Đề thi học kì I GDKT&PL 10 - Mã đề 101 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên

pdf 3 trang Bảo Vy 11/02/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kì I GDKT&PL 10 - Mã đề 101 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_thi_hoc_ki_i_gdktpl_10_ma_de_101_nam_hoc_2022_2023_truong.pdf

Nội dung tài liệu: Đề thi học kì I GDKT&PL 10 - Mã đề 101 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI HẾT HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học: 2022 - 2023 -------------------- Môn thi: Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Mã đề 101 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 5.0 điểm) Câu 1. Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn của ngân hàng trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng A. hoàn trả gốc và lãi khi điến hạn. B. có việc làm và thu nhập ổn định. C. tạo việc làm cho người lao động. D. tạo dựng được cơ sở ổn định. Câu 2. Bạn B và H cùng nhau lập kế hoạch tiết kiệm để dành tiền cùng nhau đi du lịch. Mỗi tuần B và H đều được bố mẹ cho mỗi bạn 100 nghìn đồng. Với số tiền này, B và H chia ra các khoản chi tiêu trong một tuần gồm 50 nghìn đồng mua thức ăn sáng cho 5 ngày đến trường, 50 nghìn đồng dùng cho một số việc khác, 100 nghìn còn lại sẽ bỏ ống tiết kiệm. Nếu kế hoạch diễn ra thuận lợi, số tiền 50 nghìn đồng dùng cho việc khác không dùng đến sẽ gộp chung với số tiền tiết kiệm của tuần đó. Hai bạn chắc rằng trong thời gian 6 tháng B và H sẽ tiết kiệm đủ tiền để đi du lịch. Vậy theo em trong vòng 6 tháng B và H sẽ tiết kiệm được bao nhiêu tiền? A. 3600 đồng. B. 1200 đồng. C. 2400 đồng. D. 1800 đồng. Câu 3. Bạn M đang là học sinh lớp 10A. Vốn có tính tự lập từ nhỏ, M đã xây dựng cho mình kế hoạch thu, chi một cách hợp lí. Trước tiên, M đã tính được số tiền mình có, số tiền này chủ yếu là từ người thân cho, tiền lì xì vào dịp tết. Số tiền tuy nhỏ nhưng M luôn phân chia thành các khoản chi tiêu cần thiết và tiết kiệm. M còn sử dụng các biện pháp như giữ gìn cẩn thận đồ dùng học tập để có thể sử dụng lâu dài, ghi chép lại nhật kí chi tiêu hằng tháng để xem mình có hoàn thành mục tiêu đề ra hay không. Việc làm của M đã thực hiện tốt kế hoạch nào sau đây? A. Tài chính tập thể. B. Dịch vụ tín dụng. C. Thu chi nhà nước. D. Tài chính cá nhân. Câu 4. Đâu không phải là đối tượng người nộp thuế? A. Hộ gia đình kinh doanh. B. Mọi công dân. C. Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế. D. Tổ chức kinh doanh. Câu 5. Vai trò của tín dụng là góp phần tăng lượng vốn đầu tư thông qua việc luân chuyển nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và Chính phủ đến những người A. đang cần vốn. B. đang thiếu tiền. C. chưa có tiền. D. có vốn ổn định. Câu 6. Thuế gián thu là A. thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. B. thuế thu được từ người có thu nhập cao. C. thuế thu được từ khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán. D. thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ. Câu 7. Việc làm nào sau đây không đúng với việc lập kế hoạch tài chính cá nhân? A. Duy trì chi tiêu tài chính lành mạnh. B. Tiêu sài lãng phí vượt mức cần thiết. C. Thực hành tiết kiệm theo kế hoạch. D. Cân đối chi tiêu theo tài chính cá nhân. Câu 8. Mặc dù có đủ khả năng trả số tiền 2 tỉ đồng để mua nhà nhưng anh T vẫn chọn hình thức mua nhà trả góp và dành 1 tỉ đồng gửi ngân hàng để được nhận lãi suất và khi cần có thể rút tiền để kinh doanh. Chị K vợ anh lại muốn dùng 1 tỉ để chơi hụi vì được hưởng lãi suất cao. Bà M mẹ anh T lại khuyên con nên trả hết 2 tỉ vào việc mua nhà, sau này có vốn thì tiếp tục kinh doanh. Em gái anh T là chị L lại khuyên anh trai nên dùng toàn bộ số tiền để góp vốn cùng mình chơi chứng khoán. Theo em những ai dưới đây đã hiểu và vận dụng đúng dịch vụ tín dụng? A. Chị K. B. Bà M. C. Anh T. D. Chị L. Câu 9. H là học sinh giỏi con nhà nghèo, sau khi Tốt nghiệp THPT vì hoàn cảnh khó khan nên mẹ H muốn con ở nhà đi làm công nhân. Mặc dù vậy H rất muốn học Đại học để sau này có cơ hội phát triển bản thân. Biết được hoàn cản của gia đình H chị G cán bộ ngân hàng đã tư vấn cho H nên tiếp tục đi học Mã đề 101 Trang 1/3
