Giải pháp xây dưng hệ thống các dạng câu hỏi, bài tập phần nội tiết trong thi HSQG

doc 36 trang Bảo Vy 10/01/2026 80
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giải pháp xây dưng hệ thống các dạng câu hỏi, bài tập phần nội tiết trong thi HSQG", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiai_phap_xay_dung_he_thong_cac_dang_cau_hoi_bai_tap_phan_no.doc

Nội dung tài liệu: Giải pháp xây dưng hệ thống các dạng câu hỏi, bài tập phần nội tiết trong thi HSQG

  1. Phụ lục I CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi1: Hội đồng sáng kiến trường THPT Chuyên Bắc Giang Tôi (chúng tôi) ghi tên dưới đây2: Số Họ và Ngày Nơi công Chức Trình Tỷ lệ (%) và nội dung đóng góp TT tên tháng tác (hoặc danh độ vào việc tạo ra sáng kiến năm nơi thường chuyên (nếu là nhóm tác giả SK) sinh trú) môn Tỷ lệ Nội dung đóng góp vào (%) việc tạo ra sáng kiến (ghi rõ nội dung công việc cụ thể tham gia của đồng tác giả sáng kiến “nếu có”) 01 Trường 50 Xây dựng nội dung lý Đào Hải 23/11/197 THPT Tổ Thạc sĩ thuyết Yến 6 Chuyên Bắc trưởng Sinh học Giang 02 Trường 50 Xây dựng nội dung câu Đỗ Thị THPT Thạc sĩ hỏi, bài tập 31/7/1983 Giáo viên Hương Chuyên Bắc Sinh học Giang Là tác giả (nhóm tác giả) đề nghị xét công nhận sáng kiến: Tên sáng kiến: Giải pháp xây dựng hệ thống các dạng câu hỏi nội dung phần nội tiết trong thi HSGQG 1. - Họ và tên (nếu là đại diện nhóm tác giả sáng kiến): Đào Hải Yến Điện thoại: 0982766403 - Email: dhyen.cbg@bacgiang.edu.vn 2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến3: GD & ĐT – áp dụng giảng dạy môn Sinh học 3. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: tháng 9/2023 4. Các tài liệu kèm theo: 4.1. Thuyết minh mô tả giải pháp và kết quả thực hiện sáng kiến: 01 cuốn Bắc Giang, ngày 04 tháng 03năm 2024 Tác giả sáng kiến (hoặc đại diện nhóm tác giả sáng kiến) (Chữ ký và họ tên) Đào Hải Yến
  2. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến : “ Giải pháp xây dưng hệ thống các dạng câu hỏi -bài tập phần nội tiết trong thi HSQG’’ 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 15/09/2023 3. Các thông tin cần bảo mật (nếu có): Không. 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm (Nêu rõ tên giải pháp, tình trạng và nhược điểm, hạn chế của giải pháp cũ): Hiện nay, các câu hỏi phần nội tiết đặc biệt là câu hỏi trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế thường sử dụng các biểu đồ để hiển thị các dữ liệu nghiên cứu một cách dễ hiểu, trực quan. Tuy nhiên nếu không được trang bị kiến thức, nhiều học sinh sẽ lúng túng, cảm thấy khó hiểu khi bắt gặp các dạng bài tập có biểu đồ, số liệu. Do đó, chúng tôi chọn đề tài “Xây dựng hệ thống các dạng câu hỏi -bài tập phần nội tiết trong thi HSGQG” nhằm giúp học sinh hiểu hơn về các dạng câu hỏi về phần nội tiết. 5..Sự cần thiết phái áp dụng giải pháp : xuất phát từ thực tiễn việc tổ chức dạy học phát triển năng lực học sinh thông qua việc khai thác kênh hình, bảng biểu 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến (Nêu rõ mục đích khắc phục các nhược điểm của giải pháp cũ hoặc mục đích của giải pháp mới do mình tạo ra): - Xác định Nội dung kiến thức thuộc phần nội tiết . - Xây dựng được các câu hỏi liên quan - Tạo hứng thú cho học sinh trong việc