Giáo án Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Bài 6: Thực hành Đo tốc độ của vật chuyển động

docx 13 trang Bảo Vy 10/01/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Bài 6: Thực hành Đo tốc độ của vật chuyển động", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_vat_li_10_ket_noi_tri_thuc_bai_6_thuc_hanh_do_toc_do.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Bài 6: Thực hành Đo tốc độ của vật chuyển động

  1. Giáo viên giảng dạy: Lớp dạy: Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết: Bài 6: THỰC HÀNH ĐO TỐC ĐỘ CỦA VẬT CHUYỂN ĐỘNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết nguyên lý hoạt động của các dụng cụ. - Biết cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm: đo đường kính viên bi thép bằng thước cặp, đo được tốc độ trung bình và tốc độ tức thời chuyển động của viên bi thép bằng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực thực nghiệm. - Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. - Năng lực hoạt động nhóm. b. Năng lực đặc thù môn học - Thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án đo được tốc độ trung bình và tốc độ tức thời chuyển động của viên bi thép bằng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện. - Lắp ráp được dụng cụ thí nghiệm để đo thời gian chuyển động của viên bi thép - Đo đường kính viên bi thép bằng thước cặp - Tiến hành thí nghiệm nhanh chính xác - Xác định được sai số của phép đo 3. Phẩm chất - Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý. - Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan. - Có tác phong làm việc của nhà khoa học. - Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Bộ dụng cụ thí nghiệm (1 bộ/ 1 nhóm) đo tốc độ gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số (1) Cổng quang điện có vai trò như công tắc kép điều khiển đóng/mở đồng hồ đo (2) Nam châm điện và công tắc sử dụng để giữ/thả viên bi thép (3) Máng có giá đỡ bằng hợp kim nhôm, có gắn thước đo góc và dây dọi (4). Viên bi thép (5). Giá đỡ 3 chân, có vít chỉnh cân bằng, trụ thép (6).
  2. Thước cặp để đo đường kính viên bi thép (7) - Mẫu báo cáo thực hành: MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. II. CƠ SỞ LÍ THUYẾT 1. Để đo tốc độ chuyển động của một vật ta cần đo những đại lượng nào? .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 2. Dùng dụng cụ gì để đo quãng đường và thời gian chuyển động ủa vật? .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 3. Thiết kế các phương án đo tốc độ và so sánh ưu, nhược điểm của các phương án đó. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 4. Làm thế nào để bi thép rơi qua cổng quang điện? .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 5. Sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện để đo tốc độ chuyển động có ưu điểm, nhược điểm gì? .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 6. Làm thế nào xác định được tốc độ trung bình của viên bi khi đi từ cổng quang điện E đến cổng quang điện F? .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 7. Làm thế nào xác định được tốc độ tức thời của viên bi khi đi qua cổng quang điện E hoặc cổng quang điện F? ..................................................................................................................................................
  3. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 8. Xác định các yếu tố có thể gây sai số trong thí nghiệm và tìm cách để giảm sai số. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 9. Khi sử dụng đồng hồ đo thời gian phải để ở vị trí nào khi đo tốc độ trung bình và khi đo tốc độ tức thời. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 1. Bảng kết quả Thí nghiệm 1: Đo tốc độ trung bình Bảng 6.1. Quãng đường: s = (m); s = (m) Lần đo thời gian Giá trị trung Sai số bình Lần 1 Lần 2 Lần 3 Thời gian t (s) 풔 풗 = = 풕 Thí nghiệm 2: Đo tốc độ tức thời Bảng 6.2. Đường kính viên bi: d = (m); d = (m) Lần đo thời gian Giá trị trung Sai số bình Lần 1 Lần 2 Lần 3 Thời gian t (s) 풅 풗 = = 풕 풕 2. Nhận xét đánh giá kết quả thí nghiệm Câu 1. Hãy tính giá trị trung bình và sai số tuyệt đối của phép đo tốc độ trung bình. 푣 = .. 훥푣 = 푣 = .. Câu 2. Hãy tính giá trị trung bình và sai số tuyệt đối của phép đo tốc độ tức thời. 푣푡 = .. 훥푣푡 =
