Giáo án Ngữ văn 10 (Kết nối tri thức) - Bài 9: Hành trang cuộc sống
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 10 (Kết nối tri thức) - Bài 9: Hành trang cuộc sống", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_10_ket_noi_tri_thuc_bai_9_hanh_trang_cuoc_so.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 10 (Kết nối tri thức) - Bài 9: Hành trang cuộc sống
- BÀI 9. HÀNH TRANG CUỘC SỐNG Môn: Ngữ văn 10 – Lớp: Số tiết: 11 tiết MỤC TIÊU CHUNG BÀI 9 - Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hoá, xã hội của văn bản; nêu được ý nghĩa của văn bản đối với quan niệm sống của bản thân. - Nhận biết và đánh giá được tác dụng của các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản. - Viết được một bài luận về bản thân. - Biết thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với phương tiện phi ngôn ngữ. Biết làm chủ bản thân và có định hướng đúng đắn nhằm phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có đóng góp tích cực cho đời sống của cộng đồng. TIẾT 80, 81: VĂN BẢN 1. VỀ CHÍNH CHÚNG TA (Trích 7 bài học hay nhất về vật lí) Các-lô Rô-ve-li I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức cần đạt - Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hoá, xã hội của VB làm nền tảng cho việc nhận thức lại về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên của tác giả. - Nêu được ý nghĩa, tác động của VB đối với nhận thức của bản thân về vị trí của mình trong thế giới tự nhiên. 2. Năng lực a. Năng lực chung - HS phát triển tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, . b. Năng lực đặc thù – Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản. – Nhận biết và phân tích được vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm, các biện pháp tu từ trong văn bản nghị luận.
- – Nhận biết và phân tích được bối cảnh tri thức hiện đại làm nền tảng cho việc nhận thức lại về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên của tác giả. 3. Phẩm chất II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Clip bài hát Bài ca Trái đất (Earth Song). - Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV cho HS xem clip Bài ca Trái đất (Earth Song) của Mai – cơn Giắc – sơn để nhận ra quan điểm của tác giả về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên và nêu cảm nhận của bản thân. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS xem clip Bài ca Trái đất (Earth Song) của Mai – cơn Giắc – sơn để nhận ra quan điểm của tác giả về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên được gợi nên từ bài hát. Earth Song - Michael Jackson [Vietsub + Lyrics] - YouTube - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (theo bàn), rút ra quan điểm của tác giả Mai - cơn Giắc – sơn về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên và chia sẻ ngắn gọn ý kiến của mình về câu hỏi trong SGK: Bạn suy nghĩ như thế nào về quan niệm cho rằng con người là chúa tể của tự nhiên. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- - HS xem video và thảo luận nhóm bàn để chia sẻ suy nghĩ của mình. - GV quan sát, hỗ trợ nhóm HS gặp khó khăn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi 3,4 học sinh thuộc nhóm bất kì chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt vào bài: GV có thể giới thiệu một số quan điểm khác nhau về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên. Ví dụ: Thiên Chúa giáo cho rằng Chúa sáng tạo ra vạn vật và loài người, ban phước cho loài người và trao cho họ quyền cai trị muôn loài. Phật giáo có quan niệm bất nhị, cho rằng vạn vật trong trời đất là một, giữa con người và vạn vật luôn có mối quan hệ chặt chẽ, không ngừng tương tác lẫn nhau, tổn tại trong nhau, không thể tách biệt. Thuyết tiến hoá của Đác-uyn (Darwin) cho rằng con người có chung nguổn gốc với các loài vật, sự xuất hiện của loài người là kết quả của một quá trình tiến hoá lâu dài từ những sinh vật có cấu trúc sơ giản nhất trong quá trình chọn lọc và thích nghi với môi trường sống. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về vị trí của mình trong thế giới tự nhiên qua văn bản Về chính chúng ta. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả và bố cục, các từ ngữ khó trong văn bản. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thông tin về sự sống và cái chết c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Về chính chúng ta. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả I. Tìm hiểu chung Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên yêu cầu HS đọc phần Tri 1. Tác giả Các-lô Rô-ve-li thức ngữ văn và nêu đặc trưng của văn bản thông tin.
- Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Các-lô Rô-ve-li sinh năm 1956, là nhà vật lí Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu học lí thuyết, nhà văn, sinh ra ở I-ta-li-a, chủ yếu Thời gian: 10 phút làm việc ở Mỹ và Pháp. Chia sẻ: 3 phút - Các nghiên cứu của ông tập trung vào lĩnh vực Phản biện và trao đổi: 2 phút lực hấp dẫn lượng từ. Ông cũng nghiên cứu sâu Bước 3. Báo cáo, thảo luận về lịch sử và khoa học triết học. Những công Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo việc này đã giúp ông có một tri thức tổng hợp phần tìm hiểu rộng lớn và cái nhìn toàn diện, sâu sắc về vũ trụ Bước 4. Kết luận, nhận định và đời sống. Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản về tri thức ngữ văn. Nhiệm vụ 3: Đọc văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc văn đọc, cử chỉ, hành dõi, nắm bắt các nội dung chính của các đoạn, chú ý các từ ngữ khó và 2. Tác phẩm các thẻ bên phải văn bản. - Thể loại: Văn nghị luận - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Xuất xứ: Văn bản “Hành trang cuộc sống” Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học được trích từ cuốn sách “7 bài học hay nhất về tập vật lí”. - HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn - Nội dung: Cuốn sách nối tiếng 7 bài học hay bị trình bày trước lớp. nhất về vật lí của ông được xuất bản lần đầu tiên Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động vào năm 2014, đã được dịch sang 41 thứ tiếng và thảo luận và bán hàng triệu bản khắp thế giới. Không chỉ - GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu là một cuốn cẩm nang súc tích về vật lí học hiện cả lớp nhận xét, bổ sung. đại, cuốn sách còn chứa đựng những suy tư Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào trả lời mang tính chất triết học về thế giới và con người. được câu hỏi Ở đó, khoa học, triết học, văn chương và tôn giáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đã được kết hợp một cách hài hòa, cho người đọc nhiệm vụ học tập thấy được vẻ đẹp huyền bí của thế giới này.
- - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Bố cục: 3 phần thức. + Phần 1 (từ đầu đến "chúng ta cũng là một phần của cái thế giới ấy"): trình bày quan điểm của tác giả về vị trí của con người trong thế giới. + Phần 2 (từ "Chúng ta, con người" đến "Ngay chính linh hồn chúng ta cũng chỉ là một ví dụ bé nhỏ"): trình bày các luận điểm chính để bảo vệ cho quan điểm của mình. + Phần 3 (từ "Tự nhiên là nhà của chúng ta" đến hết): Tác giả khẳng định vấn đề Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Về chính chúng ta. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu quan điểm II. Đọc hiểu văn bản của tác giả và các luận điểm chính 1. Quan điểm của tác giả và các luận điểm trong văn bản chính trong văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Tác giả đã nêu một loat câu hỏi về vị trí, vai học tập trò của con người trong thế giới vô tận - GV yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2 suy → Cách đặt vấn đề gợi sự tò mò, kích thích nghĩ và trả lời câu hỏi: suy nghĩ của tác giả, gây ấn tượng mạnh đối + Theo em, tác giả nêu hàng loạt với người đọc. câu hỏi ở đoạn 1 có dụng ý gì ? - Quan điểm của tác giả: “Tôi đã trình bày thế giới trông như thế nào dưới ánh sáng khoa học,
- + Câu văn nào trong đoạn 2 thể hiện và chúng ta cũng là một phần của cái thế giới quan điểm của tác giả? ấy.” + Nhận xét về cách đặt vấn đề của → Tác giả nêu quan điểm rõ ràng, ngắn gọn. tác giả? Đó là quan điểm của một nhà khoa học. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm, đọc lại văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Tuyên dương các nhóm đã hoàn thành bài tập. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. 2. Những lí lẽ, bằng chứng được sử dụng Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các lí lẽ và trong văn bản bằng chứng được tác giả sử dụng ⁕ Các luận điểm và lí lẽ, bằng chứng để bảo vệ cho quan điểm của mình a. Luận điểm 1: Sự tồn tại của chúng ta chỉ là Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ một phẩn nhỏ bé của vũ trụ. học tập - Lí lẽ: - GV yêu cầu HS thảo luận theo + Chúng ta là các nút trong một mạng lưới nhóm, đọc các nội dung từ số 3-9 và + Chúng ta được làm ra từ cùng những nguyên trả lời các câu hỏi: tử, cùng những tín hiệu ánh sáng giống như nguyên tử các thiên hà
