Đề thi HSG văn hóa cụm Huyện Tân Yên Sinh học 10 - Mã đề 628 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang

pdf 7 trang Bảo Vy 10/01/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG văn hóa cụm Huyện Tân Yên Sinh học 10 - Mã đề 628 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_thi_hsg_van_hoa_cum_huyen_tan_yen_sinh_hoc_10_ma_de_628_n.pdf

Nội dung tài liệu: Đề thi HSG văn hóa cụm Huyện Tân Yên Sinh học 10 - Mã đề 628 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang

  1. SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI CHỌN HSG VĂN HÓA CỤM HUYỆN TÂN YÊN CỤM TÂN YÊN NĂM HỌC 2022 - 2023 ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN: SINH HỌC 10 Đề thi có 06 trang Thời gian làm bài: 120 phút;không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: .................... Mã đề thi: 628 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm) Câu 1: "Đàn chim sẻ sống trong rừng Cúc Phương" thuộc cấp độ tổ chức sống là A. hệ sinh thái. B. quần xã. C. quần thể. D. cá thể Câu 2: Tại sao khi mua cá về mà chưa chế biến được ngay người ta thường ướp muối (NaCl). Nhận định nào đúng giải thích cho việc làm đó? A. Tạo áp suất thẩm thấu cao nước đi vào trong vi sinh vật trương lên tế bào vỡ ra cá tươi B. Tạo môi trường áp suất thẩm thấu cao vi sinh vật bị mất nước ức chế sinh trưởng vi sinh vật cá tươi C. Tạo áp suất thẩm thấu thấp nước trong tế bào cá rút ra ngoài co nguyên sinh cá đậm đã hơn. D. Tạo áp suất thẩm thấu thấp nước đi vào trong tế bào vi sinh vật trương lên tế bào vỡ ra Câu 3: Ở người khi vận động nhiều, không thường xuyên thấy có hiện tượng đau, mỏi cơ. Những lý do nào dưới đây giải thích cho hiện tượng này: (1) Cơ thể có thể đã không được cung cấp đủ oxygen cho tế bào cơ nên đã chuyển từ hô hấp hiếu khí sang hô hấp kị khí hoặc lên men. (2) Do lượng lactic acid sản sinh và tích lũy quá nhiều và độc độc cơ. (3) Sản phẩm của hô hấp kị khí hoặc lên men là lactic acid được tích lũy và độc độc tế bào cơ. (4) Cơ thể khi vận động nhiều thừa CO2 nên đã chuyển từ hô hấp hiếu khí sang hô hấp kị khí hoặc lên men tạo ra sản phẩm là lactic acid độc độc tế bào cơ. A. (1), ( 4). B. (1), (2), (3). C. (2), (3) (4). D. (1), (2), (3) (4). Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác biệt giữa DNA vùng nhân và plasmid của vi khuẩn? A. DNA vùng nhân có vai trò quy định tính kháng thuốc của tế bào còn plasmid có vai trò mang thông tin di truyền quy định toàn bộ các hoạt động sống của tế bào. B. DNA vùng nhân thường có kích thước nhỏ còn plasmid thường có kích thước lớn. C. DNA vùng nhân thường chỉ có 1 phân tử trong 1 tế bào còn plasmid thường có nhiều phân tử trong 1 tế bào. D. DNA vùng nhân là thành phần không bắt buộc đối với tế bào còn plasmid là thành phần bắt buộc phải có đối với tế bào. Câu 5: Câu thành ngữ/tục ngữ nào dưới đây cho ta thấy vai trò của nồng độ enzyme đối với quá trình tiêu hoá ? A. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ B. Nhai kĩ no lâu C. Ăn cá nhả xương, ăn đường nuốt chậm D. Ăn mắm lắm cơm Câu 6: Nhận định nào sau đây đúng A. Các phân tử nước ở nơi bề mặt tiếp xúc với không khí liên kết chặt với nhau tạo nên sức căng bề mặt, nhờ vậy, nhiều sinh vật nhỏ (con gọng vó) có thể đi lại trên mặt nước. B. Vì nước có nhiệt dung đặc trưng thấp nên các sinh vật trên cạn có thể dễ dàng điều chỉnh nhiệt độ tế bào và cơ thể cũng như tránh được sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ môi trường sống. C. Nhờ có nhiệt bay hơi cao nên nước bay hơi sẽ giữ một lượng lớn nhiệt độ từ cơ thể sinh vật giúp làm giảm nhiệt độ cơ thể cũng như nhiệt độ của môi trường. D. Các phân tử nước ở nơi bề mặt tiếp xúc với không khí liên kết lỏng lẻo với nhau tạo nên dạng lỏng, nhờ Trang 1/7 - Mã đề thi 628