học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học. 7. Nội dung: 7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến - Tên giải pháp: ” Giải pháp xây dựng hệ thống câu hỏi-bài tập phần nội tiết trong thi HSGQG” - Kết quả khi thực hiện giải pháp: Xây dựng được 01 sáng kiến:” Giải pháp xây dựng hệ thống câu hỏi-bài tập phần nội tiết trong thi HSGQG” + Số trang: 35 trang Chúng tôi tiến hành chọn 2 lớp 11 Sinh của năm học 2022-2023 (K31) và 11 Sinh năm 2023-2024 (K32) trong đó 1 lớp thực nghiệm (TN) và 1 lớp đối chứng (ĐC) có số lượng, chất lượng, trình độ kiến thức và năng lực tư duy của học sinh như nhau. Trong quá trình thực nghiệm chúng tôi kết hợp với các giáo viên dạy môn sinh học trong trường thảo luận thống nhất nội dung, phương pháp giảng dạy. Kết quả thu được trong bảng như sau: Bài Tổng 5-6 7-8 9 -10 < 5 KT Lớp số 12 Sinh ( 11 HS SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ Sinh) % % % % Số 1 K31 35 0 0 02 6 27 77 6 17 K32 35 0 0 0 0 21 60 14 40 35 0 0 02 6 26 74 7 20 K31 Số 2 K32 35 0 0 0 0 25 71 10 29 2
  3. 7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến4 Sáng kiến đã được áp dụng giảng dạy cho học sinh lớp 11 trong môn Sinh học năm 2022-2023: 2023-2024 tại trường THPT Chuyên Bắc Giang,. Bản thân nhóm tác giả nhận định sáng kiến hoàn toàn có thể áp dụng trên diện rộng toàn tỉnh để các giáo viên và học sinh sử dụng giải pháp này trong việc dạy và học trực tuyến, trực tiếp kết hợp trực tuyến hay dạy học trực tiếp. 7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến (Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến lợi ích có thể thu được do áp dụng giải pháp trong đơn kể cả áp dụng thử tại cơ sở): 7.3.1. So sánh các chỉ tiêu tiết kiệm đạt được trên cơ sở kết quả thử nghiệm, áp dụng thử giải pháp đề nghị xét, đánh giá công nhận sáng kiến so với giải pháp đã biết (đã có). Sáng kiến giúp cho việc kiểm tra, đánh giá hay giao bài tập của giáo viên cho học sinh trở nên rất dễ dàng và tiết kiệm về mặt kinh tế, sức lực cũng như thời gian. 7.3.2. Những lợi thế có thể đạt được khi áp dụng giải pháp đề nghị xét công nhận sáng kiến vào thực tiễn tại cơ sở công nhận sáng kiến và một số Trường khác Sáng kiến là tư liệu hữu ích cho các giáo viên nói chung, giáo viên dạy học môn sinh học nói riêng cũng như học sinh tham khảo 7.3.3. Hiệu quả xã hội, môi trường: (Nâng cao điều kiện an toàn lao động, điều kiện công tác; hoặc góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ an toàn trong Trường học; hoặc cải thiện điều kiện sống, làm việc; hoặc bảo vệ sức khỏe cho cán bộ, giáo viên, học sinh; nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; tạo môi trường vui chơi, giải trí lành mạnh giúp học sinh phát triển thể chất và trí tuệ) Việc sử dụng bài tập dạng biểu đồ, số liệu dạy học khiến học sinh rất hứng thú, từ đó nâng cao chất lượng học tập của các em. Từ đó, năng lực và phẩm chất của các em ngày càng được nâng cao và phát triển. * Cam kết: Chúng tôi cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật và không sao chép hoặc vi phạm bản quyền. Xác nhận của cơ quan, đơn vị Tác giả sáng kiến (Chữ ký, dấu) (Chữ ký và họ tên) Đào Hải Yến Đỗ Thị Hương 3
