Đề thi tháng Sinh học 10 (Lần 1) - Mã đề 403 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tháng Sinh học 10 (Lần 1) - Mã đề 403 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thang_sinh_hoc_10_lan_1_ma_de_403_nam_hoc_2024_2025_t.docx
SINH 10 THPT KHUNG MA TRẬN THI THỬ LẦN 1 2024-2025.doc
SINH 10 THI THÁNG LẦN 1-TỰ LUẬN.docx
QM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề thi tháng Sinh học 10 (Lần 1) - Mã đề 403 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG THI THÁNG LẦN 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: SINH HỌC 10 -------------------- Thời gian làm bài: 50 PHÚT (Đề thi có 4 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 403 A. TRẮC NGHIỆM(8 ĐIỂM) PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (20 câu hỏi) Câu 1. Protein nào dưới đây có chức năng tiêu diệt mầm bệnh và bảo vệ cơ thể ? A. Protein vận hormon. B. Protein vận động. C. Protein kháng thể. D. Protein enzym. Câu 2. Nối nội dung kỹ năng với mục đích sao cho phù hợp: Kỹ năng Mục đích 1. Thiết kế và tiến hành thí nghiệm. a. Công bố kết quả thí nghiệm. 2. Quan sát. b.Trải nghiệm sự vật hiện tượng theo nhiều khía cạnh. 3. Xây dựng giả thuyết. c. Định hướng vấn đề cần nghiên cứu. 4. Đặt câu hỏi nghiên cứu. d. Thu thâp thông tin, số liệu từ nhiều nguồn. 5. Điều tra, khảo sát thực địa các thí nghiệm. e. Đặt ra vấn đề cần nghiên cứu. 6. Làm báo cáo kết quả nghiên cứu. f. Chứng minh giả thuyết về vấn đề nghiên cứu. A. 1-f, 2-d, 3-b, 4-e, 5-c, 6-a. B. 1-b, 2-f, 3-e, 4-c, 5-a, 6-d. C. 1-f, 2-b, 3-e, 4-c, 5-d, 6-a. D. 1-d, 2-a, 3-f, 4-c, 5-b, 6-e. Câu 3. Cho các nhận định sau: 1) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi polypeptide. (2) Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp. (3) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi polypeptide kết hợp với nhau. (4) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn. (5) Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học. Có bao nhiêu nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein? A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Câu 4. Thế nào là phương pháp thực nghiệm khoa học? A. Phương pháp thực nghiệm khoa học là phương pháp khoa học dùng để phân minh giữa mô hình khoa học hay giả thuyết. B. Phương pháp thực nghiệm khoa học là phương pháp nghiên cứu xuất phát từ sự quan sát khách quan từ các hiện tượng tự nhiên. C. Phương pháp thực nghiệm khoa học được thực hiện bằng nhiều cách căn cứ vào tính chất riêng của các chỉ tiêu số lượng lượng: đo trực tiếp, phương pháp phân tích hóa trị, phương pháp tính toán,. D. Phương pháp thực nghiệm khoa học là phương pháp chủ động tác động vào đối tượng nghiên cứu và những hoạt động của đối tượng đó nhằm kiểm soát sự phát triển của chúng một cách có chủ đích. Câu 5. Câu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của protein? A. Tính đa dạng và đặc thù của protein quy định bởi sự sắp B. Là sản phẩm cuối cùng của gene tham gia thực hiện nhiều chức nắng khác nhau trong cơ thể. C. Protein cấu tạo theo nguyên tắc đa phận, mỗi đơn phân là một amino acid. Câu 6. Protein không có chức năng nào sau đây? A. Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền. Mã đề 403 Trang 1/4
