Đề thi thử rèn kĩ năng Vật lí 10 (Lần 1) - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

pdf 4 trang Bảo Vy 23/02/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử rèn kĩ năng Vật lí 10 (Lần 1) - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_thi_thu_ren_ki_nang_vat_li_10_lan_1_ma_de_106_nam_hoc_202.pdf
  • pdfMA TRẬN ĐỀ THI THÁNG LẦN 1 - LÍ 10 - HS.pdf
  • xlsxLI 10 TT Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
  • docxĐÁP ÁN LI 10 tự luận.docx
  • docx10 LÍ MA TRẬN ĐẶC TẢ THI THỬ.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi thử rèn kĩ năng Vật lí 10 (Lần 1) - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ RÈN KĨ NĂNG LẦN 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: VẬT LÍ 10 -------------------- Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Mã đề 106 A. TRẮC NGHIỆM (8 ĐIỂM) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Vào lúc 10 giờ, người lái xe nhìn vào tốc kế và thấy tốc kế chỉ 50 km/h. Số liệu này cho biết A. tốc độ trung bình của xe. B. tốc độ tức thời của xe. C. vận tốc trung bình của xe. D. vận tốc tức thời của xe. Câu 2. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian ở hình vẽ bên cho biết d(m) 450 t(s) O A. vật đứng yên. B. vật chuyển động thẳng đều theo hướng 450 Đông – Bắc. C. vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo hướng 450 Đông – Bắc. D. vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 1 m/s. Câu 3. Một người đi xe đạp trên 2/3 đoạn đường đầu với tốc độ trung bình 15 km/h và 1/3 đoạn đường sau với tốc độ trung bình 20 km/h. Tốc độ trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là A. 15,00 km/h. B. 12,00 km/h. C. 17,50 km/h. D. 16,36 km/h. Câu 4. Một người đi bô đi từ ngã tư (Hình vẽ) với tốc 1 độ trung bình 10 km/h theo hướng Bắc. Sau 2 giờ người đó đến vị trí A. điểm (B) B. điểm (H) C. điểm (C) D. điểm (A) Câu 5. Kí hiệu có ý nghĩa là A. dụng cụ dễ vỡ. B. không được phép bỏ vào thùng rác. C. tránh ánh nắng chiếu trực tiếp. D. dụng cụ đặt đứng. Câu 6. Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho A. sự thay đổi vị trí của vật trong không gian. B. sự thay đổi hướng của chuyển động. C. khả năng duy trì chuyển động của vật. D. tính chất nhanh hay chậm của chuyển động. Câu 7. Thành tựu vật lí nào sau đây không thuộc cuộc cách mạng khoa học lần thứ tư? A. Rôbốt. B. Động cơ hơi nước. Mã đề 106 Trang 1/4
  2. C. Ô tô không người lái. D. Điện thoại. Câu 8. Một con kiến bò trên miệng chén từ điểm P đến Q đến R đến S và cuối cùng đến P theo một đường tròn như hình vẽ bên. Độ dịch chuyển của con kiến có độ lớn bằng A. 5 km. B. 0 km. C. 10π km. D. 5π km. Câu 9. Dùng một thước chia độ đến milimét để đo khoảng cách l giữa hai điểm A, B và có kết quả đo là 600 mm. Lấy sai số dụng cụ là một độ chia nhỏ nhất. Cách ghi nào sau đây không đúng với số chữ số có nghĩa của phép đo? A. ℓ = (60,0 ± 0,1) cm. B. ℓ = (0,6 ± 0,001) m. C. ℓ = (6,00 ± 0,01) dm. D. ℓ = (600 ± 1) mm. Câu 10. Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều A. có phương vuông góc với vectơ vận tốc. B. cùng hướng với vectơ vận tốc. C. ngược hướng với vectơ vận tốc. D. có độ lớn không đổi. Câu 11. Hình 7.2 mô tả đồ thị (vt− ) của bốn xe ô tô ABCD,,,. Biết OA, OB, OC là đoạn thẳng, OD là phần của parabol. Nhận định nào sau đây là đúng? A. Xe D chuyển động biến đổi đều, xe C chuyển động đều. B. Chỉ có xe C chuyển động đều và chuyển động của xe A ,D là biến đổi đều. C. Xe C chuyển động đều, còn các xe còn lại là chuyển động biến đổi đều. D. Xe A và B chuyển động biến đổi đều, xe C chuyển động đều. Câu 12. Hoạt động nào sau đây không được làm sau khi kết thúc giờ thí nghiệm? A. sắp xếp gọn gàng các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm. B. để các thiết bị nối với nguồn điện giúp duy trì năng lượng. C. bỏ chất thải thí nghiệm vào nơi quy định. D. vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm. Câu 13. Một vật chuyển động với vận tốc v0, gia tốc của chuyển động là a. Công thức tính độ dịch chuyển sau thời gian t trong chuyển động thẳng biến đổi đều là 1 1 A. d=+ v t at 2. B. d=+ v t at 2. C. d=+ v t at. D. d=+ v t at. 0 2 0 0 0 2 Câu 14. Tốc độ trung bình của máu chảy trong động mạch là 20 cm/s. Giả sử tốc độ trên không phụ thuộc vào độ lớn của động mạch và quãng đường một hồng cầu đi từ tim tới chân người là 1,5 m. thời gian để đi được quãng đường trên là A. 0,3 s. B. 0,13 s. C. 7,5 s. D. 0,5 s. Câu 15. Trong trận lũ lụt tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam vào tháng 9 năm 2024, dòng lũ có tốc độ khoảng 4 m/s. Bộ quốc phòng đã trang bị ca nô công suất lớn trong công tác cứu hộ. Trong một lần cứu hộ, đội cứu hộ đã sử dụng ca nô chạy với tốc độ 8 m/s so với dòng nước để cứu những người gặp nạn đang mắc kẹt Mã đề 106 Trang 2/4
  3. trên một mái nhà cách trạm cứu hộ 2 km. Sau bao lâu đội cứu hộ đến được chỗ người bị nạn? Biết ca nô chạy ngược chiều dòng nước. A. 500 giây B. 8 phút C. 0,1 giờ D. 60 phút Câu 16. Những ngành nào thuộc về Vật lí? A. Cơ học, nhiệt học và địa lí học. B. Nhiệt học, quang học và sinh vật học. C. Điện học, quang học và xã hội học. D. Cơ học, nhiệt học, điện học và quang học. Câu 17. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì? A. Nghiên cứu về nhiệt động lực học. B. Các dạng vận động của vật chất và năng lượng. C. Qui luật tương tác của các dạng năng lượng. D. Các dạng vận động và tương tác của vật chất. Câu 18. Độ lớn độ dịch chuyển và quãng đường bằng nhau khi vật A. chuyển động tròn. B. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần. C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần. D. chuyển động thẳng và không đổi chiều. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một ô tô đang đi trên đường thẳng với tốc độ v thì trước mặt ô tô đột ngột xuất hiện một mối nguy hiểm. Trong khoảng thời gian từ khi mối nguy xuất hiện đến khi phanh hoạt động, ô tô chuyển động được quãng đường 29,3 m. Khi phanh hoạt động làm bánh xe ngừng quay, các bánh xe của ô tô để đạt vết trượt dài 12,8m trên đường, như minh họa trong hình 1.8- SBT cánh diều – Vật lí 10. Người ta ước tính rằng trong quá trình trượt, ô tô giảm tốc với gia tốc có độ lớn là 8,5m/s2. a) Nếu trên con đường đó giới hạn tốc độ cho phép là 50 km/h, thì người này tại thời điểm mối nguy hiểm xuất hiện đã vi phạm luật an toàn giao thông về vượt quá tốc độ giới hạn cho phép. b) trong lúc phanh hoạt động thì hướng của gia tốc ngược với hướng của vận tốc. c) Khoảng thời gian từ khi nguy hiểm xuất hiện đến khi phanh hoạt động là 1,5 giây. d) Vận tốc của xe tại thời điểm mối nguy xuất hiện là 65 km/h Câu 2. Một chiếc xe máy chuyển động theo quỹ đạo thẳng. Người ta vẽ được đồ thị (v-t) trong khoảng thời gian 160s kể từ lúc bắt đầu chuyển động. a) độ dịch chuyển trong hai khoảng thời gian 40 giây liên tiếp từ lúc bắt đầu chuyển động là như nhau. b) Gia tốc trong khoảng thời gian 40 giây đầu từ lúc bắt đầu chuyển động có giá trị 0,02m/s2. c) Trong khoảng từ giây 40 đến giây 80 xe chuyển động thẳng đều. Mã đề 106 Trang 3/4