  4. PHỤ LỤC II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI I.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI Cơ thể sinh vật là một khối thống nhất, các cơ quan hoạt động phối hợp nhịp nhàng vì có sự liên hệ mật thiết với nhau thông qua hệ thần kinh và nội tiết Hệ thống nội tiết trong cơ thể gồm có các tuyến nội tiết và các tế bào tiết hoocmôn. Mỗi tuyến nội tiết hay cơ quan nội tiết ,tiết ra các hoocmôn riêng và tác dụng của từng hoocmôn rất khác nhau và phức tạp. Vì vậy việc ghi nhớ và vận dụng vào để trả lời các câu hỏi liên quan đến phần nội tiết trong các kỳ thi là rất khó Để giúp cho học sinh có những kiến thức đầy đủ, khái quát nhất và dễ ghi nhớ nhất về phần nội tiết – sinh sản chúng tôi đã xây dựng chuyên đề này I.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Trong quá trình giảng dạy ở các lớp chuyên Sinh và bồi dưỡng HSGQG nhiều năm . Khi dạy về phần nội tiết – sính sản trong chuyên đề SLĐV học sinh rất khó nhớ, khả năng vận dụng để trả lời các câu hỏi liên quan kém Thực tế nhiều năm gần đây các câu hỏi có liên quan đến nội tiết- sinh sản được đề cập rất nhiều các các kỳ thi chọn HSGQG, chọn HS tham dự kỳ thi vào đội tuyển thi Sinh học quốc tế CHƯƠNG II. KHÁI QUÁT VỀ TUYẾN NỘI TIẾT-HOOCMÔN II.1.Khái niệm về tuyến nội tiết -Cơ thể đa bào khoảng cách giữa các nhóm tế bào càng tăng, sự liên lạc càng khó khăn. Để đảm bảo tính thống nhất trong nội bộ cơ thể bên cạnh hệ thần kinh còn có hệ thông tin phối hợp nhau bằng con đường hóa học qua nước, ngoại bào và máu hệ nội tiêt -Các tuyến nội tiết chính và các cơ quan tiết hoocmôn trong cơ thể : + Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến thượng thận, đảo tụy, buồng trứng, tinh hoàn, nhau thai + cơ quan tiết hoocmôn: tim, gan, thận, dạ dày.... 4
  5. * Phân biệt tuyến nội tiết, tuyến ngoại tiết Tuyến nội tiết Tuyến ngoại tiết -Sản phẩm là hoocmôn -Sản phẩm không phải là hoocmôn -Con đường dẫn sản phẩm: đổ trực tiếp vào -Có ống dẫn đổ vào nơi cần máu (không có ống dẫn) -Ví dụ : tuyến sữa -Ví dụ: tuyến giáp ? Chỉ có tuyến nội tiết tiết ra hoocmôn đúng hay sai . Giải thích ? Không đúng trong cơ thể có tế bào nội tiết tiết ra hoocmon VD: vỏ não tiết histamin, tế bào nội tiết dạ dày tiết gastrin, tế bào ruột tiết CCK . II.2. Hoocmôn II.2.1.Hoocmon là gì Là chất truyền tin có đặc tính sau: + Đổ trực tiếp vào máu + Có hiệu quả cao + Không đặc trưng cho loài + Mỗi loại hoocmôn chỉ điều hòa một số cơ quan đích (vì có sự tương ứng giữa hoocmôn và thụ thể của tế bào đích) + Cùng một loại hoocmôn nhưng thụ thể ở tế bào đích khác nhau, tế bào đích khác nhau cho tác dụng khác nhau VD: cùng là hoocmôn adrenalin nhưng tác dụng khác nhau do thụ thể ở tế bào đích khác nhau: 5
  6. + Tế bào gan với thụ thể beta có tác dụng phân cắt glycogen và giải phóng glucose từ tế bào, ở tế bào đích là mạch máu cơ vân cũng là thụ thể beta nhưng adrênalin lại có tác dụng giãn mạch, ở mạch máu máu ruột với thụ thể α, adrenalin có tác dụng co mạch. Fig. 45-8-2 Same receptors but different intracellular proteins (not shown) Different receptors Epinephrine Epinephrine Epinephrine  receptor  receptor receptor Glycogen deposits Vessel Vessel Glycogen dilates. breaks down constricts. and glucose is released. (a) Liver cell (b) Skeletal muscle (c) Intestinal blood blood vessel vessel - Trong một số trường hợp, một hoocmôn nhất định có tác dụng khác nhau ở các loài