Đề thi giữa học kì I Vật lí 10 - Mã đề 303 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giữa học kì I Vật lí 10 - Mã đề 303 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_giua_hoc_ki_i_vat_li_10_ma_de_303_nam_hoc_2024_2025_t.pdf
Vật lí 10 KHTN_Đáp án tự luận đề giữa kì 2_thptnsl.docx
ma tran de thi.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi giữa học kì I Vật lí 10 - Mã đề 303 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN MÔN: Vật Lí 10 - KHTN -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề thi có 3 trang) Họ và tên: .............................................................. Số báo danh: ........ Mã đề 303 A. TRẮC NGHIỆM: (7 đ). PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Hình vẽ biểu diễn đúng lực tổng hợp của hai lực 퐹⃗⃗⃗1 , 퐹⃗⃗⃗2 là A. hình 3. B. hình 1. C. hình 4. D. hình 2. Câu 2. Người nào dưới đây đang thực hiện công cơ học? A. Người đang kéo nước từ dưới giếng lên. B. Người ngồi đọc báo. C. Người đi xe đạp xuống dốc không cần đạp xe. D. Người lực sĩ đỡ quả tạ ở tư thế thẳng đứng. o Câu 3. Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = F2 = 30N. Góc tạo bởi hai lực là 120 . Độ lớn của hợp lực là A. 15√3N. B. 30√2 N. C. 30N. D. 60N. Câu 4. Một máy cẩu nâng thùng hàng có trọng lượng 2000 N lên cao 5 m trong 20 s. Công suất của máy cẩu là A. 600 W. B. 100 W. C. 250 W. D. 500 W. Câu 5. Khi đun nước bằng ấm điện, quá trình chuyển hóa năng lượng chính diễn ra là A. điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng. B. điện năng chuyển hóa thành động năng. C. nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng. D. nhiệt năng chuyển hóa thành điện năng. Câu 6. Hiệu suất càng cao thì A. năng lượng tiêu thụ càng lớn. B. tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn. C. năng lượng hao phí càng lớn. D. tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít. Câu 7. Máy đóng cọc có đầu búa nặng 0,6 tấn, được nâng lên độ cao 12 m so với mặt đất. Lấy = 10 m/s2. Thế năng của đầu búa là A. 60 kJ. B. 50 kJ. C. 55 kJ. D. 72 kJ. Câu 8. Một máy cơ có công suất 1650 W, máy đã sinh ra công 540 kJ. Thời gian máy đã hoạt động là A. 1 giờ 5 phút. B. 1 giờ 10 phút. C. 1 giờ 15 phút. D. 1 giờ. Câu 9. Một người đứng yên trong thang máy và thang máy đang đi lên với vận tốc không đổi. Lấy mặt đất làm mốc thế năng thì A. thế năng của người tăng, động năng không đổi. B. thế năng và động năng của người đều tăng. C. thế năng của người giảm, động năng không đổi. D. thế năng và động năng của người đều giảm. Câu 10. Một viên đạn khối lượng 50 g bay ngang với vận tốc không đổi 200 m/s thì đến xuyên qua một tấm gỗ dày và chui sâu vào gỗ 4 cm thì dừng lại trong lòng tấm gỗ. Lực cản trung bình của tấm gỗ có độ lớn là A. -25000 N. B. 25000 N. C. 2500 N. D. 50000 N. Câu 11. Một quả bóng rơi chạm đất, sau đó nó nảy lên. Trong thời gian nảy lên, thế năng và động năng của nó thay đổi như thế nào? A. Động năng và thế năng đều tăng. B. Động năng và thế năng đều giảm. Mã đề 303 Trang 1/3
- C. Động năng giảm, thế năng tăng. D. Động năng tăng, thế năng giảm. Câu 12. Một lực 10 N tác dụng vào vật có trục quay cố định. Nếu cánh tay đòn của lực là 50 cm thì mô men lực là A. 50 N.m B. 500 N.m. C. 5 N.m D. 60 N.m Câu 13. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ của hợp lực 퐹⃗⃗⃗ , của hai lực 퐹⃗⃗⃗1 và 퐹⃗⃗⃗2 ? A. F luôn luôn lớn hơn F1 và F2. B. F không bao giờ nhỏ hơn F1 hoặc F2. C. F không bao giờ bằng F1 hoặc F2. D. Ta luôn có hệ thức|퐹1 − 퐹2| ≤ 퐹 ≤ 퐹1 + 퐹2. Câu 14. Một vật được ném thẳng đứng xuống đất từ độ cao 5 m. Khi chạm đất vật nảy trở lên với độ cao 7 m. Bỏ qua mất mát năng lượng khi va chạm đất và sức cản môi trường. Lấy = 10 m/s2. Vận tốc ném ban đầu có giá trị bằng A. √10 m/s. B. 2√10 m/s. C. 2√5 m/s. D. √5 m/s. Câu 15. Nếu khối lượng của vật giảm đi 2 lần, còn vận tốc của vật tăng lên 4 lần thì động năng của vật sẽ A. tăng lên 8 lần. B. tăng lên 2 lần. C. tăng lên 4 lần. D. không đổi. Câu 16. Mô men lực tác dụng lên một vật là đại lượng A. luôn có giá trị dương. B. véctơ. C. đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực. D. để xác định độ lớn của lực tác dụng. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 20. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 17. Một ô tô chịu một lực F1 = 400N hướng về phía trước và một lực F2 = 300N hướng về phía sau (Hình vẽ) a) Ô tô chạy về phía trước. b) Độ lớn hợp lực tác dụng lên ô tô là 700 N. c) 퐹 1 và 퐹 2là hai lực cùng phương ngược chiều d) Độ lớn hợp lực tác dụng lên ô tô được tính theo biểu thức: 퐹 = 퐹1 + 퐹2. Câu 18. Cho biết người chị (bên phải) có trọng lượng 푃2 = 300 , khoảng cách 2 = 1 , còn người em có trọng lượng 푃1 = 200 . a) Để bập bênh giữ cân bằng thì khoảng cách của người em đến trục bâp bênh là 2 m. b) Để bập bênh nghiêng về phía người em thì khoảng cách từ người em đến trục bập bênh là 1,5 m. c) Nếu khoảng cách từ người em đến trục bập bênh là 1,5 m thì để bập bênh nghiêng về phía người chị thì người chị di chuyển ra xa trục bập bênh. d) Trọng lực của người chị cùng chiều kim đồng hồ còn của người em ngược chiều kim đồng hồ. Câu 19. Cơ năng của một vật năng 100g chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lược là 20J. Chọn mốc thế năng ở mặt đất. Lấy g = 10 m/s2 a) Động năng của vật luôn nhỏ hơn 20 J b) Khi động năng của là 13 J thì thế năng của vật là 17 J c) Độ cao lớn nhất và vật đạt được là 20 m d) Vận tốc lớn nhất của vật có thể đạt được là 20 m/s. Câu 20. Tác dụng vào vật 2 kg đứng yên một lực kéo không đổi 10 N làm vật trượt theo phương ngang. Sau 2 giây vật có vận tốc 6 m/s, lấy = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa vật và sàn là 휇. a) Hệ số ma sát giữa vật và sàn là 0,4. b) Độ lớn lực ma sát là 4 N. c) Gia tốc chuyển động của vật là 2 m/s2. d) Công suất tức thời của lực kéo tác dụng tại thời điểm 2 s là 60 W. Mã đề 303 Trang 2/3
- PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 24 Câu 21. Một con lắc đơn được treo như hình, biết độ dài dây treo là 90 cm. Đưa vật lên vị trí A hợp với phương thẳng đứng OC một góc 훼 = 30표 rồi thả nhẹ nhàng, vật sẽ đi xuống 0 (vị trí thấp nhất) rồi đi đến B, sau đó quay lại và dao động cứ thế tiếp diễn. Bỏ qua tác dụng của các lực cản, lực ma sát, lấy = 10 m/s2. Độ lớn vận tốc của vật tại vị trí O là bao nhiêu m/s (làm tròn kết quả đến 2 chữ số sau dấy phẩy)? Câu 22. Một động cơ điện cỡ nhỏ được sử dụng để nâng một vật có trọng lượng 2 N chuyển động đều lên cao 100 cm trong 5 s. Hiệu suất của động cơ là 20%. Công suất điện cấp cho động cơ là bao nhiêu W Câu 23. Một chiếc xe đẩy chuyển vật liệu có cấu tạo như hình. Tổng khối lượng vật liệu và xe là 100 kg. Áp dụng quy tắc moment, tính lực nâng đặt vào tay cầm để giữ xe thăng bằng. Lấy g = 9,8 m/s2. Câu 24. Một cái đèn được treo vào hai sợi dây giống nhau như hình. Biết trọng lượng của đèn là 25 N, hai dây làm thành góc 60∘. Lực căng của mỗi dây là bao nhiêu N? ( Kết quả lấy đến 3 chữ số có nghĩa) PHẦN IV. Tự luận Câu 1: Trên sân trường THPT Ngô Sĩ Liên đang có hai đội thi kéo co. Đội số 1 gồm 8 học sinh nam có sức kéo như nhau, đội số 2 có 10 học sinh nữ có sức kéo như nhau. Bỏ qua khối lượng của dây và coi mặt sân là đồng nhất a. Khi hai đội kéo ngang sức (vải đỏ buộc giữa hai đội không di chuyển so với mặt đất), một chuyên gia vật lí của trường đã ước tính được sức căng của dây là 4500 N. Tính lực kéo của 1 học sinh nam và một học sinh nữ đã gây ra. b. Sau một hồi ngang sức ngang tài thì lực kéo của mỗi bạn nữ trong đội bây giờ là 400N và mỗi bạn nam trong đội bây giờ là 350 N. Vậy hỏi nếu cứ duy trì lực kéo như này thì đội nào sẽ chiến thắng Câu 2: Một cửa hàng sách cần chuyển một lô sách từ tầng mặt đất lên tầng 3 với độ cao 20 m. Mỗi hộp sách có trọng lượng 30 N và cửa hàng sử dụng một thang máy nhỏ để di chuyển, coi là chuyển động đều. Mỗi thang máy có thể chứa 5 hộp sách và mất 20 s cho mỗi chuyến. Chọn gốc thế năng ở mặt đất. a. Tính thế năng trọng trường của toàn bộ số hộp sách được chuyển lên tầng 3 trong một lần là bao nhiêu b. Giả sử bỏ qua thời gian nghỉ giữa các chuyến và thời gian để đưa lên, xuống thang máy. Nếu cửa hàng mất tổng cộng 30 phút để chuyển toàn bộ số sách thì số lượng hộp sách được chuyển lên tầng 3 là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? ------ HẾT ------ (Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm) Mã đề 303 Trang 3/3

