Giáo án Giáo dục địa phương 6 - Chủ đề: Thơ ca dân gian Bắc Giang
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục địa phương 6 - Chủ đề: Thơ ca dân gian Bắc Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_giao_duc_dia_phuong_6_chu_de_tho_ca_dan_gian_bac_gia.pdf
5_Ca_ch_do_c_hie_u_20d77.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Giáo dục địa phương 6 - Chủ đề: Thơ ca dân gian Bắc Giang
- 1 KẾ HOẠCH BÀI DẠY VỀ THƠ CA DÂN GIAN BẮC GIANG Kế hoạch bài dạy 1 BÀI 9: CA DAO BẮC GIANG Hoạt động giáo dục: Giáo dục địa phương tỉnh Bắc Giang lớp 6 - Chủ đề Ngữ văn Thời gian thực hiện: 02 tiết A. Mục tiêu 1. Năng lực - Xác định được tình cảm, cảm xúc và nét đẹp nội dung của một số bài ca dao Bắc Giang. - Chỉ ra một số yếu tố hình thức của ca dao Bắc Giang (số tiếng, số câu, cách gieo vần, ngắt nhịp, biện pháp tu từ ...) và hiệu quả nghệ thuật của các yếu tố ấy. - Trình bày được cảm xúc, suy nghĩ cá nhân về vẻ đẹp của các câu ca dao tiêu biểu. - Biết tự học thông qua tham khảo nguồn học liệu giáo dục địa phương, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe sau khi học ca dao Bắc Giang. 2. Phẩm chất - Yêu mến, trân trọng, giữ gìn và sưu tầm một số câu, bài ca dao Bắc Giang ngoài các câu, bài ca dao đã được học. - Yêu mến, tự hào về mảnh đất và con người Bắc Giang. B. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị - Thiết bị CNTT, phần mềm: Máy tính, Power Point - Thiết bị dạy học khác: Máy chiếu, màn chiếu/tivi thông minh, loa, micro, 2. Học liệu - Học liệu số: Bài trình chiếu PowerPoint. - Học liệu khác: Phiếu học tập, hình ảnh, kho học liệu về giáo dục địa phương. C. Tiến trình dạy học Tóm tắt tiến trình dạy học: Tiết Tiến trình Thời Sản phẩm Cách tổ chức học gian 1 Hoạt động 1. Mở đầu 5 phút Trình bày miệng Cá nhân Hoạt động 2. Hình thành kiến thức 1. Đọc và tìm hiểu chung 15 Vở học sinh Cá nhân, cặp phút đôi 2. Đọc- hiểu văn bản 2.1. Vẻ đẹp của một số baì ca dao 25 PHT số 1 Nhóm lớn Bắc Giang phút 2 2.2. Tình cảm, cảm xúc của nhân 10 Vở học sinh Cá nhân dân lao động phút
- 2 Hoạt động 3. Luyện tập 20 Vở học sinh Cặp đôi phút Hoạt động 4: Vận dụng 15 Câu trả lời hai đội Nhóm phút thi trên bảng lớp TIẾT 1 Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút) a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của học sinh, qua đó, nêu được nhiệm vụ học tập. b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển - Câu hỏi: Em thuộc những câu ca dao nào về vẻ đẹp của mảnh đất và giao nhiệm vụ con người Bắc Giang? Hãy đọc cho các bạn cùng nghe và chia sẻ cảm xúc của em về những câu ca dao ấy. - HS suy nghĩ, trả lời cá nhân. - Thời gian: 5 phút. - Sản phẩm: Trình bày miệng. - Bước 2: Thực hiện - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. - Bước 3: Báo cáo, - GV gọi 05 HS trình bày. thảo luận - Các HS khác nhận xét, bổ sung, phản biện - Bước 4: Kết luận, - GV chốt lại và kết nối vào bài. nhận định Hoạt động 2. Hình thành kiến thức a. Mục tiêu: - Xác định được tình cảm, cảm xúc và nét đẹp nội dung của một số bài ca dao Bắc Giang. - Chỉ ra một số yếu tố hình thức của ca dao Bắc Giang (số tiếng, số câu, cách gieo vần, ngắt nhịp, biện pháp tu từ ...) và hiệu quả nghệ thuật của các yếu tố ấy. - Trình bày được cảm xúc, suy nghĩ cá nhân về vẻ đẹp của các câu ca dao tiêu biểu. b. Tổ chức thực hiện: 1. Đọc – tìm hiểu chung (15 phút) - Bước 1: Chuyển HS đọc tài liệu SGK phần Em cần biết và thực hiện ba nhiệm vụ chính. giao nhiệm vụ - Nhiệm vụ 1: Đọc diễn cảm văn bản. - Nhiệm vụ 2: Dựa vào học liệu Giáo dục địa phương Bắc Giang, thông tin trong SGK GD ĐP, tất cả HS trong lớp cùng chỉ ra được những đặc điểm của ca cao, đặc điểm ca dao Bắc Giang, hoạt động cặp đôi, thời gian 5 phút (Đã giao từ giờ học trước), hoàn thiện vào vở. - Bước 2: Thực hiện - Nhiệm vụ 1: 2- 3 HS đọc diễn cảm. nhiệm vụ - Nhiệm vụ 2: HS làm việc cặp đôi.
- 3 - Bước 3: Báo cáo, - GV quay ngẫu nhiên cá nhân, cặp đôi trình bày. thảo luận - HS khác nhận xét, phản biện. - Bước 4: Kết luận, * GV nhận xét về câu trả lời của HS, bổ sung và chốt lại kiến thức. nhận định * Dự kiến sản phẩm: thể loại ca dao, ca dao Bắc Giang. - Ca dao + Là một hình thức thơ ca dân gian truyền thống lâu đời của dân tộc VN. + Ca dao thường sử dụng thể thơ lục bát, lục bát biến thể. + Thể hiện tâm hồn, tình cảm của nhân dân lao động. - Ca dao Bắc Giang: + Chứa đựng bản sắc riêng, gắn với tên đất, tên người, tên sản vật của BG; thể hiện tâm hồn đẹp đẽ, phong phú của con người Bắc Giang. 2. Đọc- hiểu văn bản 2.1. Vẻ đẹp một số bài ca dao Bắc Giang (25 phút) - Bước 1: Chuyển - Tất cả các bạn HS trong lớp đọc kĩ văn bản, trao đổi nhóm 4-6 HS, giao nhiệm vụ hoàn thiện phiếu học tập số 1 (đã giao từ giờ học trước), thời gian 10 phút. - Bước 2: Thực hiện - HS trao đổi nhóm theo phân công. nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. - Bước 3: Báo cáo, - GV quay ngẫu nhiên nhóm trình bày. thảo luận - HS khác nhận xét, phản biện. - Bước 4: Kết luận, - GV nhận xét về câu trả lời của HS, bổ sung và chốt lại kiến thức. nhận định Phiếu học tập số 1: Vẻ đẹp bài Câu hỏi Bài ca dao 1 Bài ca dao 2 ca dao - Về nội + Những địa danh nào được dung nhắc đến trong bài ca dao? + Địa danh ấy được miêu tả qua những từ ngữ, hình ảnh nào? + Nêu cảm nhận của em về vùng đất ấy? - Về nghệ + Em có nhận xét gì về thể thơ, thuật cách gieo vần, ngắt nhịp và biện pháp tu từ được sử dụng trong bài ca dao? Nhận xét chung - Dự kiến sản phẩm: Phiếu học tập 1.