  2. vậy, khi hạ thấp nhiệt độ sẽ chuyển thành dạng rắn Câu 7: Cho các phân tử sau đây: (1) Carbohydrate. (2) Lipid. (3) Protein. (4) Nucleic acid. Trong các phân tử trên, số phân tử là phân tử sinh học có vai trò quan trọng trong tế bào là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 8: Trước khi chuyển thành ếch con, nòng nọc phải “cắt” chiếc đuôi của nó. Bào quan đã giúp nó thực hiện việc này là A. lưới nội chất B. ribosome C. ty thể D. lysosome Câu 9: Điểm khác biệt nhất của vận chuyển thụ động so với vận chuyển chủ động là A. luôn cần có các bơm đặc biệt trên màng. B. không cần tiêu tốn năng lượng. C. luôn cần có các kênh protein vận chuyển. D. không cần có các kênh protein vận chuyển. Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ATP? A. Mỗi phân tử ATP có cấu tạo gồm ba thành phần: phân tử adenine, phân tử đường ribose và 3 gốc phosphate. B. Quá trình tổng hợp ATP là quá trình tích lũy năng lượng còn quá trình phân giải ATP là quá trình giải phóng năng lượng. C. ATP thường xuyên được sinh ra và lập tức được sử dụng cho mọi hoạt động sống cần năng lượng của tế bào. D. Trong phân tử ATP có 3 liên kết cao năng, trong đó liên kết ngoài cùng thường dễ bị phá vỡ hơn. Câu 11: Cho một số hoạt động sau: (1) Tế bào thận vận chuyển chủ động glucose qua màng. (2) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch. (3) Vận động viên đang nâng quả tạ. (4) Vận chuyển nước qua màng sinh chất. Trong các hoạt động trên, số hoạt động cần tiêu tốn năng lượng ATP là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 12: Khi lượng đường trong máu giảm, cơ thể sẽ tiến hành phân giải glycogen dự trữ để đưa lượng đường trong máu về mức ổn định. Ví dụ này phản ánh đặc điểm chung nào của các cấp độ tổ chức sống? A. Có khả năng tự điều chỉnh. B. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. C. Là hệ thống mở. D. Liên tục tiến hóa. Câu 13: Trong tế bào, quá trình phân giải đường diễn ra theo những con đường nào? A. Hô hấp kị khí và lên men. B. Hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí. C. Hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men. D. Hô hấp hiếu khí và lên men. Câu 14: Cho các đặc điểm sau đây: (1) Có sự tham gia của oxygen. (2) Có sự giải phóng năng lượng ATP từng phần. (3) Có bản chất là một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử. (4) Sản phẩm cuối cùng là các chất hữu cơ: rượu, giấm, Trong các đặc điểm trên, số đặc điểm đúng khi nói về quá trình phân giải hiếu khí là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác nhau giữa thành tế bào của vi khuẩn và thành tế bào của thực vật? A. Thành tế bào của vi khuẩn được cấu tạo bằng peptidoglycan còn thành tế bào của thực vật được cấu tạo bằng cellulose. B. Thành tế bào của vi khuẩn có chức năng dự trữ các chất dinh dưỡng còn thành tế bào của thực vật có chức Trang 2/7 - Mã đề thi 628
