Đề thi thử Sinh học 10 (Lần 1) - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)

docx 6 trang Bảo Vy 27/02/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Sinh học 10 (Lần 1) - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_sinh_hoc_10_lan_1_nam_hoc_2024_2025_co_dap_an.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi thử Sinh học 10 (Lần 1) - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)

  1. ĐỀ THI THỬ LẦN 1 NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: SINH HỌC 10 A. TRẮC NGHIỆM PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (18 câu hỏi) Câu 1. Ở thời kì đầu giảm phân 2 không có hiện tượng: A. NST co ngắn và hiện rõ dần. B. NST tiếp hợp và trao đổi chéo. C. màng nhân phồng lên và biến mất. D. thoi tơ vô sắc bắt đầu hình thành. Câu 2. Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về diễn biến các kì của nguyên phân: a. Thoi phân bào xuất hiện, màng nhân, nhân con tiêu 1. Kì đầu biến. b. NST kép co xoắn cực đại, tập trung 1 hàng ở mặt 2. Kì giữa phẳng xích đạo. 3. Kì sau c. Các nhiễm sắc tử tách nhau ra ở tâm động, phân li về 2 cực tế bào. 4. Kì cuối d. Thoi phân bào tiêu biến, màng nhân xuất hiện, phân chia tế bào chất. A. 1-a, 2-b, 3-c, 4-d. B. 1-d, 2-c, 3-b, 4-a. C. 1-c, 2-b, 3-a, 4-d. D. 1-a, 2-d, 3-c, 4-b. Câu 3. Khi nói về phân bào giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tất cả mọi tế bào đều có thể tiến hành giảm phân. B. Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào n. C. Quá trình giảm phân luôn tạo ra tế bào con có bộ NST đơn bội. D. Sự phân bào giảm phân luôn dẫn tới quá trình tạo giao tử. Câu 4. Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân? A. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo. B. Có sự phân chia của tế bào chất. C. Có sự phân chia nhân. D. NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép. Câu 5. Trường hợp nào sau đây được gọi là giảm phân? A. Tế bào mẹ 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n. B. Tế bào mẹ 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n. C. Tế bào mẹ n tạo ra các tế bào con có bộ NST n. D. Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn. Câu 6. Ở lợn (2n = 38), 5 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân. Hãy xác định tổng số tế bào, tổng số nhiễm sắc thể kép và tổng số chromatid ở kì đầu II của giảm phân. A. 10 tế bào, 380 NST kép, 380 chromatidB. 10 tế bào, 190 NST kép, 380 chromatid C. 20 tế bào, 380 NST kép, 760 chromatid.D. 20 tế bào, 190 NST kép, 380 chromatid Câu 7. Câu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của protein? A. Là sản phẩm cuối cùng của gene tham gia thực hiện nhiều chức nắng khác nhau trong cơ thể.
  2. B. Protein cấu tạo theo nguyên tắc đa phận, mỗi đơn phân là một amino acid. C. Tính đa dạng và đặc thù của protein quy định bởi sự sắp Câu 7. Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung. B. Protein được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polypeptide. C. Protein mang thông tin quy định tính trạng trên cơ thể sinh vật. D. Protein được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của rRNA. Câu 8. Các bậc cấu trúc của protein gồm bao nhiêu bậc? A. 3 bậc. B. 4 bậc. C. 5 bậc. D. 6 bậc. Câu 9. Các bậc cấu trúc của protein được hình thành như thế nào? A. Chuỗi polypeptide không tồn tại ở dạng mạch thẳng mà xoắn lại thành xoắn lò xo α hoặc gấp nếp tạo phiến gấp nếp β. B. Chuỗi polypeptide bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo thành cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng. C. Một số phân tử protein được hình thành do sự liên kết từ hai hay nhiều chuỗi polypeptide bậc 3 tạo thành cấu trúc bậc 4. D. Được hình thành do các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide. Câu 10. Cho các nhận định sau: 1) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi polypeptide. (2) Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp. (3) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi polypeptide kết hợp với nhau. (4) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn. (5) Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học. Có bao nhiêu nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 11. Protein không có chức năng nào sau đây? A. Cấu tạo nên tế bào và cơ thể. B. Xúc tác các phản ứng sinh hoá trong tế bào. C. Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.D. Bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh. Câu 12. Protein nào dưới đây có chức năng tiêu diệt mầm bệnh và bảo vệ cơ thể ? A. Protein vận hormon. B. Protein enzym. C. Protein kháng thể. D. Protein vận động. Câu 13. Các loại nucleotide cấu tạo nên phân tử DNA khác nhau ở đặc điểm nào?