  4. 푣푡 = .. Câu 3. Rút ra nhận xét? .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 2. Học sinh - Ôn lại những vấn đề đã được học về tốc độ, một số cách đo tốc độ và nguyên lí, cách sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện cuối bài thực hành trong SGK. - SGK, bút, thước. - Điện thoại thông minh (1 điện thoại/ 1 nhóm) - Máy tính xách tay (Huy động HS nếu có) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Bảng tóm tắt tiến trình dạy học Hoạt động Nội dung Phương pháp, kỹ Phương án (thời gian) (Nội dung của hoạt động) thuật dạy học chủ đánh giá đạo Hoạt động [1]. Tạo tình huống thảo luận về Phương pháp thực Đánh giá báo Xác định vấn phương án thí nghiệm nghiệm. cáo của từng đề/nhiệm vụ học tập Kĩ thuật đặt câu hỏi học sinh. Hoạt động [2]. - Tìm hiểu dụng cụ thí Phương pháp dạy - Đánh giá Hình thành kiến thức nghiệm. học nhóm. trình bày của mới/giải quyết vấn - Thiết kế phương án thí Phương pháp đặt và nhóm. đề/thực thi nhiệm vụ nghiệm giải quyết vấn đề Hoạt động [ 3]. - Tiến hành thí nghiệm đo tốc Phương pháp hoạt Đánh giá kết Luyện tập độ trung bình và tốc độ tức động nhóm, thực quả. thời. nghiệm. Hoạt động [4]. Vận - HS làm việc nhóm báo cáo Phương pháp hoạt Đánh giá qua dụng kết quả thu được. động nhóm bài báo cáo - HS vận dụng kiến thức tính Kĩ thuật động não thuyết trình. toán xử lí số liệu, nhận xét và không công khai báo cáo. Hoạt động 1: Mở đầu (Tạo tình huống học tập) a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Học sinh chơi trò chơi củng cố kiến thức về tốc độ và từ đó tiếp nhận vấn đề làm thế nào để đo được tốc độ chuyển động của vật? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và xác nhận vấn đề cần tìm hiểu. d. Tổ chức thực hiện: Bước thực Nội dung các bước hiện Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS chơi trò chơi lật mảnh ghép Câu 1: Định nghĩa và viết biểu thức tốc độ trung bình?
  5. Câu 2: Thế nào là tốc độ tức thời Câu 3: Độ dịch chuyển là gì? Câu 4: Định nghĩa và viết biểu thức vận tốc trung bình? Câu 5: Định nghĩa vận tốc tức thời? Câu 6: Viết công thức xác định vận tốc tổng hợp? Ảnh bí ẩn đằng sau là cuộc đua rùa và thỏ. Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoặc cá nhân. Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận + Một số HS báo cáo kết quả. Câu 1: Tốc độ trung bình là đại lượng xác định bằng thương số giữa quãng đường vật đi được và thời gian để vật thực hiện quãng đường đó 푠 푣 = 푡 훥푡 Câu 2: Tốc độ trung bình trong khoảng thời gian rất nhỏ là tốc độ tức thời (kí hiệu v) diễn tả sự nhanh, chậm của chuyển động tại thời điểm đó Câu 2: Là một đại lượng vectơ có: Gốc: Tại vị trí ban đầu Hướng: Từ vị trí đầu đến vị trí cuối Độ lớn: Khoảng cách giữa vị trí đầu và cuối: d = x2 – x2 = Δx Câu 3: Vận tốc trung bình là đại lượng véc tơ được xác định bằng thương số giữa độ dịch chuyển của vật và thời gian để vật thực hiện dịch chuyển đó 훥 푣 = = 푡 훥푡 훥푡 Câu 4: Xét trong một khoảng thời gian rất nhỏ, vận tốc trung bình sẽ trở thành vận tốc tức thời. Độ lớn của vận tốc tức thời chính là tốc độ tức thời Câu 5: Vận tốc tức thời tại thời của vật tại một thời điểm được xác định bởi độ dốc của tiếp tuyến với đồ thị (d-t) tại thời điểm đang xét Câu 6: Vận tốc tổng hợp: v13 = v12 + v23