  3. năng bảo vệ. C. Thành tế bào của vi khuẩn nằm trong màng tế bào còn thành tế bào của thực vật nằm ngoài màng tế bào. D. Thành tế bào của vi khuẩn mỏng còn thành tế bào của thực vật dày. Câu 16: Thịt bò, thịt lợn, thịt gà đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng lại khác nhau về nhiều đặc tính là do A. có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đôi. B. có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đơn. C. có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide. D. có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các amino acid. Câu 17: Dựa vào tính kháng nguyên ở bề mặt tế bào, bệnh do vi khuẩn Gram âm gây ra sẽ nguy hiểm hơn bệnh do vi khuẩn Gram dương gây ra vì A. vi khuẩn Gram âm có tế bào chất chứa kháng nguyên gây độc. B. vi khuẩn Gram âm có lớp màng ngoài chứa kháng nguyên gây độc. C. vi khuẩn Gram âm có thành tế bào chứa kháng nguyên gây độc. D. vi khuẩn Gram âm có màng sinh chất chứa kháng nguyên gây độc. Câu 18: Điểm chung giữa các phân tử sinh học là A. đều có thành phần hóa học chủ yếu là carbon và hydrogen. B. đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. C. đều có hàm lượng giống nhau ở trong tế bào. D. đều có cùng số nguyên tử carbon ở trong cấu trúc. Câu 19: Cho các vai trò sau: (1) Là nguồn cung cấp và dữ trữ năng lượng của tế bào và cơ thể. (2) Tham gia cấu tạo nên một số thành phần của tế bào và cơ thể. (3) Tham gia cấu tạo nên vật chất di truyền của tế bào. (4) Chứa đựng, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Số vai trò của carbohydrate là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 20: Carbon có vai trò đặc biệt quan trọng trong cấu trúc tế bào vì A. carbon có thể tạo liên kết với nhau và với các nguyên tử khác để hình thành nên các protein trong tế bào. B. carbon có thể tạo liên kết với nhau và với các nguyên tử khác để hình thành nên các chất hữu cơ chủ yếu trong tế bào. C. carbon có thể tạo liên kết với nhau và với các nguyên tử khác để hình thành nên các carbohydrate trong tế bào. D. carbon có thể tạo liên kết với nhau và với các nguyên tử khác để hình thành nên các lipid trong tế bào. Câu 21: Cho các loại tế bào sau: (1) Tế bào cơ (2) Tế bào hồng cầu (3) Tế bào bạch cầu (4) Tế bào thần kinh Loại tế bàocó nhiều lysosome nhất là A. (4). B. (1). C. (2). D. (3). Câu 22: Những ưu của việc xử lí rơm rạ bằng vi sinh vật so với phương thức đốt cháy: (1 ) Không gây ô nhiễm môi trường. (2) Thời gian xử lí nhanh, chi phí thấp. (3) Có thể tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế, phục vụ đời sống con người. (4) Thời gian xử lí lâu, chi phí tốn kém hơn. A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 23: Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào "lạ" là nhờ Trang 3/7 - Mã đề thi 628
  4. A. Roi và lông tiêm trên màng B. Mô hình khảm động C. “Dấu chuẩn” là glicoprotein D. Các protein thụ thể Câu 24: Cho các phát biểu sau về vai trò ủc a các carbohydrate trong tế bào và cơ thể: (1) Tinh bột là nguồn năng lượng dự trữ ở các loài thực vật. (2) Glycogen là nguồn năng lượng dự trữ ở cơ thể động vật và nấm. (3) Glucose là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào. (4) Lactose là đường sữa, được sản xuất để cung cấp cho các con non. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 25: Cho các đoạn thân cây rau muống chẻ ngâm trong nước cất khoảng 30 phút thì trở nên cứng, chắc và cong. Những đoạn thân tương tự được ngâm trong dung dịch muối trở nên dẻo và mềm hơn. Từ đó, chúng ta có thể suy ra rằng dịch tế bào của thân rau muống A. nhược trương đối với nước cất nhưng ưu trương đối với dung dịch muối. B. nhược trương đối với cả nước cất và dung dịch muối. C. đẳng trương với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối. D. ưu trương đối với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối. Câu 26: Khi bón phân cho cây trồng cần phải kết hợp với việc tưới nước vì A. nước giúp ổn định nhiệt độ của đất để thực vật dễ hấp thụ phân bón. B. nước giúp cố định phân bón ở một vị trí nhất định để thực vật dễ hấp thụ. C. nước