- 4 Phiếu học tập số 1: Vẻ đẹp bài Câu hỏi Bài ca dao 1 Bài ca dao 2 ca dao - Về nội + Những địa danh - Miêu tả một vùng quê cổ - Miêu tả vẻ đẹp của đất dung nào được nhắc đến kính, thơ mộng: thôn Đức Lục: Suối Mỡ, đền trong bài ca dao? La, dòng Lục Đầu, Sông Thượng, đền Trung, + Địa danh ấy được Thương, sông Lục, núi Cô đường cheo leo dốc, gập miêu tả qua những Tiên. ghềnh suối khe, lùm cây từ ngữ, hình ảnh - Cảnh vật hiện lên với bóng mát, nước trong, gió nào? màu sắc hài hòa, nhẹ rung rinh thổi, cá lội, + Nêu cảm nhận của nhàng: biếc xanh, bao bướm bay, chim rừng em về vùng đất ấy? quanh, nằm ngủ, thánh thót, nước xô, thác đổ. - Về nghệ + Em có nhận xét gì - Thể thơ: Lục bát (6 - Thể thơ : lục bát biến thuật về thể thơ, cách gieo tiếng – 8 tiếng). thể vần, ngắt nhịp và - Ngắt nhịp: 2/2/2 hoặc - Ngắt nhịp: nhịp biện pháp tu từ được 4/4. chẵn( có câu nhịp lẻ) sử dụng trong bài ca - Gieo vần: Vần lưng, - Gieo vần : lưng, vần dao? vần chân đặc trưng của chân lục bát. - Biện pháp tu từ liệt - Biện pháp nhân hóa: kê “Cô Tiên nằm ngủ” → - Ngôn ngữ mộc mạc, khiến cảnh vật có hồn, gợi giản dị, gần với lời ăn cảm xúc. tiếng nói hàng ngày. - Ngôn ngữ giản dị, hình ảnh gần gũi với người dân Bắc Giang. Nhận xét chung Ca ngợi vẻ đẹp của cảnh sắc quê hương qua thể thơ lục bát, nhịp điệu thiết tha, ngôn ngữ giản dị giàu sức gợi. TIẾT 2 2.2. Tình cảm, cảm xúc của nhân dân lao động (5 phút) - Bước 1: Chuyển - HS trong lớp suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi: giao nhiệm vụ + Qua những bài ca dao về Bắc Giang nhân dân lao động bộc lộ tình cảm, cảm xúc gì? - Thời gian: 3 phút. - Bước 2: Thực hiện - HS suy nghĩ cá nhân ghi ra vở. nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. - Bước 3: Báo cáo, - GV gọi 3-5 HS trình bày. thảo luận - HS khác nhận xét, phản biện.
- 5 - Bước 4: Kết luận, - GV nhận xét về câu trả lời của HS, bổ sung và chốt lại kiến thức. nhận định - Dự kiến sản phẩm: Tình cảm yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương Bắc Giang. Hoạt động 3. Luyện tập (20 phút) a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học để khắc sâu nội dung b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển - HS trong lớp hoạt động cặp đôi thực hiện yêu cầu: giao nhiệm vụ + Lựa chọn 01 bài ca dao mà em yêu thích vẻ đep Bắc Giang và trình bày cảm nhận của em về bài ca dao đó? - Thời gian: 10 phút. - Bước 2: Thực hiện - HS trao đổi cặp đôi ghi ra vở. nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. - Bước 3: Báo cáo, - GV gọi đại diện 01 cặp đôi trình bày. thảo luận - HS cặp đôi khác nhận xét, phản biện. - Bước 4: Kết luận, - GV nhận xét về câu trả lời của HS, bổ sung và chốt lại kiến thức. nhận định Hoạt động 4. Vận dụng (15 phút) a. Mục tiêu: Tự sáng tác hoặc sưu tầm những câu ca dao nói về quê hương mình. b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển - GV tổ chức trò chơi tiếp sức ( 10’) giao nhiệm vụ * Luật chơi : GV chia cả lớp thành 2 đội ( mỗi ngăn là 1 đôi), mỗi đội cử 5 bạn tham gia. Trong vòng 10 phút, các thành viên trong đội lần lượt lên bảng viết những câu ca dao, bài ca dao đã sưu tầm ở nhà ( không được trùng lặp) hoặc tự sáng tác. Hết thời gian 10 phút, đội nào viết được nhiều câu ca dao, bài ca dao hơn và đúng thì đội đó thắng. - Bước 2: Thực - HS đại diện các đội chơi lần lượt lên bảng thực hiện nhiệm vụ. hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. - Bước 3: Báo - GV gọi đại diện các đội trình bày. cáo, thảo luận - HS khác nhận xét, phản biện. - Bước 4: Kết - GV chiếu đáp án, chữa, chấm điểm từng đội và chốt lại kiến thức. luận, nhận định * Bài tập về nhà: - Học sinh đọc tài liệu Học liệu Giáo dục địa phương Bắc Giang để thực hiện các nhiệm vụ sau: + Nhiệm vụ 1: Đọc thuộc diễn cảm ít nhất 02 bài ca dao Bắc Giang ngoài SGK. + Nhiệm vụ 2: Hoàn thành các đề phần tự đánh giá trong học liệu vào vở.
