Đề thi HSG vùng Duyên hải Bắc Bộ Hóa học 10 - Năm học 2012-2013 - Trường THPT Chuyên Bắc Giang (Có đáp án)

doc 2 trang Bảo Vy 06/05/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG vùng Duyên hải Bắc Bộ Hóa học 10 - Năm học 2012-2013 - Trường THPT Chuyên Bắc Giang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_hsg_vung_duyen_hai_bac_bo_hoa_hoc_10_nam_hoc_2012_201.doc
  • docDap an Hoa hoc 10.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi HSG vùng Duyên hải Bắc Bộ Hóa học 10 - Năm học 2012-2013 - Trường THPT Chuyên Bắc Giang (Có đáp án)

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HSG VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ TRƯỜNG: THPT CHUYÊN BG LỚP 10 - THPT NĂM HỌC 2012-2013 Môn: HOÁ HỌC ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Bài 1 (2,0 điểm) Cho phản ứng: A ￿ B C ￿ D (1) là phản ứng đơn giản. Tại 270C và 680C, phương trình (1) có hằng số 7 -1 -1 7 -1 -1 tốc độ tương ứng lần lượt là k1 = 1,44.10 mol .l.s và k2 = 3,03.10 mol .l.s , R = 1,987 cal/mol.K -E/RT -1 -1 1. Tính năng lượng hoạt hóa EA (cal/mol) và giá trị của A trong biểu thức k=A.e mol .l.S 0 2. Tại 119 C, tính giá trị của hằng số tốc độ phản ứng k3. 0 3. Nếu CoA = CoB = 0,1M thì t1/2 ở nhiệt độ 119 C là bao nhiêu? Bài 2 (2,0 điểm) A Sự sắp xếp cấi trúc kiểu này được gọi là “lập phương tâm mặt”: 1. Hãy tính độ đặc khít của cấu trúc này và so sánh chúng với cấu trúc lập phương đơn giản. C 2. Chỉ ra các lổ tứ diện và bát diện ở cấu trúc trên. Tính số lượng các lỗ trong mỗi ô A B mạng cơ sở 3. Tính bán kính lớn nhất của nguyên tử X có thể “chui vào” các lổ hổng tứ diện và bát diện. Bài 3 (2,0 điểm) Cho phản ứng : Zn (r) + Cu2+ (aq) Zn2+(aq) + Cu (r). diễn ra trong điều kiện chuẩn ở 250C a) Tính W, Q, U, H, G, S của phản ứng ở điều kiện trên? Biết : Zn (r) Cu2+ (aq) Zn2+(aq) Cu (r) 0 -1 H s,298 (KJ.mol ) 0 64,39 -152,4 0 0 -1 -1 S 298 (J.mol .K ) 41,6 -98,7 -106,5 33,3 b) Hãy xét khả năng tự diễn biến của phản ứng trên theo 2 cách khác nhau? Bài 4 (2,0 điểm) Khí N2O4 kém bền, bị phân ly một phần theo phương trình: N2O4  2NO2 (1) Thực nghiệm cho biết các số liệu sau khi (1) đạt tới trạng thái cân bằng ở áp suất chung 1 atm: Nhiệt độ (0oC) 35 45 Mh (g/mol) 72,45 66,80 ( Mh là khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí ở trạng thái cân bằng) a) Tính độ phân ly của N2O4 ở các nhiệt độ đã cho. b) Tính hằng số cân bằng Kp của (1) ở mỗi nhiệt độ trên. c) Cho biết (1) là phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt. Giải thích? (Khi tính lấy tới chữ số thứ 3 sau dấy phẩy). Bài 5 (3,0 điểm) 1. Trình bày cách làm thí nghiệm thông qua pin điện để tính được hằng số Ks của muối AgI. 2. Có một điện cực Ag được bao phủ bởi hợp chất ít tan AgI, dung dịch KI 1,000.10-1M lắp với điện cực calomen bão hòa và đo được suất điện động của pin là 0,333V. Tính tích số tan của AgI. Biết o E Ag+/Ag = 0,799V; Ecalomen(bão hoà) = 0,244V. 3. Suất điện động của pin sẽ thay đổi như thế nào khi: a) Thêm NaI 0,1M. b) Thêm NaCl 0,1M. c) Thêm dung dịch NH3 0,2M. d) Thêm dung dịch KCN 0,2M. 1