- + Hãy đọc kĩ các đoạn văn và xác - Dẫn chứng: định các luận điểm chính của tác giả + Chúng ta được làm ra từ cùng những nguyên để bảo vệ cho quan điểm của mình. tử, cùng những tín hiệu ánh sáng giống như + Để làm sáng tỏ các luận điểm nguyên tử”, chính, tác giả đã sử dụng những lí + “Chúng ta từng nghĩ rằng mình là thứ tồn tại lẽ, bằng chứng nào? Những thông duy nhất, một chủng loài tách biệt hẳn với họ tin khoa học trong văn bản có ý các động vật và thực vật, rồi phát hiện ra rằng nghĩa gì trong việc làm sáng tỏ mình là hậu duệ có cùng các tổ tiên với mọi sinh những luận điểm chính. thể quanh ta”. - Biện pháp tu từ: + Chúng ta từng tin rằng mình hoá ra không phải vậy. Chúng ta nghĩ rằng mình rồi phát hiện ra rằng Chúng ta Chúng ta → Biện pháp điệp ngữ “chúng ta từng tin rằng” “chúng ta từng nghĩ rằng” giúp lời văn trở nên uyển chuyển, nhấn mạnh đối tượng vấn đề là con người, làm rõ mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, tạo nên giọng điệu mạnh mẽ, thể hiện niềm tin chắc chắn của tác giả vào quan điểm của mình. + Chúng ta giống như đứa trẻ, khi lớn lên nhận ra rằng thế giới không chỉ vẻn vẹn là những gì ở quanh mình như nó tưởng khi còn bé; → Biện pháp so sánh có tác dụng: giúp chúng ta hình dung sự hiểu biết của con người về vũ trụ giống như hiểu biết của đứa trẻ về thế giới xung quanh nó khi còn bé b. Luận điểm 2: Tri thức của chúng ta chung quy đều phản ánh thế giới. + Lí lẽ:
- + Mọi vật đều không ngừng tương tác với nhau, và khi làm thế, mỗi người trong chúng ta đều mang theo cái dấu vết của cái mà ta đã tương tác và theo nghĩa ấy, mọi vật không ngừng trao đổi thông tin về nhau + “Chất liệu căn bản làm nên tư duy của chúng ta là tập hợp vô cùng phong phú các thông tin được tích luỹ, trao đổi và không ngừng được xây dựng kĩ lưỡng”. + Bằng chứng: “Một giọt mưa chứa thông tin về sự hiện diện của một đám mây trên trời, một tia sáng chứa thông tin về màu sắc của chất đã gửi nó đến mắt ta”. c. Luận điểm 3: Đạo đức, cảm xúc, tình yêu của chúng ta cũng là một phần của tự nhiên. Lí lẽ: “Thực tại của chúng ta là những giọt nước mắt và nụ cười, lòng biết ơn và vị tha, sự trung thành và phản bội, là quá khứ luôn ám ảnh chúng ta và sự thanh thản. Thực tại của chúng ta được làm nên từ xã hội của chúng ta, từ cảm xúc nhờ âm nhạc đem lại, từ các mạng lưới kiến thức chung đan dệt phong phú mà chúng ta cùng nhau xây đắp”. - Nghệ thuật: liệt kê, điệp ngữ “Thực tại của chúng ta” giúp lí lẽ, dẫn chứng phong phú, chính xác, giọng văn mạnh mẽ, thuyết phục. ⁕ Những tri thức khoa học được đề cập đến trong văn bản - Những tri thức khoa học: Chúng ta được làm ra từ cùng những nguyên tử, cùng những tín
- + Em có nhận xét gì về các tri thức hiệu ánh sáng giống như nguyên tử, chúng ta được đề cập đến trong văn bản? không phải ở trên một hành tinh nằm tại trung tâm vũ trụ, chúng ta là hậu duệ có cùng các tổ tiên với mọi sinh thể quanh ta, một giọt mưa chứa thông tin về sự hiện diện của một đám mây trên trời... - Nguồn gốc của tri thức: Các tri thức được đề cập trong văn bản bắt nguồn từ tri thức khoa học tự nhiên hiện đại, dựa trên nền tảng cùa học thuyết tiến hoá, thiên văn học, di truyền học. - Ý nghĩa của những tri thức trong việc làm sáng tỏ những luận điểm chính: Đó là những bằng chứng làm sáng tỏ cho luận điểm chính. Vì những tri thức này là tri thức khách quan, được kiểm chứng bởi các nhà khoa học có uy tín, đã được chứng minh bằng khoa học hiện đại nên chúng rất thuyết phục, đáng tin cậy. Tất nhiên, khoa học vẫn đang không ngừng phát triển và có thể trong tương lai có rất nhiều các học thuyết, bằng chứng khoa học thậm chí có thể phản biện, đi ngược lại những học thuyết trên. * Các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản + Chi tiết: Đại dương mênh mông những gì chưa biết, rực sáng lên vầng hào quang của sự huyền bí. Yếu tố biểu cảm còn được bộc lộ + Chỉ ra các chi tiết và phân tích trong cách sử dụng biện pháp điệp ngữ, các câu tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm thán trong văn bản. cảm, các biện pháp tu từ trong văn + Tác dụng: bản. • Yếu tố miêu tả giúp người đọc hình dung được vẻ đẹp kì diệu của thế giới mà ta đang sống.