  4. d) Quãng đường xe đi trong giai đoạn từ D đến F là 4800 cm. Câu 3. Một xe thí nghiệm chuyển động trên đường thẳng. Độ dịch chuyển của nó theo thời gian được thể hiện trong bảng dưới đây. t(s) 0 1,0 2,0 3,0 4,0 5,0 d(m) 0 2,3 9,2 20,7 36,8 57,5 a) đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian là đường thẳng đi qua gốc tọa độ. b) tốc độ trung bình trong 3 s đầu là 6,9 m/s. c) vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình trong trong 5s xe chuyển động. d) chuyển động của người là chuyển động thẳng đều. Câu 4. Khi đo chiều dài L của chiếc bàn học, một bạn học sinh viết được kết quả thu được: L = 120 2 (cm) a) Sai số tỉ đối (tương đối) của phép đo trên bằng 2%. b) Giá trị thực của chiếc bàn là 118 cm hoặc 120 cm. c) Sai số tuyệt đối của phép đo trên bằng 2 cm. d) Giá trị trung bình của phép đo chiều dài có giá trị 120 cm. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Đo chiều dài của một cuốn sách, được kết quả 2,3 cm; 2,4 cm; 2,5 cm; 2,4 cm. Giá trị trung bình chiều dày cuốn sách này là bao nhiêu cm? Câu 2. Một xe tăng tốc qua 2 lần sang số với các tốc độ trung bình sau: 20m/s trong 2s; 40m/s trong 3s. Tốc độ trung bình (m/s) trong toàn bộ thời gian tăng tốc là bao nhiêu? Câu 3. Một thang máy đưa người từ tầng 1 lên tầng 5 cao 12 m rồi lại về chờ ở tầng 1. Quãng đường của thang máy trong quá trình chuyển động trên là bao nhiêu mét? Câu 4. Một người đi bằng thuyền về phía Đông. Sau khi đi được 8 km, người này lên ô tô đi về phía Bắc trong 15 phút với tốc độ 60 km/h. Bỏ qua thời gian chuyển từ thuyền lên ô tô. Độ dịch chuyển người đó đã đi theo đơn vị km là bn? Câu 5. Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc 23 m/s thì chạy chậm dần. Sau 10 s, vận tốc của ô tô chỉ còn 11 m/s. Tính gia tốc của ô tô theo đơn vị m/s2 Câu 6. Một tên lửa được phóng lên từ trạng thái đứng yên với gia tốc 20 m/s2. Tính vận tốc của nó sau 25 s theo đơn vị m/s? B. TỰ LUẬN (2 ĐIỂM) Bài 1. Một chất điểm chuyển động thẳng có độ dịch chuyển phụ thuộc vào thời gian t theo phương trình: d= 12t ( t0 , d: có đơn vị là m; t có đơn vị là s). a. Vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian? Nêu tính chất của chuyển động? b. Tính quãng đường vật đi được sau 10 s. Bài 2. Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều từ điểm A với tốc độ là 2 m/s. Sau 5 s vật đạt được tốc độ 8 m/s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật. a. Tính gia tốc của vật? b. Vận tốc vật đạt được sau 20 s đầu tiên là bao nhiêu? b. Sau 20 s đầu tiên vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ nhưng chuyển động chậm dần đều đến B thì dừng lại. Biết quãng đường vật đi trong giây thứ 5 kể từ khi bắt đầu chuyển động chậm dần đều là 8 m. Tính độ dài quãng đường từ A đến B. ------ HẾT ------ Mã đề 106 Trang 4/4