- B. Cấu tạo nên tế bào và cơ thể. C. Bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh. D. Xúc tác các phản ứng sinh hoá trong tế bào. Câu 7. Thứ tự các bước trong tiến trình nghiên cứu môn Sinh học là (1) Quan sát và đặt câu hỏi. (2) Thiết kế và tiến hành thí nghiệm. (3) Báo cáo kết quả nghiên cứu. (4) Điều tra, khảo sát thực địa hay các thí nghiệm. (5) Xây dựng giả thuyết. A. (5) ⭢ (1) ⭢ (3) ⭢ (4) ⭢ (2). B. (1) ⭢ (5) ⭢ (4) ⭢ (3) ⭢ (2). C. (1) ⭢ (5) ⭢ (2) ⭢ (4) ⭢ (3). D. (2) ⭢ (5) ⭢ (1) ⭢ (3) ⭢ (4). Câu 8. Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào với tế bào của sinh vật đơn bào là các tế bào A. hoạt động độc lập theo từng cơ quan. B. phối hợp hoạt động với nhau chặt chẽ. C. hoạt động một cách độc lập với nhau. D. đều có hình dạng giống nhau. Câu 9. Các bậc cấu trúc của protein gồm bao nhiêu bậc? A. 5 bậc. B. 6 bậc. C. 4 bậc. D. 3 bậc. Câu 10. Các bậc cấu trúc của protein được hình thành như thế nào? A. Chuỗi polypeptide không tồn tại ở dạng mạch thẳng mà xoắn lại thành xoắn lò xo α hoặc gấp nếp tạo phiến gấp nếp β. B. Được hình thành do các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide. C. Một số phân tử protein được hình thành do sự liên kết từ hai hay nhiều chuỗi polypeptide bậc 3 tạo thành cấu trúc bậc 4. D. Chuỗi polypeptide bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo thành cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng. Câu 11. Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về phương pháp trong nghiên cứu sinh học: a. Là phương pháp sử dụng các dụng cụ, hóa chất, quy tắc an toàn trong 1. Phương pháp quan sát phòng thí nghiệm để thực hiện các thí nghiệm khoa học. 2. Phương pháp làm việc b. Là phương pháp sử dụng tri giác và các phương tiện hỗ trợ để thu thập trong phòng thí nghiệm thông tin về đối tượng được quan sát. c. Là phương pháp chủ động tác động vào đối tượng nghiên cứu và 3. Phương pháp thực những hoạt động của đối tượng đó nhằm kiểm soát sự phát triển của nghiệm khoa học chúng một cách có chủ đích. A. 1-b, 2-c, 3-a. B. 1-c, 2-a, 3-b. C. 1-b, 2-a, 3-c. D. 1-c, 2-b, 3-a. Câu 12. Phương pháp quan sát là A. phương pháp sử dụng cảm giác để thu thập thông tin. B. phương pháp sử dụng tri giác để thu thập thông tin về đối tượng quan sát. C. phương pháp sử dụng cảm giác để xử lí thông tin. D. phương pháp sử dụng tri giác để xử lí thông tin về đối tượng quan sát. Câu 13. Khi nói về cấu trúc không gian của DNA , phát biểu nào sau đây là sai? A. Hai mạch của DNA xếp song song và ngược chiều nhau. B. Các cặp base nito liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung. C. Chiều dài của một chu kì xoắn là 3,4Å gồm 10 cặp nucleotide. D. Xoắn ngược chiều kim đồng hồ, đường kính vòng xoắn là 20Å. Câu 14. Liên kết hóa học đảm bảo cấu trúc của từng đơn phân nucleotide trong phân tử DNA là Mã đề 403 Trang 2/4
- A. liên kết hydrogen và liên kết este. B. liên kết Glicosidic và liên kết hydrogen. C. liên kết disulfuide và liên kết hydrogen. D. liên kết Glicosidic và liên kết este. Câu 15. Các loại nucleotide cấu tạo nên phân tử DNA khác nhau ở đặc điểm nào? A. Cả 3 thành phần trên. B. Cách liên kết của đường C5H10O4 với acid H3PO4. C. Kích thước và khối lượng các nucleotide. D. Thành phần base nito. Câu 16. Tại sao cấu trúc không gian của phân tử DNA có đường kính không thay đổi? A. Hai base nito có kích thước bé liên kết với nhau, hai base nito có kích thước lớn liên kết với nhau. B. Các nucleotide trên một mạch đơn liên kết theo nguyên tắc đa phân.. C. Các base nito giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen. D. Một base nito có kích thước lớn (A hoặc G) liên kết bổ sung với một base nito có kích thước nhỏ (T hoặc C). Câu 17. Cấp độ tổ chức cơ bản nhất của cơ thể là A. cơ thể B. cơ quan. C. tế bào. D. hệ cơ quan. Câu 18. Phát biểu nào sau đây không đúng về phân tử RNA? A. Các phân tử RNA được tổng hợp ở nhân tế bào. B. Tất cả các loại RNA đều được sử dụng để làm khuôn tổng hợp protein. C. Tất cả các loại RNA đều được tổng hợp trên khuôn mẫu của phân tử DNA . D. Đa số các phân tử RNA chỉ được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide. Câu 19. DNA có chức năng gì? A. Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào. B. Tham gia và quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào. C. Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền. D. Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan. Câu 20. Cho các đặc điểm sau: 1. Khả năng phân chia. 2. Chứa vật chất di truyền. 3. Đều quan sát được bằng mắt thường. 4. Là đơn vị cơ sở của cơ thể sống. Trong những đặc điểm trên, có bao nhiêu đặc điểm là của tế bào? A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng, sai. (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4, trong mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai) Câu 1. Khi đề cập đến ví dụ nói về khả năng tự điều chỉnh của tổ chức sống, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? a) Cây xanh hút khí CO2, thải khí O2 b) Nhiều cá thể cùng loài sống chung có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành quần thể. c) Đến độ tuổi nhất định sinh vật có khả năng sinh sản. d) Quần thể có mật độ quá đông sẽ có hiện tượng tách đàn làm giảm số lượng cá thể. Câu 2. Quan sát hình bên dưới mô tả quá trình phân bào của hai loài A và B, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai? Mã đề 403 Trang 3/4
- a) Loài A cóbộ NST lưỡng bội 2n=4 và loài B có bộ NST lưỡng bội 2n = 6. b) Hình 4, 8 lần lượt là kì sau nguyên phân I và kì sau giảm phân II. c) Hình 3 và 7 loài mô tả kì sau của nguyên phân d) Hình 1,6 của 2 loài mô tả kì giữa giảm phân II. Câu 3. Phân tích vật chất di truyền của bốn chủng vi sinh vật gây bệnh thì thu được kết quả như bảng sau. Biết rằng bốn chủng trên đều có vật chất di truyền là một phân tử nucleic acid. Từ kết quả phân tích, nhận định sau đúng hay sai ? a) Chủng 1 có thể có vật chất di truyền là một phân tử DNA mạch kép. b) Chủng 2 có thể có vật chất di truyền là một phân tử DNA mạch đơn. c) Chủng 4 có thể có vật chất di truyền là một phân tử RNA mạch kép. d) Chủng 3 có thể có vật chất di truyền là một phân tử RNA mạch đơn. Câu 4. Hình sau mô tả một tế bào động vật đang phân bào bình thường. Từ các thông tin mô tả trong hình, các phát biểu sau là đúng hay sai? a) Tế bào này là tế bào soma. b) Tế bào này có thể là tế bào của một cơ thể ruồi giấm. c) Nếu các NST kép trong tế bào đều không tương đồng với nhau; thì kết thúc phân bào, 2 tế bào con tạo ra có thể phát triển thành giao tử. d) Tế bào đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân hoặc giảm phân II. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1. Có 5 tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân liên tiếp 5 lần sau đó tất cả tế bào tạo ra đều chuyển sang vùng chín của một loài giảm phân. Số tế bào con được tạo ra sau giảm phân là. Câu 2. Một gene có tổng số 1800 nucleotide và có 2120 liên kết hydrogen. Tính số lượng nucleotide loại A của gene này là Câu 3. Cho các loại tế bào: 1. Hợp tử 2. Giao tử 3.Tế bào sinh dục sơ khai 4. Tế bào sinh dục chín. Loại tế bào xảy ra giảm phân là tế bào số mấy? Câu 4. Trình tự sắp xếp các nucleotide trên mạch một của một phân tử DNA xoắn kép là – ATTTGGGCCCGAGGC -. Tổng số liên kết hydrogen của đoạn DNA này là B. TỰ LUẬN (2 ĐIỂM) Bài 1(1 điểm). Một tế bào có kiểu gen AaBb (A,a nằm trên cặp NST số 1; B,b nằm trên cặp NST số 2) nguyên phân không bình thường. Một NST của cặp số 1 không phân li, các NST khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có kiểu gen như thế nào? Bài 2(1 điểm). Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 16% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường. Hãy cho biết đời con của phép lai ♂AaBb x ♀AaBb, kiểu gen AAbb chiếm tỉ lệ bao nhiêu? ------ HẾT ------ Mã đề 403 Trang 4/4