khác nhau: Ví dụ tiroxin ở người, ếch, ở các động vật có xương sống khác có tác dụng điều hòa chuyển hóa . Tuy nhiên ở ếch có thêm một tác dụng là kích thích rụng đuôi nòng nọc II.2.2.Bản chất của hoocmon Hoocmôn có bản chất là steroit Hoocmôn có bản chất nonsteroit ( các prôtêin, peptit ) Hòa tan trong lipit, đi qua màng tế bào, được Hòa tan trong nước, không khuếch tán qua vận chuyển trong máu nhờ prôtêin mang vừa màng tế bào, vận chuyển trong máu không giúp vận chuyển, vừa bảo vệ tránh bị phân cần prôtêin mang hủy bởi các yếu tố môi trường Ví dụ: hầu hết các hoocmôn của tuyến yên Ví dụ: các hoocmon tuyến sinh dục Protêin Steroit 6
  7. II.2.3.Cơ chế tác động của hoocmon: chủ yếu bằng 2 cơ chế Hoạt hóa gen AMP vòng ( cAMP) Loại hooc hoocmon có bản chất là steroit hầu hết các hoocmôn có bản chất không là môn steroit (nonsteroit) là prôtêin, peptit trừ một số ngoại lệ Bước 1 Hoocmôn khuếch tán qua màng Hoocmôn gắn vào thụ thể nằm trên bề sinh chất vào tế bào đích mặt màng sinh chất của tế bào đích phức hệ hoocmôn – thụ thể (H-R) Bước 2 H vào trong TB đích gắn với thụ thể Phức hệ H-R hoạt hóa enzim andecyclaza ở trong tế bào chất của tế bào đích (nếu hoạt hóa gen trong tế bào chất) hoặc gắn với thụ thể ở trong nhân tế bào ( hoạt hóa gen trong nhân tế bào) Bước 3 phức hệ H- thụ thể gắn vào ADN enzim andecyclaza biến đổi ATP-> AMP trong nhân hoặc tế bào chất . Các vòng ( cAMP) thụ thể này có 3 vùng chức năng: 1 vùng gắn với hoocmôn, 1 vùng gắn với nhiễm sắc thể, 1 vùng thúc đẩy ADN phiên mã kích thích sự phiên mã của các gen AMP vòng gây ảnh hưởng tới các enzim Bước 4 chuyên hóa--> ảnh hưởng đến của tế bào đích làm tăng cường hoặc kìm mARN. mARN tiến hành giải mã hãm hoạt động của enzim, nhờ vậy hoạt tạo ra các protein mới, làm thay đổi động của tế bào được điều chỉnh quá trình của TB 7
  8. cAMP Hoạt hóa gen Fig. 45-5-2 Water- Fat-soluble soluble hormone hormone Transport protein Signal receptor TARGET OR CELL Signal receptor Cytoplasmic response Gene regulation Cytoplasmic response Gene regulation (a) NUCLEUS (b) II.2.4.Cơ chế bài tiết hoocmon II.2.4.1.Điều hòa ngược âm tính Giải thích: khi nồng độ hoocmon tuyến đích tăng lên có tác dụng ức chế tuyến chỉ huy giảm bài tiết hoocmôn tuyến chỉ huy, ngược lại nếu nồng độ hoocmon tuyến đích giảm sẽ có tác dụng kích thích tuyến chỉ huy làm tăng bài tiết hoocmon tuyến chỉ huy 8
  9. Ví dụ: Trong nửa sau của chu kỳ kinh nguyệt, sự gia tăng nồng độ ostrogen và progesterone trong máu do hoạt động của thể vàng tiết ra đã ức chế vùng dưới đồi tiết ra GnRH, ức chế tuyến yên tiết FSH và LH. Khi nồng độ FSH và LH giảm nang trứng không chín và không rụng . ? Tại sao thiếu Iốt trong thức ăn nước uống trẻ em ST- PT kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ thấp, bướu cổ, chịu lạnh kém Trả lời: Thiếu iot -- vùng dưới đồi Thùy trước tuyến yên (-) Tuyến giáp ------ không sản xuất đủ tiroxin tuyến giáp phình to (có bướu) Iốt là thành phần của hoocmôn tiroxin thiếu Iôt dẫn đến thiếu tirôxin, nồng độ hoocmôn tiroxin trong máu giảm, liên hệ ngược âm tính làm tuyến yên tăng tiết TSH kích thích 9