- 6 => Sau khi hoàn thành 02 nhiệm vụ, đưa lên Padlet của lớp trước tiết học sau 01 ngày (GV kiểm tra, chấm chữa). . .. Kế hoạch bài dạy 2: BÀI 7 CA DAO BẮC GIANG Hoạt động giáo dục: Giáo dục địa phương tỉnh Bắc Giang lớp 10 - Chủ đề Ngữ văn Thời gian thực hiện: 02 tiết A. Mục tiêu 1. Năng lực - Nhận biết và phân tích được giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật cơ bản của một số văn bản ca dao Bắc Giang tiêu biểu. - Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá về một bài ca dao Bắc Giang tiêu biểu. - Biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một, một số bài ca dao Bắc Giang (theo lựa chọn cá nhân). - Có năng lực tự học, hợp tác và sáng tạo trong quá trình học tập. 2. Phẩm chất: - Biết yêu quý, trân trọng, tự hào và gìn giữ, phát huy giá trị truyền thống của ca dao Bắc Giang. - Biết yêu thương, gắn bó với cảnh đẹp, con người, văn hóa quê hương Bắc Giang. B. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị - Thiết bị CNTT, phần mềm: Máy tính, Power Point - Thiết bị dạy học khác: Máy chiếu, màn chiếu/tivi/điện thoại thông minh, loa, micro, 2. Học liệu - Học liệu số: Bài trình chiếu PowerPoint. - Học liệu khác: Phiếu học tập, hình ảnh, kho học liệu về giáo dục địa phương. C. Tiến trình dạy học Tóm tắt tiến trình dạy học: Tiết Tiến trình Thời Sản phẩm Cách tổ chức học gian 1 Hoạt động 1. Mở đầu 5 phút Trình bày miệng Cá nhân Hoạt động 2. Hình thành kiến thức 1. Đọc và tìm hiểu chung 15 Vở học sinh Cá nhân, cặp phút đôi 2. Đọc- hiểu văn bản 2.1. Một số văn bản ca dao phản 25 PHT số 1 Nhóm lớn ánh cuộc sống nhiều vất vả khó phút khăn của người dân Bắc Giang xưa
- 7 2 2.2. Vẻ đẹp tâm hồn con người dân 25 Vở học sinh Cá nhân Bắc Giang trong ca dao phút Hoạt động 3. Luyện tập 15 Câu trả lời của 2 đội Nhóm phút thi trên bảng lớp Hoạt động 4: Vận dụng 5 phút Câu trả lời của HS Cặp đôi TIẾT 1 Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút) a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của học sinh, qua đó, nêu được nhiệm vụ học tập. b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển - Tất cả HS quan sát video về một làn điệu dân ca quan họ (hát giao giao nhiệm vụ duyên) và chia sẻ cảm nhận của em về đời sống tâm hồn người lao động hiện lên như thế nào qua lời ca ấy. - Bước 2: Thực hiện - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. - Bước 3: Báo cáo, - GV gọi 2-5 HS trình bày. thảo luận - Các HS khác nhận xét, bổ sung, phản biện - Bước 4: Kết luận, - GV nhận xét, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong phần trình bày nhận định của HS. - Kết nối vào bài học mới: Văn học dân gian nói chung và ca dao Bắc Giang nói riêng đều phản ánh đời sống tâm hồn người lao động trên các vùng miền. Tìm hiểu về ca dao Bắc Giang chúng ta sẽ thêm hiểu, thêm yêu, thêm tự hào về mảnh đất và con người Bắc Giang. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức a. Mục tiêu: - Nhận biết và phân tích được giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật cơ bản của một số văn bản ca dao Bắc Giang tiêu biểu. - Có năng lực tự học, hợp tác và sáng tạo trong quá trình học tập. b. Tổ chức thực hiện: 1. Đọc – tìm hiểu chung (15 phút) - Bước 1: Chuyển HS đọc tài liệu SGK phần Em cần biết và thực hiện ba nhiệm vụ chính. giao nhiệm vụ - Nhiệm vụ 1: HS đọc lần lượt văn bản, nhận xét về âm điệu chung của những bài ca dao. - Nhiệm vụ 2: HS làm việc cặp đôi trình bày một bài ca dao kết hợp với âm nhạc (có thể hát ngẫu hứng hoặc mô phỏng theo một làn điệu dân ca). - Nhiệm vụ 3: Học sinh làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Ca dao là sản phẩm chung của cộng đồng, vậy căn cứ vào đâu để em nhận ra đây là những bài ca dao của quê hương