giúp ổn định nhiệt độ của tế bào rễ để thực vật dễ hấp thụ phân bón. D. nước giúp hòa tan phân bón thành dạng ion tự do để thực vật dễ hấp thụ. Câu 27: Một số loại thuốc kháng sinh tác động đến sự tổng hợp ATP ở vi khuẩn. Vi khuẩn chịu tác động của thuốc kháng sinh sẽ thiếu A. lipid. B. nucleic acid. C. năng lượng. D. ti thể. Câu 28: Các loại rau xanh khác nhau nhưng thành phần chính là cellulose – chất mà con người không thể tiêu hóa được nhưng vẫn nên ăn nhiều và đa dạng vì A. cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn dự trữ năng lượng mà không cần thông qua sự tiêu hóa. B. cellulose đóng vai trò như chất cảm ứng kích thích các enzyme tiêu hóa hoạt động nhờ đó thức ăn được tiêu hóa nhanh và triệt để hơn. C. cellulose giúp thức ăn di chuyển trơn tru trong đường ruột đồng thời cũng giúp cuốn trôi những chất cặn bã bám vào thành ruột ra ngoài. D. cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn nguyên liệu cấu trúc tế bào mà không cần thông qua sự tiêu hóa. Câu 29: Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây? A. Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm ADN liên kết với protein. B. Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng. C. Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép. D. Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân. Câu 30: Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc của mọi cơ thể sinh vật? A. Vì các hoạt động sống cơ bản đều được thực hiện ở tế bào, hoạt động sống ở cấp độ tế bào là nền tảng cho hoạt động sống ở cấp độ cơ thể. B. Vì các hoạt động sống cơ bản đều được thực hiện ở tế bào, hoạt động sống ở cấp độ cơ thể là nền tảng cho hoạt động sống ở cấp độ tế bào. C. Vì mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào. D. Vì mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào. Câu 31: Một nhà khoa học đã nghiền nát một mẫu mô thực vật, sau đó đem li tâm thu được một số bào quan. Các bào quan này hấp thụ CO2 và giải phóng O2. Các bào quan này là gì? Trang 4/7 - Mã đề thi 628
  5. A. Riboxom B. Ti thể C. Nhân D. Lục lạp Câu 32: Tại sao giai đoạn đường phân tạo được 4 phân tử ATP nhưng hiệu quả thực sự chỉ có 2 phân tử ATP? A. Vì trước đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa glucose. B. Vì sau đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa acetyl – CoA. C. Vì trước đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa enzyme. D. Vì sau đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa pyruvic acid. Câu 33: Cho trình tự các nucleotitde trên mạch gốc của phân tử DNA 3’ AGCTTAGCA .5’. Trình tự nucleotitde trên mạch bổ sung và số liên kết hydrogen trong đoạn phân tử DNA đó là: A. 5’ UCGAAUCGU 3’và 18 lk B. 5’ TCGAATCGT 3’và 22 lk C. 3’ TCGAATCGT 5’ và 18 lk D. 3’ UCGAAUCGU 5’ và 22 lk Câu 34: Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người có thể hấp thụ được những loại vitamin nào sau đây? A. Vitamin C; vitamin K; vitamin D; vitamin B B. Vitamin A; vitamin D; vitamin B; vitamin K C. Vitamin A; vitamin D; vitamin E; vitamin K D. Vitamin A; vitamin C; vitaimin K; vitamin E Câu 35: Nếu tế bào cơ tim, mô cơ tim, quả tim và hệ tuần hoàn bị tách ra khỏi cơ thể thì cơ thể sẽ không hoạt động co rút bơm máu, tuần hoàn máu vì thiếu sự phối hợp điều chỉnh của các hệ cơ quan khác (hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh,...). Điều này chứng tỏ tổ chức sống A. là hệ mở. B. liên tục tiến hóa. C. có khả năng tự điều chỉnh. D. được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. Câu 36: Cho các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống: (1) cơ thể, (2) tế bào, (3) quần thể, (4) quần xã, (5) hệ sinh thái. Các cấp độ tổ chức sống cơ bản trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là A. 5 → 4 → 3 → 2 → 1. B. 2 → 1 → 3 → 4 → 5. C. 2 → 3 → 4 → 5 → 1. D. 1 → 2 → 3 → 4 → 5. Câu 37: Khi tìm kiếm sự sống trong vũ trụ, các nhà thiên văn học tìm kiếm ở những hành tinh có dấu vết của nước vì lí do nào sau đây? A. Nước là thành phần cấu tạo chủ yếu và là yếu tố quan trọng giúp thực hiện các hoạt động sống của tế bào. B. Nước có tính chất phân cực giúp tạo liên kết với các hợp chất khác để hình thành nên tế bào. C. Nước tạo được sức căng bề mặt lớn giúp tế bào có thể di chuyển trên bề mặt của môi trường nước. D. Nước có nhiệt dung đặc trưng cao giúp ổn định nhiệt độ trong tế bào . Câu 38: Điểm khác biệt của hô hấp tế bào với lên men là A. không có chu trình Krebs. B. tạo ra được nhiều năng lượng hơn. C. không có sự tham gia của O2. D. không có chuỗi truyền electron. Câu 39: Một học sinh làm thí nghiệm: nhỏ vài giọt dầu ăn và nước lên tờ giấy trắng ở hai vị trí khác nhau và để khô được kết quả như hình dưới. Hình ảnh gợi nhớ điều gì về 2 loại phân tử sinh học? Trước khi để khô Sau khi đã khô A. Dầu ăn có bản chất là lipid không tan trong nước, không bay hơi ở nhiệt độ phòng còn nước có tính phân cực, có thể bay hơi ở nhiệt độ phòng B. Dầu ăn có bản chất là lipid không tan trong nước, không ngấm vào giấy còn nước có tính phân cực, ngấm hết vào giấy C. Dầu ăn không bay hơi, không ngấm vào giấy còn nước có thể bay hơi ở nhiệt độ phòng nên không để lại Trang 5/7 - Mã đề thi 628
  6. dấu vết. D. Dầu ăn có bản chất là lipid tan trong nước, không bay hơi ở nhiệt độ phòng còn nước có tính phân cực, có thể bay hơi ở nhiệt độ phòng Câu 40: Một tế bào nhân tạo có màng bán thấm chỉ cho nước và các phân tử đường đơn đi qua, bên trong chứa sacarose với nồng độ [0,03M], glucose[0,02M]. Đưa tế bào này vào cốc chứa dung dịch sacarose [0,01M], glucose [0,01M], galactose [0,01M] . Có bao nhiêu phát biểu sai trong các phát biểu dưới sau: (1) Glucose từ ngoài tế bào vào trong tế bào. (2)Galactose từ bên trong ra bên ngoài tế bào . (3) Nước từ ngoài tế bào vào trong tế bào. (4) Thể tích tế bào tăng lên so với ban đầu. A. 1 B. 3 C. 2 D. 4 ----------------------------------------------- ----PHẦN II: TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 1 (2.5đ) 1. Cấu tạo ATP ? Hoạt động chuyển hóa năng lượng của ATP như thế nào? Vì sao gọi ATP là “đồng tiền) năng lượng của tế bào? 2. Trong nghiên cứu tìm hiểu vai trò của Enzyme có trong nước bọt, một học sinh đã tiến hành thí nghiệm sau: Trong 3 ống nghiệm đều có chứa hồ tinh bột loãng, em lần lượt đổ thêm vào: Ống 1: thêm nước cất Ống 2: thêm nước bọt Ống 3: cũng thêm nước bọt và có nhỏ vài giọt HCl vào Tất cả các ống đều đặt trong nước ấm. quên không đánh dấu các ống. Em có cách nào giúp bạn tìm đúng các ống nghiệm trên? Theo em trong ống nào tinh bột sẽ bị biến đổi và ống nào không? Tại sao? Câu 2 (1.0đ): Hãy giải thích tại sao một số vi sinh vật có thể sống được trong suối nước nóng có nhiệt độ xấp xỉ 1000 C mà protein của chúng không bị biến tính? Câu 3 (2.5đ) 1. Vì sao những người nghiện rượu dễ mắc bệnh về gan trong khi đó những người nghiện thuốc là, thuốc lào thường hay bị viêm đường hô hấp, viêm phổi? 2. Hình bên dưới minh họa quá trình trao đổi khí ( hô hấp) ở người. Hãy quan sát và giải thích sự khuếch tán khí O2 và khí CO2 ở phổi.ÂCUCC------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 6/7 - Mã đề thi 628
  7. Trang 7/7 - Mã đề thi 628