  10. tuyến giáp tăng tiết tiroxin nhưng do thiếu iot nên tuyến giáp hoạt động mạnh tăng tiết dịch phình to Kết quả thiếu tiroxin, chuyển hóa kém chịu lạnh kém, sinh trưởng – phát triển kém, tế bào thần kinh phát triển không bình thường, não ít nếp nhăn. II.2.4.2.Điều hòa ngược dương tính Sự tăng nồng độ các hoocmon tuyến đích là tín hiệu làm tăng tiết các hoocmon kích thích của tuyến chỉ huy . Kết quả là nồng độ hoocmon tuyến đích tiếp tục tăng thêm KT Môi trường-- đại não, vỏ não Vùng dưới đồi Tuyến chỉ huy (+) (+) Tuyến đích (+) Hoocmon trong máu tăng Ví dụ: Trong nửa đầu của chu kỳ kinh nguyệt, vào giai đoạn gần ngày rụng trứng, sự gia tăng nồng độ estrogen đã kích thích vùng dưới đồi tăng tiết ra GnRH, kích thích tuyến yên tiết FSH và LH làm cho nồng độ FSH và LH tăng nhanh gây ra hiện tượng rụng trứng. *Sơ đồ quá trình điều hòa sản suất giao tử cái vùng dưới đồi GnRH Tuyến yên (+) FSH/LH (-) buồng trứng Estrôgen và Prôgestêron Tử cung CHƯƠNG III. CÁC TUYẾN NỘI TIẾT VÀ CÁC CƠ QUAN NỘI TIẾT III.1. Tuyến yên chi phối hầu hết các tuyến nội tiết khác 10
  11. Vùng dưới đồi H vùng giải phóng TB thần kinh tiết ng Thùy trước tuyến yên Thùy sau oxitoxi n ADH GH TSH FSH ACTH LH Prolactin Toàn Tuyến Tyến thân giáp Buồng thượng trứng, Tuyến sữa thận tinh hoàn Các tuyến nội tiết không chịu sự chi phối của tuyến yên: tuyến cận giáp, tuyến tuỵ, phần tủy tuyến thượng thận, tuyến ức, tuyến tùng, các tế bào nội tiết riêng 11
  12. Hình 8: Tuyến yên III.2.Tóm tắt tác dụng của các hoocmôn Tuyến- cơ Tên hoocmon Bản chất Kiểu tác Tác dụng quan tiết động Hoocmoon TRH nonsteroit dicyglycerol Thúc đẩy tiết tuyến yên tiết vùng giải TSH , PRL phóng CRH nonsteroit Thúc đẩy tuyến yên tiết Thuỳ trước ACTH tuyến yên GnRH nonsteroit Thúc đẩy tuyến yên tiết FSH và LH GnRH nonsteroit Thúc đẩy tiết GH Thuỳ trước GnIH nonsteroit Kìm hãm tiết GH tuyến yên GH protêin cAMP Hệ xương ( thông qua gan) thúc đẩy tăng trưởng Tác dụng làm dài xương ( khi mô sụn ở đầu xương không còn nữa thì xương không dài thêm được) - Tác dụng làm dài xương , tác dụng này được thể hiện ngay cả khi cơ thể trưởng thành đặc biệt với các xương dẹt như xương hàm, xương sọ, xương nhỏ như xương bàn tay, bàn chân Tăng tổng hợp protêin (đặc biệt ở cơ), tăng phân giải lipit, tăng dự trữ glicogen FSH glicoprotêin cAMP Nữ: phát triển bao noãn, tiết estrogen 12
  13. Nam: sinh tinh LH glicoprotêin cAMP Nữ: rụng trứng, tạo và duy trì thể vàng Nam: tiết testosteron TSH glicoprotêin cAMP Kích thích tuyến giáp tiết tiroxin ACTH peptit cAMP Kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết corticoid đường PRL prôtêin cAMP Kích thích tuyến sữa tạo sữa Thùy sau ADH peptit cAMP Kích thích ống thận tăng tái tuyến yên ( với cơ trơn hấp thu nước, còn có tác IP3) dụng co mạch máu não oxitoxin peptit IP3 Kích thích tiết sữa, co bóp tử cung lúc đẻ Thùy giữa MSH Amin cAMP Các tế bào sắc tố:Co dãn tuyến yên các sắc bào ở động vật -gây kìm hãm cảm giác đói Tuyến giáp Tiroxin axit amin hoạt hóa kích thích chuyển hóa ở gen TB, ảnh hưởng đến quá trình ST-PT bình thường của cơ thể, kích thích sự phát triển bình thường của hệ thần kinh vật hoạt động của não, kích thích phát triển và hoạt động bình thường của hệ sinh dục, ở lưỡng cư tiroxin còn gây biến thái từ nòng nọc thành ếch Tyrocanxitonin peptit hoạt hóa gen -Tyrocanxitonin: bản chất là peptit, hoạt động kiểu hoạt hóa gen , tác dụng tăng hấp thu canxi ở xương- làm giảm nồng độ Ca2+ trong máu-.>Tuy nhiên, tác động này mạnh ở trẻ đang lớn, ở người và động vật trưởng thành ít thấy tác động. Tuyến cận PTH peptit Điều chỉnh tăng nồng độ giáp Ca2+ trong máu bằng cách, giảm hấp thu Ca2+ vào xương, tăng hấp thu Ca2+ từ ruột, giảm thải Ca2+qua nước tiểu 13