  2. bằng nguồn tiền vay của ngân hàng chính sách vì được hưởng lãi suất thấp, thời gian hoàn trả dài. Theo em, Ngân hàng chính sách hoạt động nhằm mục đích gì? A. Giải quyết nguồn vốn nhàn rỗi của Nhà nước. B. Hỗ trợ tất cả các đối tượng có nhu cầu. C. Hỗ trợ người nghèo, người có thu nhập thấp. D. Xóa bỏ tình trạng cho vay nặng lãi. Câu 10. Một trong những đặc điểm của hoạt động tín dụng được thể hiện qua nội dung nào dưới đây? A. Tạo ra lượng tiền nhàn rỗi cho xã hội. B. Xây dựng nền tài chính minh bạch. C. Thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa. D. Duy trì sự cân bằng của tiền tệ. Câu 11. Thuế là A. thuế là một khoản tiền mà các cơ sở sản xuất kinh doanh thu lãi từ việc mua và bán hàng hóa tên thị trường. B. thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế. C. thuế là một khoản tiền mà các cơ sở cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh tự nguyện nộp cho Nhà nước. D. thuế là một khoản tiền mà người dân phải trả khi sử dụng các dịch vụ công cộng theo quy định của các luật thuế. Câu 12. Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu? A. Thuế thu nhập doanh nghiệp. B. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu. C. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. D. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Câu 13. Anh M là nhân viên công chức nhà nước. Anh có nhu cầu mua xe ô tô để phục vụ cho công việc và sinh hoạt của gia đình, đồng thời có thể chạy dịch vụ vào những ngày nghỉ cuối tuần. Tuy nhiên số tiền tích lũy chỉ đủ 50% giá trị của chiếc xe cần mua. Theo em anh M nên sử dụng dịch vụ nào dưới đây để có lợi ích kinh tế tốt nhất? A. Huy động người thân góp vốn cổ phần. B. Mua theo hình thức trả góp và thế chấp. C. Vay từ các tổ chức tín dụng bên ngoài. D. Mua theo hình thức trả góp và tín chấp. Câu 14. Vay thế chấp đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo, thủ tục vay phức tạp nhưng có thể vay được số tiền tương đối lớn thời gian cho vay dài với lãi suất A. giảm dần. B. tăng dần. C. phù hợp. D. thỏa thuận. Câu 15. Dành dụm được 300 triệu đồng từ sản xuất chăn nuôi, chị B có ý định gửi ngân hàng để nhận được tiền lãi 6,8%/ năm. Biết chuyện này, chị K chủ một dây hụi đến thuyết phục chị B tham gia chơi hụi để nhận được tiền lời cao hơn lãi suất của ngân hàng. Tình cờ biết chị C cũng đang cần tiền và có ý định vay ngân hàng 300 triệu đồng với lãi suất 10%/ năm. Còn chồng chị B lại muốn giữ lại số tiền này và vay thêm tiền để mua xe hơi. Theo em chi B nên chọn phương án nào để đảm bảo sự an toàn mà vẫn phát huy hiệu quả của đồng tiền? A. Gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi suất. B. Nghe theo sự thuyết phục của chị K. C. Làm theo mong muốn của chồng. D. Cho chị C vay theo lãi suất ngân hàng. Câu 16. Việc lập bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện mục tiêu tài chính trong một thời gian ngắn (dưới 3 tháng) là đề cập đến việc lập kế hoạch tài chính cá nhân A. trung hạn. B. dài hạn. C. ngắn hạn. D. nhiều hạn. Câu 17. Khi tham gia hoạt động tín dụng, người vay vốn cần sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả và phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây? A. Hoàn trả nợ gốc, lãi đúng hạn. B. Sử dụng nguồn vốn linh hoạt. C. Chuyển giao công nghệ cho mọi người. D. Đầu tư vào lĩnh vực của người cho vay. Câu 18. Anh X đã bán một căn nhà và phải nộp 2% số tiền từ vệc chuyển nhượng bất động sản đó theo quy định của pháp luật. Vây số tiền mà ông X phải nộp được gọi là thuế gì? Mã đề 101 Trang 2/3
  3. A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế tiêu thụ đặc biệt. C. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. D. Thuế thu nhập cá nhân. Câu 19. Khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng bằng hình thức vay thế chấp được ngân hàng chấp nhận khi nào? A. Đã có tài sản thế chấp ở ngân hàng khác. B. Được ngân hàng bảo lãnh bằng tài sản cố định. C. Cam kết trả nợ bằng lợi nhuận kinh doanh. D. Người vay phải có tài sản thế chấp. Câu 20. Mối quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn và lãi được hiểu là hoat động A. thanh lí. B. giải ngân. C. tín chấp. D. tín dụng. B. PHẦN TỰ LUẬN: ( 5 Điểm) Câu 1: (2.0 điểm) Căn cứ nào để phân chia hệ thống thuế thành thuế trực thu và thuế gián thu? Hãy trình bày nội dung và và kể tên một số loại thuế trực thu và thuế gián thu hiện nay ở nước ta? Câu 2: (1.5 điểm) Tín dụng là gì? Nêu đặc điểm và vai trò của tín dụng trong đời sống xã hội? Hãy cho biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng? Câu 3: ( 1.5 điểm) Chị M là nhân viên công chức nhà nước, anh T là chủ hộ sản xuất kinh doanh, anh K là nhân viên kinh doanh. Cả ba người đều sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng bằng hình thức mua hàng trước, trả tiền vào tài khoản sau (thời gian 40 ngày). Mặc dù nhu cầu tiêu dùng của anh K và anh T lớn hơn chị M rất nhiều nhưng số tiền mà ngân hàng cấp cho hai anh lại thấp hơn chị M. Theo em, căn cứ vào điều kiện nào dưới đây để ngân hàng chấp nhận cấp thẻ tín dụng cho khách hàng? Hãy kể một số dịch vụ tín dụng ngân hàng hiện nay? ------ HẾT ------ Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm Họ và tên thí sinh: Số báo danh Mã đề 101 Trang 3/3