  3. A. Thành phần base nito. B. Cách liên kết của đường C5H10O4 với acid H3PO4. C. Kích thước và khối lượng các nucleotide.D. Cả 3 thành phần trên. Câu 14. Liên kết hóa học đảm bảo cấu trúc của từng đơn phân nucleotide trong phân tử DNA là A. liên kết Glicosidic và liên kết este. B. liên kết hydrogen và liên kết este. C. liên kết Glicosidic và liên kết hydrogen. D. liên kết disulfuide và liên kết hydrogen. Câu 15. Khi nói về cấu trúc không gian của DNA , phát biểu nào sau đây là sai? A. Hai mạch của DNA xếp song song và ngược chiều nhau. B. Xoắn ngược chiều kim đồng hồ, đường kính vòng xoắn là 20Å. C. Chiều dài của một chu kì xoắn là 3,4Å gồm 10 cặp nucleotide. D. Các cặp base nito liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung. Câu 16. Tại sao cấu trúc không gian của phân tử DNA có đường kính không thay đổi? A. Một base nito có kích thước lớn (A hoặc G) liên kết bổ sung với một base nito có kích thước nhỏ (T hoặc C). B. Các nucleotide trên một mạch đơn liên kết theo nguyên tắc đa phân.. C. Các base nito giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen. D. Hai base nito có kích thước bé liên kết với nhau, hai base nito có kích thước lớn liên kết với nhau. Câu 17. DNA có chức năng gì? A. Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào. B. Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan. C. Tham gia và quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào. D. Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền. Câu 18. Phát biểu nào sau đây không đúng về phân tử RNA? A. Tất cả các loại RNA đều được tổng hợp trên khuôn mẫu của phân tử DNA . B. Tất cả các loại RNA đều được sử dụng để làm khuôn tổng hợp protein. C. Các phân tử RNA được tổng hợp ở nhân tế bào. D. Đa số các phân tử RNA chỉ được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide. Câu 19. Ruồi giấm 2n= 8. Vào kì sau của giảm phân 1 có 1 cặp NST không phân li. Kết thúc lần giảm phân 1 sẽ tạo ra: A. hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST đơn.
  4. B. hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST kép. C. một tế bào có 3 NST kép, một tế bào có 5 NST kép. D. một tế bào có 2 NST đơn, một tế bào có 5 NST đơn. Câu 20. Trong nguyên phân, hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn lại có ý nghĩa gì? A. Thuận lợi cho sự phân li nhiễm sắc thể. B. Thuận lợi cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể C. Thuận lợi cho sự tiếp hợp nhiễm sắc thể D. Trao đổi chéo nhiễm sắc thể dễ xảy ra hơn PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng, sai. (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4, trong mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai) Câu 1. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về ý nghĩa của nguyên phân đối với sinh vật nhân thực đa bào? a) Là cơ sở sinh sản vô tính. b) Tạo nên sự đa dạng di truyền. c) Giúp ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ. d) Giúp thay thế các tế bào già, sai hỏng. Câu 2. Quan sát hình bên dưới mô tả quá trình phân bào của hai loài A và B, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai? a) Loài A có bộ NST lưỡng bội 2n=4 và loài B có bộ NST lưỡng bội 2n = 6 b) Hình 4, 8 lần lượt là kì sau nguyên phân I và kì sau giảm phân II c) Hình 1,6 của 2 loài mô tả kì giữa giảm phân II d) Hình 3 và 7 loài mô tả kì sau của nguyên phân Câu 3. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về ý nghĩa của quá trình giảm phân? a) Tạo nhiều biến dị tổ hợp làm sinh giới thêm phong phú, đa dạng. b) Là cơ chế sinh sản ở sinh vật đơn bào, sinh sản vô tính ở sinh vật đa bào. c) Trong sinh sản hữu tính, cùng với nguyên phân và thụ tinh góp phần duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài. d) Tạo sự đa dạng di truyền, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa, giúp các loài thích nghi tốt hơn với môi trường sống luôn biến đổi.