  14. - Tuyến tùng Melatonin axit amin cAMP Liên quan đến nhịp sinh học Tuyến Vỏ Lớp cầu tiết Steroid hoạt hóa gen thúc đẩy tái hấp thu Na+ và aldosteron thải K+, duy trì huyết áp và thượng thể tích máu thận Lớp sợi tiết Steroid hoạt hóa gen tăng đường máu, tăng hấp hoocmon thu Na+ và tăng thải K+ ở coocticoit thận đường và khoáng Lớp lưới tiết Steroid hoạt hóa gen giúp hình thành tinh trùng, adrogen tăng phát triển và duy trì các đặc điểm nam tính thứ phát Phần tiết adrenalin và các axit amin cAMP tăng đường máu, tăng tủy noadrenalin chuyển hóa, co một số mạch máu Buồng trứng Estrogen Steroit hoạt hóa gen kích thích phát triển cơ quan SD, kích thích và duy trì đặc điểm SD phụ thứ cấp, kích thích tổng hợp protein ở 1 số cơ quan như tử cung, tuyến vú, xương và tổng hợp prôtêin toàn thân + tăng lắng động canxi vào xương + kích thích niêm mạc tử cung phát triển .. progesteron Steroit hoạt hóa gen kích thích sự phát triển của niêm mạc tử cung chuản bị cho sự làm tổ của phôi hoocmon an thai.. - Có tác dụng phát triển niêm mạch tử cung, co tử cung mềm mại không co bóp 14
  15. - kích thích bài tiết prôlactin Tinh hoàn Testosteron Steroit hoạt hóa gen kích thích phát triển và hình thành đặc điểm sinh dục thứ phát, ảnh hưởng đến hành vi sinh dục, kích thích sản xuất tinh trùng, kích thích tổng hợp protein, kích thích phát triển xương, kích thích sản sinh hồng cầu Nhau thai HCG Steroit hoạt hóa gen duy trì sự tồn tại của thể vàng, phát hiện thai sớm Progesteron và Steroit hoạt hóa gen Duy trì sự phát triển của estrogen niêm mạc tử cung ức chế tuyến yên tiết FSH và LH Tyến tụy nội insulin prôtêin giảm đường máu tiết tirozinkinaza glucogon prôtêin cAMP tăng đường huyết Tim ÀNF prôtêin cGMP giảm thể tích máu và huyết áp bằng cách thúc đẩy thải bớt Na+ và nước Thận Erithroprôtêin glycoprôtêin cAMP thúc đẩy tủy đỏ xương tạo 85% hồng cầu Gan angiotensinogen protêin cAMP để tạo angiotensinogen II, một yếu tố gây co mạch Erithroprôtêin glycoprôtêin cAMP thúc đẩy tủy đỏ xương tạo 15% hồng cầu 15
  16. Somatomedin protêin cAMP hoocmôn hỗ trợ cho hoocmôn tăng trưởng Dạ dày Gastrin peptit cAMP thúc đẩy co bóp dạ dày Ruột CCK, secretin... peptit cAMP hỗ trợ quá trình tiêu hóa III.3.Các Hoocmôn ảnh hưởng lên sinh trưởng và phát triển của động vật không xương sống. + Ecđisơn + Juvennin + Hoocmôn não Loại HM Tác dụng với sinh trưởng và phát triển - Gây lột xác sâu bướm Ecđisơn - Kích thích sâu bướm biến thành nhộng và bướm - Phối hợp với Ecđisơn → lột xác... Juvennin - Ức chế sấu biến thành nhộng và bướm III.4. Các hoocmon điều hòa phản ứng stress 16