- • Yếu tố biểu cảm giúp bộc lộ tình yêu, sự ngưỡng mộ cùa tác giả đối với sự kì diệu của thực tại. • Mặc dù nhìn cuộc sống từ lăng kính của một nhà khoa học, sử dụng các bằng chứng, lí lẽ là các tri thức khoa học khách quan, nhưng việc sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm đã khiến cho văn bản nghị luận trở nên uyển chuyển, xúc động, hấp dẫn. → Miêu tả và biểu cảm vì thế giúp gia tăng sức thuyết phục của văn bản nghị luận. 4. Mối quan hệ giữa con người và thực tại và khả năng nhận thực thế giới của con người - Mối quan hệ giữa con người và thực tại + Tác giả văn bản là một nhà vật lí học thiên văn, đồng thời là một nhà triết học. • Tác giả là một nhà vật lí học thiên văn → tác giả thể hiện quan điểm về thế giới với tư cách + Tác giả đã trình bày quan điểm về một nhà khoa học, góc nhìn khoa học→ vấn đề mối quan hệ về mối quan hệ giữa được nhìn nhận khách quan, chân thực, thuyết con người và thực tại từ góc nhìn phục nào, với một thái độ như thế nào? • Tác giả còn là một nhà triết học → tác giả thể hiện sự suy tư, cắt nghĩa về bản chất của thực tại, về mối quan hệ giữa con người và thực tại từ góc nhìn triết học → từ đó giúp ông nhận rõ sự nhỏ bé của con người trước sự lớn lao, kì vĩ và vẻ đẹp tuyệt đối của thực tại.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức → Ghi lên bảng. Nhiệm vụ 3: 2. Kết luận vấn đề Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Tác giả khẳng định và nâng cao vấn đề: Tự học tập nhiên là nhà của chúng ta, và sống trong tự - GV yêu cầu HS đọc đoạn cuối từ nhiên nghĩa là chúng ta đang ở nhà của mình”. “Tự nhiên là nhà của chúng ta ” - Biện pháp so sánh, nhằm nhấn mạnh lại mối đến hết. quan hệ mật thiết, chặt chẽ giữa con người và + Đoạn cuối văn bản đã đưa ra tự nhiên, kết luận nâng cao quan điểm chính: nhận định gì? Chúng ta là một phần của tự nhiên. Tự nhiên là nhà của chúng ta. + Tác giả nghĩ gì về khả năng nhận - Tác giả trình bày quan điểm của tác giả về khả thức thế giới của con người? năng nhận thức thế giới của con người: + Ai mà + Biện pháp nghệ thuật và tác dụng biết rằng còn tồn tại bao nhiêu những điều của chúng? phức tạp phi thường gì khác, dưới các dạng + “Tự nhiên là nhà của chúng ta, và thức mà có lẽ chúng ta không thể hình dung nổi, sống trong tự nhiên nghĩa là chúng trong những khoảng không vô tận của vũ trụ ta đang ở nhà của mình”. Bạn nghĩ + Tri thức của chúng ta về thế giới không gì về nhận định của tác giả? ngừng tăng lên
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + đại dương mênh mông những gì chưa biết, học tập rực sáng lên vầng hào quang của sự huyền bí - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. => Quan điểm của tác giả: thế giới mà chúng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt ta đang sống là mênh mông, vô hạn; những gì động và thảo luận mà chúng ta khám phá ra là hữu hạn. Còn rất - GV mời một số HS trình bày kết nhiều điều mà chúng ta vẫn chưa tìm hiểu hết. quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận Nhưng trí tò mò của con người là vô hạn, vì thế, xét, bổ sung. tri thức của ta không ngừng tăng lên. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức →Viết lên bảng. Nhiệm vụ 4: Tổng kết III. Tổng kết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung học tập - Văn bản đã trình bày quan điểm của tác giả về - GV yêu cầu HS tổng kết nội dung mối quan hệ chặt chẽ của con người với tự và ý nghĩa của văn bản. nhiên, vị trí của con người trong tự nhiên; chứa Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ đựng những suy tư mang tính chất triết học về học tập thế giới và con người. Qua đó, tác giả thể hiện - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. tư suy sắc bén của một nhà khoa học, nhà triết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt học. động và thảo luận 2. Nghệ thuật - GV mời một số HS trình bày kết - Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, lí lẽ, dẫn chứng quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận thuyết phục, yếu tố miêu tả biểu cảm kết hợp. xét, bổ sung. - Các biện pháp tu từ so sánh, điệp cấu trúc, liệt Bước 4: Đánh giá kết quả thực kê được sử dụng linh hoạt, hiệu quả. hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức →Viết lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản đã học.