  5. Câu 4. Hình sau mô tả một tế bào động vật đang phân bào bình thường. Từ các thông tin mô tả trong hình, các phát biểu sau là đúng hay sai? Mệnh đề a) Nếu các NST kép trong tế bào đều không tương đồng với nhau; thì kết thúc phân bào, 2 tế bào con tạo ra có thể phát triển thành giao tử. b) Tế bào đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân hoặc giảm phân II. c) Tế bào này có thể là tế bào của một cơ thể ruồi giấm. d) Tế bào này là tế bào soma. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1. Cho các loại tế bào: 1. Hợp tử 2. Giao tử 3.Tế bào sinh dục sơ khai 4. Tế bào sinh dục chín. Loại tế bào xảy ra giảm phân là tế bào số mấy? A. 4 Câu 2. Một tế bào sinh dưỡng bình thường đang ở kì sau của giảm phân II, người ta đếm được 22 nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là A. 22 Câu 3. Một nhóm tế bào sinh trứng tham gia quá trình giảm phân tạo ra 512 trứng. Số tế bào sinh trứng là A. 512 Câu 4. Có 5 tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân liên tiếp 5 lần sau đó tất cả tế bào tạo ra đều chuyển sang vùng chín của một loài giảm phân. Số tế bào con được tạo ra sau giảm phân là. Đáp án: 640 -5 tế bào sinh dục đực → nguyên phân 5 lần tạo số tế bào con là : 5× 2^5 = 160 tế bào con. -Mỗi tế bào sinh dục đực giảm phân tạo 4 tinh trùng -Số tế bào tạo ra sau giảm phân : 160 × 4 = 640. Câu 5. Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là ? Đáp án : 2 Từ 1 tế bào sinh tinh, giảm phân không xảy ra hoán vị gen. Tạo ra nhiều nhất 2 loại tinh trùng ABb và a. hoặc A và aBb B. TỰ LUẬN Bài 1(1 điểm). Một tế bào có kiểu gen AaBb (A,a nằm trên cặp NST số 1; B,b nằm trên cặp NST số 2) nguyên phân không bình thường. Một NST của cặp số 1 không phân li, các NST khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có kiểu gen như thế nào? Mỗi TH 0,5 điểm
  6. - Nếu A của cặp NST số 1 không phân li ở kì sau, các NST còn lại phân li bình thường sẽ tạo ra 2 tế bào con AAaBb (2n + 1) và aBb (2n – 1). - Nếu a của cặp NST số 1 không phân li ở kì sau, các NST còn lại phân li bình thường sẽ tạo ra 2 tế bào con AaaBb (2n + 1) và ABb (2n – 1). Bài 2(1 điểm). Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 16% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường. Hãy cho biết đời con của phép lai ♂AaBb x ♀AaBb, kiểu gen AAbb chiếm tỉ lệ bao nhiêu? HƯỚNG DẪN GIẢI: P: ♂AaBb x ♀AaBb GP: (8%Aa, 8%O, 42%A, 42%a)(1/2B, 1/2b) (1/2A, 1/2a)(1/2B, 1/2b) F1: Tỉ lệ kiểu gen AAbb = (0,42 x 1/2)(1/2 x 1/2) = 0,0525.