  17. III.4.1.Phản ứng báo động: tăng nhịp tim, nhịp thở, tăng cung cấp máu cho não và cơ xương, giãn các phế quản nhỏ của phổi, tăng tiết mồ hôi, tăng phân hủy glycogen các phản ứng trả lời nhanh III.4.1.Các phản ứng đề kháng *ACTH: có tác dụng kích thích vỏ trên thận tiết coocticoit đường và khoáng Coocticoit khoáng có tác dụng chống lại việc giảm pH Coocticoit đường có tác dụng tăng phân hủy protêin để hình thành aa hoặc chuyển thành gluco, co mạch máu ngoại vi cơ thể duy trì Ha và hạn chế mất máu qua vết thương, giảm viêm hạn chế tổn thương các mô lành *Các phản ứng đề kháng còn liên quan đến 2 hoocmôn : GH ( tăng cung cấp gluco cho hô hấp), TSH (tăng giải phóng tyoxin) * Tóm tắt các phản ứng stress Kích thích gây stress Giảm stress Vùng dưới đồi, tuyến yên Hệ thần kinh giao cảm giải phóng GH vàTSH Giải phóng ACTH Tủy trên thận Vỏ trên thận Adrenalin, noadrenalin Các mineralincooticoit và glucocooticoit Các phản ứng báo động Phản ứng đề kháng 17
  18. Fig. 45-21 Stress Nerve signals Hypothalamus Spinal cord Releasing hormone Nerve cell Anterior pituitary Blood vessel ACTH Adrenal medulla Adrenal cortex Adrenal gland Kidney (a) Short-term stress response (b) Long-term stress response Effects of epinephrine and norepinephrine: Effects of Effects of mineralocorticoids: glucocorticoids: 1. Glycogen broken down to glucose; increased blood glucose 2. Increased blood pressure 1. Retention of sodium 1. Proteins and fats broken down 3. Increased breathing rate ions and water by and converted to glucose, leading kidneys to increased blood glucose 4. Increased metabolic rate 5. Change in blood flow patterns, leading to increased 2. Increased blood 2. Possible suppression of alertness and decreased digestive, excretory, and volume and blood immune system reproductive system activity pressure III.5. Bệnh liên quan III.5.1. Ưu năng, nhược năng tuyến yên -Ưu năng tuyến yên trước tuổi dậy thì gây bệnh khổng lồ, sau tuổi dậy thì gây bệnh to đầu ngón (đầu to, bàn tay bàn chân to..) - Nhược năng tuyến yên trước tuổi dậy thì gây bệnh lùn, nhưng cơ thể cân dối, nhược năng sau tuổi dậy thì gây bệnh Simmonds: lờ đờ, chậm chạp III.5.2. Tuyến giáp - Bướu cổ địa phương: do thiếu iôt trong khẩu phần ăn gây nên -Bướu cồ lồi mắt trong bệnh Bazơđô là do tuyến giáp tiết quá nhiều tirôxin ( cường giáp ) là do rối loạn nội tiết, xuất hiện yếu tố tự miễm TSI có tác dụng tương tự như TSH nên kích thích tuyến giáp tiết tirôxin liên tục mặc dù đã bị kìm hãm không tiết TSH, ngoài nguyên nhân trên, còn có u tuyến giáp các tế bào tuyến giáp tiết quá nhiều tirôxin III.5.3. Tuyết cận giáp * Ưu nang tuyến cận giáp: Can xi được huy động nhiều từ xương làm xương mềm, rỗng dễ gẫy - Lượng photsphat được đâò thải qua thận nhiều dễ gây sỏi thận ( thường gặp ở phụ nữ nhiều hơn nam đặc biệt là phụ nữ có thai, cho con bú...) * Nhược nang tuyến cận giáp: -Giảm hấp thu Ca2+ vào xương làm xương ròn, dễ gẫy 18
  19. - Lượng Ca huyết giảm gây rối loạn các hoạt động thần kinh, thể nặng còn xuất hiện các cơn cơ cứng thừng ở mặt, bàn tay, cẳng tay, chân nhưng nguy hiểm nhất là gây co thắt cơ thanh quản làm ngừng thở III.5.4. Bệnh liên quan đến tuyến thượng thận - Hội chứng nam hóa do tiết quá nhiều adrogen - Bệnh Cushing ( do u tế bào tiết cortisol hoặc u tế bào tiết ACTH của tuyến yên) -Hội chứng thiếu mẫn cảm với androgen. Bệnh Addison: do thiếu hụt 2 hoocmon alđôstêron và cortizon - Hội chứng kém mẫn cảm với anđrôgen III.5.6. Bệnh liên quan đến cơ chế tác động của hoocmoon -Bệnh đái tháo đường gồm: + Đái tháo đường típ 1, là bệnh đái tháo đường phụ thuộc insulin. Bệnh là hậu quả của sự thiếu hụt insulin do cơ thể người bệnh không có khả