- 8 Bắc Giang? Kể tên những địa danh được nhắc đến trong những bài ca dao. - Bước 2: Thực hiện - Nhiệm vụ 1: 2- 3 HS đọc diễn cảm. nhiệm vụ - Nhiệm vụ 2: HS làm việc cặp đôi. - Nhiệm vụ 3: HS làm việc cá nhân. - Bước 3: Báo cáo, - GV quay ngẫu nhiên cá nhân, cặp đôi trình bày. thảo luận - HS khác nhận xét, phản biện. - Bước 4: Kết luận, * GV nhận xét về câu trả lời của HS, bổ sung và chốt lại kiến thức. nhận định 2. Đọc- hiểu văn bản 2.1. Một số văn bản ca dao phản ánh cuộc sống nhiều vất vả khó khăn của người dân Bắc Giang xưa (20 phút) - Bước 1: Chuyển - Tất cả các bạn HS trong lớp đọc kĩ văn bản, trao đổi nhóm 4-6 HS, giao nhiệm vụ hoàn thiện phiếu học tập số 1 (đã giao từ giờ học trước), thời gian 10 phút. - Bước 2: Thực hiện - HS trao đổi nhóm theo phân công. nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. - Bước 3: Báo cáo, - GV quay ngẫu nhiên nhóm trình bày. thảo luận - HS khác nhận xét, phản biện. - Bước 4: Kết luận, - GV nhận xét về câu trả lời của HS, bổ sung và chốt lại kiến thức. nhận định Phiếu học tập số 1: Câu hỏi Câu trả lời - Về nội - Cuộc sống còn nhiều vất vả, dung khó khăn của người dân Bắc Giang xưa được thể hiện qua những hình ảnh nào? Những hình ảnh ấy gợi lên trong em cảm xúc, suy nghĩ gì? - Những địa danh được nhắc đến trong những bài ca dao có ý nghĩa gì? - Về nghệ - Nhận xét về những phương thuật tiện nghệ thuật được sử dụng trong các bài ca dao (thể thơ, ngôn ngữ, giọng thơ, các biện
- 9 pháp tu từ, môtip mở đầu ). Nhận xét chung Dự kiến sản phẩm phiếu học tập số 1: Câu hỏi Câu trả lời - Về nội - Cuộc sống còn nhiều vất vả, - Cuộc sống vất vả khó khăn của người dân dung khó khăn của người dân Bắc Bắc Giang khi xưa được miêu tả qua những Giang xưa được thể hiện qua hình ảnh: một năm ba cái lụt, đường đi lầy những hình ảnh nào? bùn, bát tương mốc, quả cà thâm, cơm hẩm, muối vừng, đen, còn gì má phấn răng đen - Những hình ảnh ấy gợi lên - Những hình ảnh ấy gợi lên trong em cảm trong em cảm xúc, suy nghĩ gì? xúc, suy nghĩ: đồng cảm, biết ơn, trân trọng bức tranh đổi mới của quê hương Bắc Giang hôm nay; ý thức xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp. - Những địa danh được nhắc - Những địa danh được nhắc đến trong bài có đến trong những bài ca dao có ý nghĩa: ý nghĩa gì? + Là dấu hiệu để ta nhận biết, đây là sản phẩm tinh thần của người dân Bắc Giang xưa. + Ẩn chứa những thông điệp về cuộc sống và tâm hồn của con người: + Thể hiện tình yêu quê hương đất nước của nhân dân lao động, sự gắn bó máu thịt với mảnh đất họ sinh ra và lớn lên. - Về nghệ - Nhận xét về những phương - Thể thơ: lục bát thuật tiện nghệ thuật được sử dụng - Ngôn ngữ: bình dị trong các bài ca dao (thể thơ, - Giọng điệu: thở than nhẹ nhàng. ngôn ngữ, giọng thơ, các biện - Biện pháp tu từ: phép đối pháp tu từ, môtip mở đầu ). “Bát tương thì mốc, quả cà thì thâm” - Mô tip mở đầu: Ai về , Bảo nhau (Rủ nhau) Nhận xét Ba bài ca dao mang âm hưởng xót xa, đồng cảm với người nông dân ở chung những vùng quê phải gánh chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai. TIẾT 2 2.2. Vẻ đẹp tâm hồn con người Bắc Giang qua một số bài ca dao Bắc Giang (20 phút)
- 10 - Bước 1: Chuyển - Tất cả các bạn HS trong lớp đọc kĩ văn bản, trao đổi nhóm 4-6 HS, giao nhiệm vụ hoàn thiện phiếu học tập số 1 (đã giao từ giờ học trước), thời gian 10 phút. - Bước 2: Thực hiện - HS trao đổi nhóm theo phân công. nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. - Bước 3: Báo cáo, - GV quay ngẫu nhiên nhóm trình bày. thảo luận - HS khác nhận xét, phản biện. - Bước 4: Kết luận, - GV nhận xét về câu trả lời của HS, bổ sung và chốt lại kiến thức. nhận định Phiếu học tập số 2: Câu hỏi Câu trả lời - Về nội - Những bài ca dao nhắc đến dung con người Bắc Giang gắn với những địa danh nào? - Em hiểu gì về những địa danh đó? - Tâm hồn, tình cảm con người được thể hiện như thế nào trong những bài ca dao đó? - Về nghệ - Nhận xét về những phương thuật tiện nghệ thuật được sử dụng trong các bài ca dao (thể thơ, hình ảnh, ngôn ngữ, giọng thơ, các biện pháp tu từ, ). Nhận xét chung Dự kiến sản phẩm phiếu học tập số 2: Câu hỏi Câu trả lời - Về nội - Những bài ca dao nhắc đến - Tâm hồn con người Bắc Giang phong phú, dung con người Bắc Giang gắn với tinh tế, nhạy cảm. những địa danh nào? - Tâm hồn con người Bắc Giang ân tình ân - Em hiểu gì về những địa danh nghĩa, đề cao và trân trọng tình cảm: đó? + Công em quạt nước đậm đà sắc hương - Tâm hồn, tình cảm con người + Để xe chỉ thắm, để vương tơ lòng được thể hiện như thế nào + Che thương che nhớ cho người trăm năm trong những bài ca dao đó? + thể hiện niềm tự hào về vẻ đẹp của vùng đất, con người Bắc Giang. - Về nghệ - Nhận xét về những phương - Thể thơ: lục bát - đặc trưng của ca dao.