  2. e) Thêm dung dịch HNO3 0,2M. (Đều được thêm vào điện cực nghiên cứu) + 7,24 - 20,48 Cho pKs(AgCl: 10,00; AgI: 16,00): βAg(NH3)2 = 10 ; βAg(CN)2 = 10 . Bài 6 (3,0 điểm) Trộn 100 mL dung dịch Na2S 0,102M với 50 mL dung dịch (NH4)2SO4 0,051M. Tính pH của dung dịch thu - được, biết H2S có pK1 = 7; pK2 = 12,92; NH3 có pKb = 4,76 và giả thiết rằng HSO4 điện ly hoàn toàn. Bài 7 (2,0 điểm) Bài 1. Đốt cháy hòan tòan 12g một muối sunfua kim loại M (hóa trị II), thu được chất rắn A và khí B.Hoà tan hết A bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 24,5% thu được dung dịch muối có nồng độ 33,33%. Làm lạnh dung dịch muối này thấy tách ra 15,625g tinh thể muối ngậm nước X, phần dung dịch bão hòa lúc này có nồng độ 22,54%. 1.Xác định kim loại M và công thức hoá học muối tinh thể ngậm nước X. 2.Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi: a. Đun nóng khí B với nước trong ống kín ở 1500C thấy thóat ra chất rắn màu vàng. b. Cho khí B đi qua nước Brom cho đến khi vừa mất màu đỏ nâu của dung dịch . Sau đó thêm dung dịch BaCl2 vào thấy kết tủa trắng. Bài 8 (2,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn oxit A (FexOy) trong dung dịch H2SO4 thu được muối A1 và khí B. Nung A1 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được chất rắn A 2. Trộn A2 với bột nôm rồi nung ở nhệt độ cao được hỗn hợp A3 gồm Al2O3 và FenOm. Hòa tan A3 trong HNO3 loãng thu được khí NO. 1. Nếu khối lượng A2 là 40 gam thì khối lượng a gam chất A ban đầu là bao nhiêu? 2. Người ta lại cho khí B lần lượt tác dụng KMnO 4, dung dịch Br2, dung dịch K2CO3 có những phản ứng gì xảy ra? 3. Để điều chế phèn crom-kali người ta dùng khí B khử K2Cr2O7. Viết phương rình phản ứng tạo phèn. Hằng số điện ly -7 -11 H2CO3 K1 = 3,5.10 ; K2 = 5,6.10 -2 -8 H2SO3 K1 = 1,7.10 ; K2 = 6,2.10 Bài 9 (2,0 điểm) Điện phân dd KCl hai giờ ở 80°C trong một bình điện phân với điện áp là 6V và cường độ dòng điện 2A. Sau khi điện phân, CO2 được dẫn qua dung dịch đến khi bão hòa. Sau đó, cô cạn cẩn thận cho nước bay hơi thấy có cặn trắng. Phân tích cho thấy trong cặn đó có mặt ba muối chúng là những muối gì? Thí nghiệm 1: lấy m (g) hỗn hợp chứa các muối trên hòa tan trong nước, axit hoá bằng axit nitric tạo ra khí và chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch AgNO3 0,1M hết 18,80 ml Thí nghiệm 2: m (g) hỗn hợp này được đun nóng đến 600°C (hỗn hợp nóng chảy), làm lạnh lần nữa và khối lượng mẫu rắn còn lại (m - 0,05) g. Kiểm tra mẫu rắn thấy một muối ban đầu vẫn giữ nguyên nhưng hai muối kia đã chuyển thành hai muối mới. Thí nghiệm 3: lấy (m - 0,05) g của mẫu rắn còn lại hòa tan trong nước và axit hóa với axit nitric. Một khí được hình thành có thể quan sát được. Sau đó chuẩn độ bằng dung dịch AgNO3 0,1M hết 33,05 ml. a. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra. Hai muối biến mất và hai muối mới hình thành là gì? b. Xác định khối lượng của 3 muối trong hỗn hợp rắn ban đầu và 3 muối trong phần nóng chảy. ..................HẾT................ 2