- b. Nội dung: HS quan sát, đọc SGK, tìm hiểu văn bản và viết đoạn văn. c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Nhận thức nào từ văn bản Về chính chúng ta mà bạn muốn mang theo trong hành trâng cuộc sống của mình? Hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) để chia sẻ về điều này. - GV hướng dẫn: - Nội dung: + Giới thiệu vắn tắt thông điệp hoặc bài học mà mình lĩnh hội được khi đọc văn bản Về chính chúng ta. + Trình bày ngắn gọn quan điểm của mình về thông điệp/ bài học ấy. + Chọn lọc các lí lẽ, bằng chứng để bảo vệ quan điểm của mình. - Hình thức: + 1 đoạn văn có độ dài khoảng 150 chữ. + Sử dụng các kiểu cấu trúc như diễn dịch, quy nạp, tổng hợp, song hành, móc xích để triển khai đoạn văn. + Tác động đến cảm xúc bằng những từ ngữ mạnh miêu tả cảm xúc của người viết, khơi gợi ý thức, trách nhiệm của người đọc hay bằng những câu chuyện cảm động. + Yêu cầu chính tả, ngữ pháp. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, suy nghĩ và trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi đại diện 2 nhóm HS báo cáo sản phẩm, 2 nhóm còn lại nhận xét, bổ sung - GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt lại các ý Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích được đặc điểm thần thoại. b. Nội dung: HS quan sát, đọc SGK, tìm hiểu văn bản, trả lời câu hỏi vào phiếu học tập
- c. Sản phẩm học tập: Thiết kế sản phẩm tranh tuyên truyền. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ: tìm thêm các VB, tài liệu khác về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên. Chỉ ra các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng được tác giả sử dụng để bảo vệ quan điểm của mình. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy ngẫm và thực hiện tại nhà. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - Học sinh trình bày phần bài làm của mình thông qua group lớp Bước 4. Kết luận, nhận định - GV nhận xét chất lượng sản phẩm và yêu cầu HS nhận xét chéo từng nhóm. TIẾT 82, 83: VĂN BẢN 2. CON ĐƯỜNG KHÔNG CHỌN (Robert Frost) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội của văn bản - Nhận thức sâu sắc về ý nghĩa của cuộc sống. - Nhận biết sự khó khăn và tầm quan trọng của việc quyết định hướng đi cho bản thân trong cuộc sống, sự can đảm và ý thức chịu trách nhiệm trước những lựa chọn của bản thân. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực đặc thù - HS biết vận dụng các tri thức về thơ để chiếm lĩnh bài thơ của Robert Frost. - HS biết lựa chọn giá trị nào là đúng và phù hợp để làm hành trang cho cuộc sống của mình. 3. Phẩm chất
- - Biết nhìn lại mình, định vị bản thân và theo đuổi những giá trị xứng đáng. - Biết yêu cái đẹp, sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng. - Luôn có ý thức rèn luyện bản thân để có lối sống tích cực. - Tôn trọng và có ý thức tìm hiểu các nền văn học, văn hoá trên thế giới. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học . - Thiết kế bài giảng điện tử. - Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập. + Các phương tiện : Máy vi tính, + Học liệu:Video clips , tranh ảnh. 2. Đối với học sinh • SGK, SBT, vở ghi • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Kết nối kiến thức từ tranh ảnh, kiến thức thực tiễn vào nội dung bài học b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS chia sẻ. c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gv đặt câu hỏi: + Bạn đã bao giờ cảm thấy khó khăn khi phải đứng trưóc nhiều khả năng lựa chọn? + Điều gì đã khiến bạn đưa ra quyết định lựa chọn của mình khi ẩy? Bạn thấy may mắn hay tiếc nuối vì lựa chọn đó cùa bàn thân? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS chơi trò chơi, nhìn vào hình ảnh, đoán tên tác phẩm và chia sẻ suy nghĩ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá: Mỗi người trong chúng ta đều có những lúc phải đứng trước sự lựa chọn. Đó là khi chúng ta phải mạnh mẽ, quyết đoán và tin vào lựa chọn ấy, nhưng có những lúc chúng ta thường ao ước “giá như được lựa chọn lại”. bài thơ Con đường không chọn của nhà thơ hiện đại người Mỹ Rô-bớt Phờ-rót là những trải nghiệm và triết lý có giá trị của con người trước những ngã rẽ như vậy. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm, đọc và tóm tắt văn bản. b. Nội dung: HS quan sát, đọc SGK, tìm hiểu tài liệu trên mạng internet, trả lời câu hỏi vào phiếu học tập. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức. d. Tổ chức thực hiện. HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm I. Tìm hiểu chung Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tác giả: học tập - Tên: Rô-bớt Phờ-rớt (1874 – 1963) - GV phân công HS đọc phần tác giả, tác - Quê: là nhà thơ Mỹ có tầm ảnh hưởng lớn phẩm. trong văn học hiện đại. - GV nêu câu hỏi: - Gia đình: + Nêu những hiểu biết của em về tác + Cha là chủ biên một tờ báo → Qua đời vì giả, tác phẩm? bệnh lao phổi Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + Mẹ: Giáo sư trung học tập - Bản thân: Từng theo học trường Harvard - HS trao đổi thảo luận và báo cáo sản nhưng sau đó thôi học vì được ông nội cho phẩm cho một trang trại nhỏ - GV quan sát, nhắc nhở HS về cách → Là điều kiện giúp ông được sống giữa thức báo cáo sản phẩm. thiên nhiên hùng vĩ. Đó là điều kiện giúp Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và ông sau này sáng tác nhiều bài thơ hay, nổi thảo luận tiếng.
- - GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả → Cho đến nay ông là nhà thơ duy nhất lớp nhận xét, bổ sung. từng được bốn lần nhận giải thưởng Pu – Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện lít -dơ – giải thưởng thường niên uy tín của nhiệm vụ học tập Mỹ trao cho các lĩnh vực như báo chí, văn - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. chương, âm nhạc - Sự nghiệp: + Năm 1913: Thành công với tậpA Boy’s Will”. + Năm 1914: xuất bản tập thơ thứ hai “North of Boston” cũng được nhiều người khen ngợi. +Năm 1916, ông cho phổ biến tập thơ “Mountain Interval”, trong đó có bài thơ “Birches” và “The Road Not Taken”. 2. Tác phẩm: - Sáng tác năm 1915, lấy cảm hứng từ những cuộc đi dạo trong rừng với người bạn của ông, lấy cảm hứng từ những cuộc đi dạo trong rừng với người bạn của ông – nhà thơ nhà thơ É-uốt Thô-mớt-xơ (1878 – 1917). - Theo lời của Phờ-rét, trong những cuộc đi dạo ấy, Thô-mớt-xơ thường băn khoăn không biết nên chọn lổi nào để đi, rồi sau khi đã lựa chọn, ông lại nuối tiếc, đáng lẽ nên chọn một lối khác. - Bài thơ của Phờ-rót ra đời vào thời điểm nhiều người hoài nghi về lựa chọn của bản thân và thường nghĩ rằng họ nên quay lại con đường mình từng từ bỏ. Không lâu sau
- khi nhận được bài thơ của Phờ-rót trong một lá thư, Ét-uốt Thô-mát-xơ tham gia vào Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) và ông đã tử trận trong trận A-rát-xơ vào năm 1917. NV2: Đọc văn bản 3. Đọc văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm học tập - Thể loại: Thể thơ tự do - GV yêu cầu HS đọc văn bản phần dịch - Bố cục: 3 phần thơm chú ý các thẻ đọc ở bên phải văn + Khổ 1. Hoàn cảnh của nhân vật trữ tình bản. + Khổ 2,3. Cách chọn đường của nhân vật + Xác định thể thơ, phương thức biểu trữ tình đat của bài thơ? + Khổ 4. Tâm trạng của nhân vật trữ tình + Em hãy tóm tắt nội dung bài thơ theo - Nhan