- 11 thuật tiện nghệ thuật được sử dụng - Lối đối đáp giao duyên. trong các bài ca dao (thể thơ, - Từ ngữ: bình dị, mộc mạc, gần gũi với đời hình ảnh, ngôn ngữ, giọng thơ, sống nhân dân các biện pháp tu từ, đối đáp gia - Hình ảnh: chân thực, sinh động từ đời sống duyên ). - Các biện pháp nghệ thuật: liệt kê, điệp ngữ, ẩn dụ Nhận xét Bốn bài ca dao sử dụng lối đối đáp giao duyên, giọng điệu tươi vui, chung thiết tha ca ngợi nét đẹp tâm hồn đáng quý, đáng trọng của con người Bắc Giang. Hoạt động 3. Luyện tập (15 phút) a. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức bài học, thực hành áp dụng kiến thức vào làm bài tập. b.Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển - Tất cả các bạn HS trong lớp tham gia trò chơi Ai nhanh hơn, thời giao nhiệm vụ gian 10 phút. + Giáo viên mời hai học sinh xung phong lên chơi trò chơi trả lời những câu hỏi nhanh về một bài ca dao Bắc Giang. Trong mỗi câu hỏi, học sinh nào giơ tay trước sẽ giành quyền trả lời. Một câu trả lời đúng được tính 1 điểm. Mời một học sinh làm thư kí ghi lại kết quả. + Giáo viên điều khiển trò chơi. + Sản phẩm: Câu trả lời của HS. - Bước 2: Thực hiện - 2 HS xung phong tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi. nhiệm vụ - Những học sinh khác theo dõi, giành quyền trả lời nếu người chơi không thể đưa ra đáp án sau 5 giây. - Bước 3: Báo cáo, - HS trình bày. thảo luận - HS khác nhận xét, phản biện. - Bước 4: Kết luận, - Thư kí công bố kết quả. Giáo viên nhận xét về kết quả và thái độ của nhận định học sinh, tuyên bố người thắng cuộc, trao phần thưởng. - GV nhận xét về câu trả lời của HS, bổ sung và chốt lại kiến thức. Hoạt động 4. Vận dụng (5 phút) a. Mục tiêu: - Phát triển năng lực sáng tạo của học sinh, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn. b.Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển - Học sinh chọn một bài ca dao Bắc Giang mà mình yêu thích. Lựa chọn giao nhiệm vụ một trong các hình thức sau: + Viết đoạn văn nêu cảm nhận về vẻ đẹp nội dung, nghệ thuật của bài ca dao + Vẽ một bức tranh từ những hình ảnh được khắc họa trong bài ca dao + “Phổ nhạc” cho bài ca dao (theo một làn điệu dân ca Bắc Bộ hoặc
- 12 mang âm hưởng dân ca) - Bước 2: Thực hiện Học sinh làm việc ở nhà trong thời gian 2 ngày. Nộp sản phẩm trên nhiệm vụ Padlet của lớp. - Bước 3: Báo cáo, Học sinh trưng bày sản phẩm trên Padlet, đính kèm lời thuyết trình để thảo luận giáo viên và các học sinh cùng quan sát và đánh giá. Thời gian bình chọn: 2 ngày. - Bước 4: Kết luận, Học sinh bình chọn sản phẩm mình yêu thích nhất. 3 sản phẩm được nhận định nhiều bình chọn nhất sẽ nhận được phần thưởng. . Kế hoạch bài dạy 3: Môn học/Hoạt động giáo dục: Giáo dục địa phương tỉnh Bắc Giang lớp 6- Chủ đề Ngữ văn TÊN BÀI DẠY: CA DAO BẮC GIANG Thời gian thực hiện: 02 tiết Giáo viên thực hiện: Dương Thị Hương Đơn vị thực hiện: Trường THCS Tân Dĩnh, Lạng Giang A. Mục tiêu 1.Năng lực: - Nêu được tình cảm, cảm xúc và nét đẹp nội dung của một số bài ca dao Bắc Giang. - Chỉ ra một số yếu tố hình thức của ca dao Bắc Giang (số tiếng, số câu, cách gieo vần, ngắt nhịp, biện pháp tu từ ...) và hiệu quả nghệ thuật của các yếu tố ấy. - Đọc diễn cảm bài ca dao - Tự học, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe sau khi học ca dao Bắc Giang. 2. Phẩm chất: - Yêu mến, trân trọng, giữ gìn và sưu tầm ca dao Bắc Giang. - Yêu mến, tự hào về mảnh đất và con người Bắc Giang. B. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị - Thiết bị CNTT, phần mềm: Máy tính, PowerPoint - Thiết bị dạy học khác: tivi thông minh 2. Học liệu - Học liệu số: Bài trình chiếu PowerPoint, Video về cảnh suối Mỡ - Học liệu khác: Phiếu học tập, hình ảnh chùa Đức La III. Tiến trình dạy học Tiết 1 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Liên hệ, kết nối những hiểu biết của bản thân với chủ đề của bài học. - Nêu được cảm xúc của bản thân bằng ngôn ngữ nói về những câu ca dao Bắc Giang. b) Tổ chức thực hiện: - GV phát vấn: Trong các câu ca dao sau, những câu ca dao nào nói về Bắc Giang? Em có cảm nhận gì về quê hương Bắc Giang qua những bài ca dao đó? A. Sông Thương uốn khúc chảy quanh Bến Tuần giỏi lưới, Lãn Tranh giỏi chài.
- 13 B. Đường vô xứ Huế quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh họa đồ. C. Vĩnh Nghiêm chốn tổ chùa quê Danh lam thắng cảnh không hề thua đâu. D. Cần Thơ gạo trắng nước trong Ai về xứ bạc thong dong cuộc đời. - HS lựa chọn đáp án và nêu cảm nhận về quê hương Bắc Giang qua những bài ca dao - GV nhận xét và kết nối vào bài: Vậy vẻ đẹp của quê hương Bắc Giang mình được hiện lên cụ thể như thế nào qua những bài ca dao, chúng ta sẽ được tìm hiểu trong tiết học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: - Nêu được tình cảm, cảm xúc và nét đẹp nội dung của một số bài ca dao Bắc Giang. - Chỉ ra một số yếu tố hình thức của ca dao Bắc Giang (số tiếng, số câu, cách gieo vần, ngắt nhịp, biện pháp tu từ ...) và hiệu quả nghệ thuật của các yếu tố ấy. - Yêu mến, tự hào về mảnh đất Bắc Giang. - Yêu mến, trân trọng, giữ gìn và sưu tầm ca dao Bắc Giang. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động HS Cách thức tổ chức - GV yêu cầu HS HĐ chung trả lời các I. Tìm hiểu chung về thể loại ca dao, ca câu hỏi sau: dao Bắc Giang 1. Nhắc lại đặc điểm của thể loại ca dao * Ca dao 2. Ca dao Bắc Giang có đặc điểm gì? - Là một hình thức thơ ca dân gian truyền thống lâu đời của dân tộc VN. - HS trình bày đặc điểm ca dao, ca dao BG - Ca dao thường sử dụng thể thơ lục bát, lục - HS nhận xét, chia sẻ bát biến thể. - GV nhận xét và chốt lại bằng sơ đồ trên - Thể hiện tâm hồn, tình cảm của nhân dân PP lao động. * Ca dao Bắc Giang: - Chứa đựng bản sắc riêng, gắn với tên đất, tên người, tên sản vật của BG; thể hiện tâm hồn đẹp đẽ, phong phú của con người Bắc Giang. - GV hướng dẫn HS cách đọc: giọng nhẹ II. Đọc hiểu văn bản: nhàng, tình cảm, tự hào; Câu 6 tiếng thường ngắt nhịp 2/2, 2/4, cũng có khi 3/3; câu 8 tiếng thường ngắt 2/2 hoặc 4/4; - GV đọc và gọi HS đọc-> HS nhận xét-> GV nhận xét 1. Bài 1: - GV gọi HS đọc lại bài 1 * Nhân vật trữ tình: - GV yêu cầu HS HĐ chung : - Là lời của người dân Yên Dũng nói về + Em biết gì về các địa danh “Lục Đầu”,” vùng đất Yên Dũng ( Đức La) Đức La”, “ Cô Tiên” + Dựa vào đó, em cho biết bài ca dao này
- 14 nói về vùng đất nào của Bắc Giang? + Vậy theo em bài ca dao là lời của ai ? Để cho em phỏng đoán thì em sẽ đoán đây * Cảnh vật làng quê Yên Dũng: là lời của người dân huyện nào trong tỉnh + Hình ảnh BG ? - thôn cổ, nhuộm màu biếc xanh, sông - GV yêu cầu HS HĐ cặp đôi: (6’) Thương, sông Lục bao quanh; Cô Tiên nắm 1. Làng quê Yên Dũng được miêu tả qua ngủ cây xanh bóng dầy. những hình ảnh nào ? + Nghệ thuật: 2. Chỉ ra những nét nghệ thuật đặc sắc sử - Thể thơ lục bát dụng trong bài ca dao. ( thể thơ, ngắt nhịp, - Ngắt nhịp: nhịp chẵn gieo vần, ngôn ngữ, BPNT). - Gieo vần lưng, vần chân 3.Nhận xét về mảnh đất Yên Dũng qua bài - Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, gần với lời ăn ca dao. tiếng nói hàng ngày - Các cặp đôi thảo luận-> GV quan sát, hỗ - Biện pháp nhân hóa trợ - Các cặp đôi trình bày KQ, chia sẻ, nhận -> Khung cảnh làng quê Yên Dũng ( Đức xét La) mang vẻ đẹp cổ kính; thơ mộng, hữu - GV nhận xét, kết luận tình ; trù phú, màu mỡ. GV bình: Có thể nói, Đức La là một làng quê cổ kính, có đến hàng mấy trăm năm tuổi. Đó cũng là một làng quê thơ mộng, hữu tình bởi có núi có sông, làng quê ấy được dòng sông Thương, sông Lục Nam bao quanh và bồi đắp phù sa nên rất trù phú, màu mỡ, quanh năm xanh biếc như được nhuộm bởi ruộng đồng, cây cối; và còn có ngọn núi Cô Tiên bao quanh chùa Đức La như đang nằm ngủ giữa bạt ngàn * Tình cảm, cảm xúc: Bộc lộ tình cảm yêu cây xanh. mến, tự hào về mảnh đất Yên Dũng cổ kính - GV chiếu hình ảnh minh họa về chùa với di tích lịch sử nổi tiếng- chùa Đức La. Đức La và giới thiệu thêm về chùa Đức La: 2. Bài 2: Chùa Đức La ( chùa Vĩnh Nghiêm- Yên Dũng) là 1 ngôi chùa cổ kính, trang nghiêm mà tĩnh lặng. Chùa có kho sách cổ vô cùng quý giá, những bộ ván kinh có từ 700 năm nay (mộc thư- mộc bản). Với những giá trị * Nhân vật trữ tình: nổi bật, năm 1964 chùa Đức La được Nhà - Lời của người dân đất Lục Nam nước xếp hạng là di tích Lịch sử -Văn hóa về phong cảnh đất Lục cấp quốc gia. - GV dùng kĩ thuật “ Trình bày 1 phút” yêu cầu HS HĐ cá nhân: (1’) + Qua bài ca dao, em nhận ra được tình
- 15 cảm, cảm xúc gì của người dân lao động? * Phong cảnh đất Lục : + Hình ảnh, âm thanh: - GV yêu cầu HS HĐ chung xem video - Suối Mỡ, đền Thượng, đền Trung, đường và trả lời câu hỏi : cheo leo dốc, gập ghềnh suối khe, lùm cây + Video cho em biết về địa danh nào ? bóng mát, nước trong, gió rung rinh thổi, cá + Nêu cảm nhận về địa danh đó. lội, bướm bay, chim rừng thánh thót, nước - GV gọi HS đọc lại bài 2 xô, thác đổ. - GV yêu cầu HS HĐ cá nhân ( 1’) + Nghệ thuật: + Em biết gì về « đất Lục » ? Bài ca dao là - Thể thơ lục bát biến thể lời của ai? - Ngắt nhịp: nhịp chẵn( có câu nhịp lẻ) + Bài ca dao nói về phong cảnh nào của - Gieo vần lưng, vần chân đất Lục Nam ? - Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, gần với lời ăn - HS suy nghĩ độc lập-> trình bày KQ tiếng nói hàng ngày - HS nhận xét, chia sẻ - Biện pháp liệt kê - GV nhận xét, kết luận => Bức tranh TN đất Lục vừa mang vẻ - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: (10’) đẹp thơ mộng, hữu tình, hùng vĩ; vừa 1. Phong cảnh đất Lục được miêu tả qua mang nét đẹp hoang sơ, cổ kính, linh những hình ảnh, âm thanh nào? thiêng với đền Trung, đền Thượng. 2. Phong cảnh đất Lục được diễn tả bằng cách nào ? (thể thơ, ngắt nhịp, gieo vần, * Tình cảm, cảm xúc: ngôn ngữ, biện pháp nghệ thuật). - Thể hiện tìnhcảm yêu mến, tự hào về mảnh 3. Nhận xét về vẻ đẹp của phong cảnh đất đất Lục Nam với những danh lam thắng cảnh Lục qua bài ca dao số 2. và những di tích lịch sử nổi tiếng. 4. Tình cảm, cảm xúc nào được bộc lộ trong bài ca dao ? - Các nhóm thảo luận-> GV quan sát, hỗ trợ - Các nhóm trình bày KQ -> chia sẻ, nhận xét - GV nhận xét, kết luận. - GV phát vấn: ( tích hợp với truyền thuyết Bắc Giang) + Em có hiểu biết gì về đền Thượng và đền Trung ở Suối Mỡ? + Hai đền này thờ ai? Em biết gì về nhân vật đó? - Thờ công chúa Quế Nương xinh đẹp, nhân hậu, người đã có công khai thông dòng Suối Mỡ dẫn nước về bản làm cho đất đai màu mỡ, trù phú. - Hàng năm hội đền Suối Mỡ mở từ ngày 29 tháng Ba đến ngày 1 tháng Tư. - GV yêu cầu HS HĐ chung:
- 16 + Bản thân em có tình cảm, cảm xúc gì sau III. Tổng kết: khi học xong 2 bài ca dao này? 1. Nội dung + Để thể hiện tình yêu quê hương BG, em - Thể hiện tình cảm yêu mến, tự hào về quê sẽ làm những gì? hương BG với những danh lam thắng cảnh - Cách thể hiện: và những di tích lịch sử nổi tiếng. + Chăm ngoan, học giỏi để sau này thành 2. Nghệ thuật : công dân có ích, góp phần xây dựng quê - Sử dụng thể thơ lục bát hoặc lục bát biến hương thể; ngôn ngữ mộc mạc, gần gũi với lời ăn + Giữ gìn giá trị văn hóa, truyền thống tốt tiếng nói hàng ngày nhưng vẫn giàu sức gợi đẹp của quê hương hình, gợi cảm. + Tìm hiểu về mảnh đất, con người quê 3. Cách đọc hiểu 1 bài ca dao: trả lời các hương mình... câu hỏi sau: + Yêu thích ca dao, giữ gìn các câu ca dao + Bài ca dao là lời của ai và viết về điều bằng cách học thuộc, sưu tầm ca dao... gì? * Hướng dẫn về nhà : + Bài ca dao sử dụng những yếu tố nghệ - Học thuộc lòng các bài ca dao thuật nào? - Chuẩn bị các câu hỏi phần luyện tập và + Bài ca dao thể hiện tình cảm, cảm xúc vận dụng gì ? Tiết 2 - Yêu cầu HS HĐ chung: + Khái quát nội dung và nghệ thuật đặc sắc của các bài ca dao đã tìm hiểu tiết học trước. - HS trình bày nội dung, nghệ thuật - HS nhận xét - GV nhận xét, kết luận - Yêu cầu HS HĐ cá nhân: (3’) + Nêu cách đọc hiểu một bài ca dao. - HS suy nghĩ độc lập - HS trình bày KQ - HS nhận xét, chia sẻ - GV nhận xét, kết luận 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Đọc diễn cảm các bài ca dao - Nêu cảm nhận về một bài ca dao b) Tổ chức thực hiện: 1. Bài 1 : HĐ chung
- 17 - GV gọi HS xung phong đọc diễn cảm các bài ca dao - HS đọc các bài ca dao - Nhận xét phần đọc của các bạn - GV nhận xét và yêu cầu HS về học thuộc. 2. Bài 2 : HĐ cá nhân ( 3’) - GV yêu cầu HS lựa chọn 1 bài ca dao và trình bày miệng cảm nhận về bài ca dao đó ( 3-5 câu) - HS làm việc cá nhân - HS trình bày miệng cảm nhận về bài ca dao - HS nhận xét, chia sẻ - GV nhận xét, kết luận 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực đọc hiểu ca dao theo đặc trưng thể loại. b) Tổ chức thực hiện: 1. Bài 1: - GV yêu cầu HS HĐ nhóm: ( 8’) ? Chỉ ra nét đặc sắc trong nội dung và NT của các câu ca dao ( hình ảnh, biện pháp NT, cách thể hiện tình cảm, cảm xúc) - HS thảo luận theo nhóm lớn-> GV quan sát, hỗ trợ - Các nhóm trình bày KQ - Các nhóm nhận xét, chia sẻ - GV nhận xét, kết luận 2. Bài 2 : - GV tổ chức trò chơi tiếp sức ( 10’) * Luật chơi : GV chia cả lớp thành 2 đội ( mỗi ngăn là 1 đôi), mỗi đội cử 5 bạn tham gia. Trong vòng 10 phút, các thành viên trong đội lần lượt lên bảng viết những câu ca dao, bài ca dao đã sưu tầm ở nhà ( không được trùng lặp). Hết thời gian 10 phút, đội nào viết được nhiều câu ca dao, bài ca dao hơn và đúng thì đội đó thắng. 3. Bài 3 : ( Giao về nhà) * GV hướng dẫn HS về nhà : - Tiếp tục sưu tầm các câu ca dao, bài ca dao về Bắc Giang - Nắm chắc cách đọc hiểu một bài ca dao - Chuẩn bị nội dung cho bài học sau ( Chủ đề : Âm nhạc truyền thống Bắc Giang) .
- 18 Kế hoạch bài dạy 4 BÀI 7: CA DAO BẮC GIANG Môn học/Hoạt động giáo dục: Giáo dục địa phương tỉnh Bắc Giang lớp10-Chủ đề Ngữ văn Thời gian thực hiện: 02 tiết Giáo viên thực hiện: Đinh Thị Đài Trang Đơn vị thực hiện: THPT Lục Ngạn 1 I. Mục tiêu 1. Năng lực: Giúp học sinh: - Nhận biết và phân tích được giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật cơ bản của một số văn bản ca dao Bắc Giang tiêu biểu. - Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá về một bài ca dao Bắc Giang tiêu biểu. - Biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một, một số bài ca dao Bắc Giang (theo lựa chọn cá nhân). - Có năng lực tự học, hợp tác và sáng tạo trong quá trình học tập. 2. Phẩm chất: Giúp học sinh: - Biết yêu quý, trân trọng, tự hào và gìn giữ, phát huy giá trị truyền thống của ca dao Bắc Giang. - Biết yêu thương, gắn bó với cảnh đẹp, con người, văn hóa quê hương Bắc Giang. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Thiết bị dạy học: máy tính, màn chiếu, điện thoại di động, (giấy A0), bút dạ. - Học liệu: tài liệu văn học địa phương, phiếu học tập III. Tiến trình dạy học 1. Khởi động (3 phút): 1.1. Mục tiêu: Huy động những kiến thức và những trải nghiệm của học sinh về kho tàng ca dao, dân ca Bắc Giang. Tạo môi trường giao tiếp mang đậm màu sắc văn hóa dân gian. Giúp học sinh hứng thú với bài học, có động lực tìm hiểu kiến thức mới. 1.2. Tổ chức thực hiện: Về miền Kinh Bắc - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên mời học sinh nghe một số làn điệu dân ca Bắc Giang, yêu cầu học sinh trả lời những câu hỏi. + Hát Quan họ Ngồi tựa mạn thuyền: Đây là loại hình dân ca nào? Em có thể kể tên 3 bài dân ca thuộc làn điệu dân ca này không? + Hát Soonghao ở Lục Ngạn: Đây là loại hình dân ca nào? Phổ biến ở địa phương nào trong tỉnh Bắc Giang? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm việc cá nhân, lắng nghe những làn điệu dân ca và trả lời các câu hỏi. - Báo cáo sản phẩm: Học sinh dựa trên những hiểu biết và trải nghiệm của bản thân để đưa ra các câu trả lời miệng cho các câu hỏi.