năng sản suất ra insulin. +Đái tháo đường típ 2, là bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin. Bệnh là do giảm thụ thể tiếp nhận insulin ở tế bào, tế bào giảm mẫn cảm đối với insulin Chương IV. SINH SẢN IV.1 SINH SẢN VÔ TÍNH IV.1.1. Khái niệm sinh sản vô tính: Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản trong đó một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể mới có bộ NST giống hệt nó, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng. Chương IV. CÂU HỎI VẬN DỤNG 1 .CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Phân hóa cơ quan theo hướng đực ở phôi thai của thú cần có testosteron tiết ra từ tinh hoàn. Trong quá trình mang thai, chất nào sau đây kích thích tinh hoàn tiết testosteron? A. GH từ tuyến yên con cái. B. HCG. C. Inhibin. D. Oxitoxin. E. Prostagladin. Đáp án: B Câu 2.Trong quá trình mang thai của phụ nữ, cơ trơn tử cung không co. Cơ trơn tử cung co mạnh vào cuối thời kì mang thai để đẩy thai ra ngoài. Điều giải thích nào sau đây phù hợp nhất về việc cơ trơn không co trong quá trình mang thai? A. Tổng hợp prostaglandin bị ức chế bởi yếu tố sinh ra từ nhau thai. B. Nồng độ oxitoxin cao hơn bình thường. C. Nồng độ progesteron tăng cao. D. HCG là chất gây ức chế co cơ trơn tử cung. 19
  20. E. Thể vàng thoái hóa. Đáp án: C Câu 3. Nồng độ hoocmôn nào sau đây tăng lên trong trường hợp bị bệnh bướu cổ A. TSH B. Tiroxin tổng số C. T3 D. TSH và tiroxin Đáp án A Câu 4. Khi phụ nữ mang thai, một số hoocmôn duy trì nồng độ ở mức cao, số khác duy trì ở mức thấp: Vậy trong bảng kiểm tra dưới đây về nồng độ của các hooc môn sinh dục của các phụ nữ ( A, B, C, D, E) số liệu nào thuộc về phụ nữ đạng mang thai FSH LH Estrogen Proogestêron A. thấp thấp cao cao B thấp thấp cao thấp C thấp cao cao cao D cao cao thấp thấp E cao cao thấp cao Đáp án A Câu 5. Hoocmôn nào sau đây tác dụng lên nhiều cơ quan đích nhất A. ADH B. OT C. TSH D. Adrênalin Đáp án D IV.2. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1. Sự khác biệt giữa điều hòa bằng hoocmôn và điều hòa bằng thần kinh Điều hòa bằng hoocmon Điều hòa bằng hệ thần kinh -Bằng thông tin hóa học -Bằng thông tin điện ( xung thần kinh) -Trả lời chậm -Trả lời nhanh -Tác động chậm ( 1loại hoocmon có thể điều - Tác động hẹp ( chỉ có 1 cơ quan hiệu ứng) hòa nhiều loại cơ quan trong cơ thể -Đi theo 1 con đường riêng biệt là cung phản - Đi khắp cơ thể để tìm cơ quan đích nhờ hệ xạ tuần hoàn Câu 2: So sánh tín hiệu trong hệ nội tiết và hệ thần kinh HD Giống nhau - Đều góp phần duy trì nội môi ổn định - Điều phối, kiểm soát các tổ chức sống của cơ thể (tế bào, mô...) - Hoạt động truyền tín hiệu đều thông qua cơ chế truyền tin Khác nhau Đặc điểm Hệ thần kinh Hệ nội tiết Loại tín Xung thần kinh được mã hoá Tín hiệu là Hr được tế bào nội tiết tiết vào máu hiệu từ kích thích sự truyền Tín hiệu được dây thần kinh Tín hiệu được tế bào nội tiết tiết vào máu, các tín hiệu truyền dọc theo sợi trục hr được phát tán khắp cơ thể nhờ mạch máu Cơ chế chỉ tế bào nào liên kết đặc hiệu chỉ tế bào nào có thụ thể tương ứng với Hr thì tiếp nhận với nơron sợi trục, sợi trục bị đáp ứng kích hoạt mới đáp ứng Tính đặc mỗi tín hiệu đến tế bào đích: Các hr khác nhau tác động đến tế bào đích khác hiệu Tk – Tk, Tk – cơ, Tk - tuyến nhau 20