đề “Con đường không chọn” ý hiểu và chia bố cục bài thơ. +Làm rõ tâm lí phổ biến của con người: + Em hiểu thế nào về nhan đề bài thơ? Thường nuối tiếc về những gì mình đã Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học không chọn, vì phần lớn những lựa chọn tập thực tế đều có vẻ bất toàn, không dẫn đến - HS trao đổi thảo luận và báo cáo sản điều mong đợi. phẩm +Tâm lí “đứng núi này trông núi nọ” khiến - GV quan sát, nhắc nhở HS về cách người ta không dốc lòng vào con đường mà thức báo cáo sản phẩm. mình đã chọn, cũng không đủ can đảm để Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và làm lại, bỏ sang con đường có thể chọn thảo luận nhưng cuối cùng đã không chọn. - GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - GV bổ sung: Bài thơ “Con đường không chọn” của Rô-bớt Phờ-rớt đã gửi
- gắm những suy nghĩ của tác giả về những lựa chọn của con người trên đường đời. Trong cuộc sống, mỗi chúng ta luôn phải đưa ra những lựa chọn mà quyết định ấy sẽ ảnh hưởng quan trọng đến cuộc đời của mình. Vì vậy, trên hành trình cuộc đời, mỗi chúng ta cần đưa ra những lựa chọn đúng đắn, sống là chính mình, không đi theo những lối mòn. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: - Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hoá, xã hội của VB; nêu được ý nghĩa của VB đối với quan niệm sống của bản thân. - Hiểu hoàn cảnh, tâm trạng và sự lựa chọn của nhân vật trữ tình trong bài thơ cũng như tâm trạng chung của một bộ phận trong xã hội lúc bấy giờ. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu hoàn cảnh của nhân vật II. Tìm hiểu chi tiết trữ tình 1. Hoàn cảnh của nhân vật trữ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập tình - GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 1 văn bản và thực - Tình huống: hiện nhiệm vụ: +“thân phận lữ hành”,“đứng + Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai và đang mãi” đứng trước tình huống nào? +“chỉ có thể chọn một” +“nhìn theo một lối rẽ bên này”
- + Em đã biết những bài thơ nào nói đến hình ảnh =>Nhân vật trữ tình đang đứng con đường? trước con đường có 2 lối rẽ, đang + Con đường trong khổ thơ có điểm gì giống và phải chọn một lối đi, đang băn khác so với con đường mà bài thơ khác nói đến? khoăn không biết nên chọn lối đi + Hình ảnh “con đường” và “lối rẽ” trong khổ nào. thơ ẩn dụ cho điều gì? - Hình ảnh “con đường’ và “lối rẽ” là ẩn dụ về đường đời, về - HS tiếp nhận nhiệm vụ. những khúc ngoặt mà bất cứ ai Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập cũng có lúc phải lựa chọn. “lối - HS làm việc theo cặp đôi, đọc lại văn bản theo rẽ” là ẩn dụ chỉ những quyết định yêu cầu, suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ. dẫn đến những hướng đi khác Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận nhau trên đường đời. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách chọn con đường của 2. Cách chọn con đường của nhân vật trữ tình nhân vật trữ tình - Hai con đường có vẻ giống Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập nhau: rừng lá vàng, cỏ rậm trên - GV yêu cầu HS thả luận nhóm, đọc lại khổ 2, 3 mặt đường, thấy dấu mòn, lá rơi văn bản và thực hiện nhiệm vụ: đầy chưa đen vết chân ai và + Tìm từ ngữ miêu tả hình ảnh 02 lối rẽ trong khổ người ta đều không nhìn thấy hết thơ. phía trước nó là gì + Hai lối rẽ ấy khác nhau hay giống nhau nhiều → Đó là tình thế khó khăn của hơn? đời sống, nhất là khi ta không thể + Vì sao nhân vật trữ tình cảm thấy khó khăn khi phóng tầm mắt lên trước để xem phải lựa chọn 1 trong 2 lối rẽ? con đường này dẫn ta tới đâu và liệu nơi đó có như ta kì vọng không?