- 19 - Đánh giá, nhận xét: Giáo viên nhận xét phần câu trả lời miệng của học sinh, biểu dương những câu trả lời tốt và bổ sung những kiến thức còn thiếu hoặc chưa chính xác. Giáo viên dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1: Đọc văn bản (15 phút) * Mục tiêu: Giúp học sinh đọc sáng tạo văn bản, bước đầu có những cảm nhận chung về các văn bản ca dao; phát triển kĩ năng giao tiếp, năng lực sáng tạo; bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước. * Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: + Đọc văn bản, nhận xét về âm điệu chung của những bài ca dao. + “Phổ nhạc” cho một trong số những bài ca dao (có thể hát ngẫu hứng hoặc phổ theo những làn điệu dân ca Bắc Bộ), giáo viên lấy ví dụ minh họa. + Trả lời câu hỏi: Ca dao là sản phẩm chung của cộng đồng, vậy căn cứ vào đâu để em nhận ra đây là những bài ca dao của quê hương Bắc Giang? Kể tên những địa danh được nhắc đến trong những bài ca dao. - Thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc cá nhân, xung phong đọc văn bản, nhận xét về âm điệu chung của những bài ca dao. + Học sinh làm việc cá nhân, thử trình bày một bài ca dao kết hợp với âm nhạc (có thể hát ngẫu hứng hoặc mô phỏng theo một làn điệu dân ca) + Học sinh làm việc cá nhân, kể tên những địa danh được nhắc đến trong các bài ca dao và nêu hiểu biết của mình về những địa danh đó. + Giáo viên giúp học sinh kết nối trực tiếp với điểm cầu Chợ Neo – Yên Dũng, giao lưu với các bạn học sinh THPT Yên Dũng 3 để hiểu rõ hơn về một địa danh được nhắc tới trong các văn bản. - Báo cáo sản phẩm: Học sinh đọc văn bản, trình bày bài ca dao bằng lời hát, trả lời câu hỏi bằng câu trả lời miệng, giao lưu với các bạn học sinh trường THPT Yên Dũng số 3. - Nhận xét, đánh giá: + Giáo viên nhận xét về câu trả lời của học sinh và chốt lại âm điệu chung của những bài ca dao: nhẹ nhàng, thiết tha, da diết. + Học sinh bình chọn phần đọc sáng tạo hay nhất. + Giáo viên đánh giá lại kết quả của cuộc giao lưu. 2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: Đọc hiểu một số văn bản ca dao phản ánh cuộc sống nhiều vất vả khó khăn của người dân Bắc Giang xưa (20 phút) * Mục tiêu: Giúp học sinh: - Nhận biết và phân tích được giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật cơ bản của một số văn bản ca dao. - Rèn luyện năng lực tự học, hợp tác, thuyết trình và sáng tạo trong quá trình học tập. - Biết cảm thông với cuộc sống vất vả, khó khăn của người dân Bắc Giang xưa; biết yêu thương, gắn bó với cảnh vật và con người quê hương.
- 20 * Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: + Học sinh hoạt động theo nhóm: 4 nhóm (chuẩn bị trước bảng phụ A0, trang trí bằng cách vẽ tranh về một danh lam thắng cảnh của quê hương Lục Ngạn). + Trả lời các câu hỏi sau: Cuộc sống còn nhiều vất vả, khó khăn của người dân Bắc Giang xưa được thể hiện qua những hình ảnh nào?Những hình ảnh ấy gợi lên trong em cảm xúc, suy nghĩ gì? Những địa danh được nhắc đến trong những bài ca dao có ý nghĩa gì? Nhận xét về những phương tiện nghệ thuật được sử dụng trong các bài ca dao (thể thơ, ngôn ngữ, giọng thơ, các biện pháp tu từ, môtip mở đầu ). + Ghi lại câu trả lời vào bảng phụ + Thời gian: 10 phút - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm việc cá nhân trả lời câu hỏi vào phiếu học tập trong thời gian 5phút. Nhóm trưởng tổng hợp ý kiến của các thành viên trong nhóm, thảo luận và đưa ra kết luận cuối cùng vào bảng phụ (5 phút). - Báo cáo sản phẩm: Nhóm trưởng các nhóm trình bày sản phẩm. - Đánh giá, nhận xét: Các nhóm thảo luận, nhận xét chéo. Giáo viên nhận xét phần làm việc của các nhóm và chốt ý. - Cuộc sống vất vả khó khăn của người dân Bắc Giang khi xưa được miêu tả qua những hình ảnh: + Thiên tai: lụt lội, một năm ba cái lụt. + Đời sống vật chất thiếu thốn, kham khổ: đường đi lầy bùn, bát tương mốc, quả cà thâm, cơm hẩm, muối vừng, + Đời sống vất vả khó khăn khiến con người nơi đây cũng mang dáng vẻ lam lũ, khó nhọc: đen, còn gì má phấn răng đen => Những bài ca dao đã vẽ nên bức tranh quen thuộc của làng quê Bắc Giang xưa. Cuộc sống của người Bắc Giang xưa vất vả, lam lũ, nhưng con người nơi đây vẫn nặng tình với quê hương xứ sở. => Những câu ca dao nhắc nhở ta phải biết đồng cảm với những nhọc nhằn, gian khó của người xưa; biết ơn công sức lao động của những người đi trước; trân trọng bức tranh đổi mới của quê hương Bắc Giang hôm nay; đồng thời có ý thức xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp. - Những địa danh được nhắc đến trong bài có ý nghĩa: / Là dấu hiệu để ta nhận biết, đây là sản phẩm tinh thần của người dân Bắc Giang xưa. / Ẩn chứa những thông điệp về cuộc sống và tâm hồn của con người: / Thể hiện tình yêu quê hương đất nước của nhân dân lao động, sự gắn bó máu thịt với mảnh đất họ sinh ra và lớn lên. - Các phương tiện nghệ thuật được sử dụng trong những bài ca dao: + Thể thơ: lục bát + Ngôn ngữ: bình dị + Giọng điệu: thở than nhẹ nhàng. + Biện pháp tu từ: phép đối “Bát tương thì mốc, quả cà thì thâm” + Mô tip mở đầu: Ai về , Bảo nhau (Rủ nhau)

