Đề thi thử THPT QG Vật lí 10 (Lần 2) - Mã đề 123 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

doc 2 trang Bảo Vy 13/06/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT QG Vật lí 10 (Lần 2) - Mã đề 123 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_qg_vat_li_10_lan_2_ma_de_123_nam_hoc_2015_20.doc
  • docĐÁP ÁN THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT QG Vật lí 10 (Lần 2) - Mã đề 123 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA LẦN II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2015 – 2016 Môn: VẬT LÍ LỚP 10 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Mã đề thi: 123 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm, từ câu 1 đến câu 20): Câu 1: Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì A. vật dừng lại ngay. B. vật đổi hướng chuyển động. C. vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại. D. vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s. Câu 2: Lực ma sát không có đặc điểm nào sau đây? A. Ngược chiều với chiều chuyển động. B. Phụ thuộc diện tích mặt tiếp xúc. C. Phụ thuộc vào độ lớn của áp lực. D. Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc. Câu 3: Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 2000g làm vận tốc của nó tăng dần từ 3m/s đến 9m/s trong 3s. Hỏi lực tác dụng vào vật có độ lớn là bao nhiêu? A. 2N. B. 3N. C.4N. D.5N. Câu 4: Điều nào sau đây là sai khi nói về lực và phản lực: A. Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời. B. Lực và phản lực bao giờ cũng cùng loại. C. Lực và phản lực luôn cùng hướng với nhau. D. Lực và phản lực không thể cân bằng nhau. Câu 5: Một ôtô đang chuyển động với tốc độ 36km/h thì xuống dốc chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1m / s 2 và đến cuối dốc ôtô có tốc độ 72km/h, chiều dài của dốc là: A. 1500m. B. 150m. C. 50m. D. 100m. Câu 6: Chuyển động của vật nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do: A. Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống đất. B. Một quả táo nhỏ rụng từ trên cây xuống đất. C. Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất. D. Một viên bi chì đang rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và hút hết không khí. Câu 7: Công thức liên hệ giữa tốc độ góc và tốc độ dài trong chuyển động tròn đều là  S A. v . B. v r . C. v . D.  . r t t Câu 8: Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo? A. Lực đàn hồi luôn ngược hướng với hướng biến dạng. B. Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ với độ biến dạng của vật đàn hồi. C. Khi độ biến dạng của vật càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn, giá trị của lực đàn hồi là không có giới hạn. D. Lực đàn hồi của lò xo có phương trùng với trục của lò xo. Câu 9: Chọn câu khẳng định đúng: Đứng ở Trái Đất, ta sẽ thấy A. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời. B.Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. C. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. D. Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. Câu 10: Một vật được thả rơi từ độ cao 15m xuống đất, lấy g 10m / s 2 , vận tốc của vật khi chạm đất là A. v 30m / s . B. v 3 10m / s . C. v 300m / s . D. v 10 3m / s . Câu 11: Một chiếc thuyền chuyển động thẳng ngược chiều dòng nước với tốc độ 6,5km/h đối với dòng nước, tốc độ chảy của dòng nước đối với bờ là 1,5km/h. Khi đó tốc độ của thuyền đối với bờ là A. 6,3km/h. B. 8km/h. C. 6,7km/h.D. 5km/h.
  2. Câu 12: Khi khối lượng và khoảng cách giữa hai vật đều giảm đi một nửa thì lực hấp dẫn giữa hai vật A. tăng gấp đôi. B. giảm 4 lần. C. giữ nguyên như cũ. D. giảm đi 8 lần. Câu 13: Trường hợp nào sau đây các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau? A. Chuyển động tròn đều.B. Chuyển động đều trên một đường cong bất kì. C. Chuyển động thẳng đều.D. Cả ba trường hợp trên. Câu 14: Một đĩa tròn có bán kính 20cm, quay đều mỗi vòng hết 0,1s. Tốc độ dài của một điểm trên vành đĩa là A. 3,14m/s. B. 31,4m/s. C. 12,56m/s. D. 1,57m/s. Câu 15: Nhận xét nào sau đây đúng? A. Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn là có lực tác dụng lên vật. B. Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên. C. Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại. D. Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó. Câu 16: Chọn câu trả lời đúng. Hai lực trực đối là hai lực A. có cùng độ lớn, cùng chiều. C. có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. B. có cùng độ lớn, ngược chiều. D. có cùng giá, cùng độ lớn và cùng chiều. Câu 17: Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox trong trường hợp vật xuất phát từ gốc tọa độ là A. s vt . B. s so vt . C. x xo vt . D. x vt . Câu 18: Chọn câu đúng: Khi đưa một vật lên cao, lực hấp dẫn của Trái Đất lên vật sẽ như thế nào? A. Tăng theo độ cao h. B. Giảm theo khoảng cách. C. Giảm và tỷ lệ nghịch với bình phương của tổng độ cao h và bán kính R của Trái Đất. D. Giảm theo tỷ lệ bình phương với độ cao h. Câu 19: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực có độ lớn là 6N, 8N và 10N. Hỏi góc giữa hai lực 6N và 8N bằng bao nhiêu? A. 300. B. 600. C. 450. D. 900. Câu 20: Một vật được treo vào lực kế thấy nó chỉ 30N và lò xo lực kế giãn 1 đoạn 3cm. Độ cứng của lò xo là bao nhiêu? A.10000 N/m. B.1000 N/m. C.100 N/m.D.10N/m. PHẦN II. BÀI TẬP TỰ LUẬN (5 điểm): Bài 1 (2 điểm). Khi treo vật có khối lượng 200g vào một lò xo người ta thấy nó dãn 5cm. Nếu treo thêm vào lò xo vật thứ hai có khối lượng m2 người ta thấy độ dãn tổng cộng của lò xo là 7,5cm. Lấy g = 10m/s2. a) Tìm độ cứng của lò xo. b) Xác định khối lượng m . 2 Bài 2 (2 điểm). Một vật có khối lượng m = 5kg được kéo chuyển động ngang bởi một lực F có độ lớn F = 10N và có phương hợp với chiều chuyển động của vật một góc 300. a) Tính hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn, biết rằng sau khi chuyển động được 2s, vật đi được quãng đường là 1,66m. b) Nếu với lực F nói trên vật chuyển động thẳng đều thì hệ số ma sát trượt bằng bao nhiêu? Bài 3 (1 điểm). Một xe ô tô có khối lượng 5 tấn đi qua một chiếc cầu vồng lên với bán kính cong là 50m, chuyển động đều với vận tốc 36km/h. Tính lực nén của ô tô lên cầu tại đỉnh cầu và tại nơi bán kính cong hợp với phương thẳng đứng góc = 200. Lấy g = 9,8 m/s2 và cho biết cos 200 = 0,94. ---------Hết--------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ tên thí sinh:......................................................................SBD:..........................