. Bỏ qua tác dụng của các lực cản, lực ma sát, lấy = 10 m/s2. Độ lớn vận tốc của vật tại vị trí O là bao nhiêu m/s (làm tròn kết quả đến 2 chữ số sau dấy phẩy)? Câu 22. Một chiếc xe đẩy chuyển vật liệu có cấu tạo như hình. Tổng khối lượng vật liệu và xe là 150 kg. Áp dụng quy tắc moment, tính lực nâng đặt vào tay cầm để giữ xe thăng bằng. Lấy g = 9,8 m/s2. Câu 23. Một động cơ điện cỡ nhỏ được sử dụng để nâng một vật có trọng lượng 2 N chuyển động đều lên cao 100 cm trong 2 s. Hiệu suất của động cơ là 20%. Công suất điện cấp cho động cơ là bao nhiêu W Mã đề 203 Trang 2/3
- Câu 24. Một bóng đèn được treo tại chính giữa một dây nằm ngang làm dây bị võng xuống. Biết trọng lượng của đèn là 100N và góc giữa hai nhánh dây là 1500. Mỗi dây sẽ chịu lực căng bao nhiêu N ( Làm tròn đến phần nguyên – Không lấy phần thập phân) PHẦN IV. Tự luận Câu 1: Trên sân trường THPT Ngô Sĩ Liên đang có hai đội thi kéo co. Đội số 1 gồm 8 học sinh nam có sức kéo như nhau, đội số 2 có 10 học sinh nữ có sức kéo như nhau. Bỏ qua khối lượng của dây và coi mặt sân là đồng nhất a. Khi hai đội kéo ngang sức (vải đỏ buộc giữa hai đội không di chuyển so với mặt đất), một chuyên gia vật lí của trường đã ước tính được sức căng của dây là 3200 N. Tính lực kéo của 1 học sinh nam và một học sinh nữ đã gây ra. b. Sau một hồi ngang sức ngang tài thì lực kéo của mỗi bạn nữ trong đội bây giờ là 300N và mỗi bạn nam trong đội bây giờ là 250 N. Vậy hỏi nếu cứ duy trì lực kéo như này thì đội nào sẽ chiến thắng Câu 2: Một cửa hàng sách cần chuyển một lô sách từ tầng mặt đất lên tầng 3 với độ cao 15 m. Mỗi hộp sách có trọng lượng 30 N và cửa hàng sử dụng một thang máy nhỏ để di chuyển, coi là chuyển động đều. Mỗi thang máy có thể chứa 5 hộp sách và mất 20 s cho mỗi chuyến. Chọn gốc thế năng ở mặt đất. a. Tính thế năng trọng trường của toàn bộ số hộp sách được chuyển lên tầng 3 trong một lần là bao nhiêu b. Giả sử bỏ qua thời gian nghỉ giữa các chuyến và thời gian để đưa lên, xuống thang máy. Nếu cửa hàng mất tổng cộng 30 phút để chuyển toàn bộ số sách thì số lượng hộp sách được chuyển lên tầng 3 là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? ------ HẾT ------ (Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm) Mã đề 203 Trang 3/3