  6. - HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện. Bước 4 - GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh - Giáo viên nêu vấn đề: Người đi xe máy làm sao để biết được đang chuyển động nhanh hay chậm tại một thời điểm nào đó? Đối với những vật không gắn tốc kế, Làm sao để biết được vật chuyển động nhanh hay chậm tại một thời điểm nào đó? Làm thế nào đo được tốc độ chuyển động của vật bằng dụng cụ thí nhiệm thực hành? Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về dụng cụ thí nghiệm a. Mục tiêu: Giúp HS biết công dụng và các sử dụng của các dụng cụ thí nghiệm. b. Nội dung: - HS thực hiện theo nhóm tìm hiểu sgk ghi tên cho các dụng cụ GV cung cấp. c. Sản phẩm: - HS ghi tên và nêu được công dụng cơ bản của các dụng cụ thí nghiệm. d. Tổ chức thực hiện: Bước thực Nội dung các bước hiện Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm HS hãy tìm hiểu sgk thực hiện các câu hỏi sau: + Tìm hiểu về đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện + Tìm hiểu về thiết bị đo thời gian bằng cần rung + Ghi tên cho dụng cụ thí nghiệm. + Trình bày sơ lược về công dụng của mỗi dụng cụ. Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện 1 nhóm trình bày. Bộ dụng cụ thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do: Đồng hồ đo thời gian hiện số (1) Cổng quang điện có vai trò như công tắc kép điều khiển đóng/mở đồng hồ đo (2) Nam châm điện và công tắc sử dụng để giữ/thả viên bi thép (3) Máng có giá đỡ bằng hợp kim nhôm, có gắn thước đo góc và dây dọi (4). Viên bi thép (5). Giá đỡ 3 chân, có vít chỉnh cân bằng, trụ thép (6). Thước cặp để đo đường kính viên bi thép (7)
  7. - HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện. Bước 4 - GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. - Chú ý HS một số nội dung khi sử dụng các thiết bị. Hoạt động 2.2: Thiết kế phương án thí nghiệm. a. Mục tiêu: Giúp HS định hướng được cách tiến hành thí nghiệm, xác định các đại lượng cần đo b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên câu hỏi gợi ý của giáo viên c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS A. Mục đích thí nghiệm Đo tốc độ trung bình và tốc độ tức thời của vật chuyển động B. Cơ sở lí thuyết 1. Để đo tốc độ chuyển động của một vật ta cần đo thời gian và quãng đường chuyển động của vật đó. 2. + Để đo được quãng đường đi được của vật chuyển động trong một khoảng thời gian, ta cho xe chuyển động trên một máng thẳng có độ chia quãng đường trên máng + Để đo thời gian di chuyển của vật trên một quãng đường, ta sử dụng đồng hồ bấm giây để đo 3. Các phương án đo tốc độ Phương án 1: Tạo một máng thẳng có độ chia các vạch trên máng, dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian Phương án 2: Sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số So sánh Ưu điểm Nhược điểm Dễ thiết kế, ít tốn chi Sai số cao, do khi bắt đầu vật Phương phí di chuyển hay khi vật kết thúc án 1 thì tay ta bấm đồng hồ thì sẽ không được chính xác Sai số thấp, kết quả Chi phí cao Phương đo chính xác hơn án 2 phương án 1
  8. 4. Để bi thép rơi qua cổng quang điện cần đặt bi thép tại vị trí tiếp xúc với nam châm điện và bị giữ lại ở đó. Nhấn nút của hộp công tắc kép để ngắt điện vào nam châm điện bi thép lăn xuống và chuyển động đi qua cổng quang điện 5. Ưu điểm: Đo thời gian chính xác đến hàng nghìn giây, được điều khiển bằng cổng quang điện Nhược điểm: Chi phí mua thiết bị đắt, thiết bị đo cồng kềnh 6. Đo tốc độ trung bình: Bước 1: Tính quãng đường EF, lấy số đo trên máng nhôm Bước 2: Lấy số đo thời gian trên đồng hồ hiện số, lấy thời gian vật đi qua cổng E đến khi qua cổng F Bước 3: Đo thời gian ít nhất 3 lần Bước 4: Lập bảng, tính tốc độ qua 3 lần đo, tính theo công thức v = s/t 푣1 푣2 푣3 Bước 5: Tính tốc độ trung bình: 푣 = 3 7. Tốc độ tức thời là tốc độ được đo trong 1 khoảng thời gian ngắn Bước 1: Đo đường kình viên bi. Bước 2: Ghi kết quả thời gian hiện trên cổng E hoặc F Bước 3: Tốc độ tức thời tại cổng E: vt = d/t Tương tự cho cổng F 8. Yếu tố có thể gây sai số: dụng cụ đo thời gian, đo quãng đường Cách làm giảm sai số: đo nhiều lần, cẩn thận, cải tiến bộ thí nghiệm 9. Khi đo tốc độ trung bình: Đặt đồng hồ ở chế độ MODE A  B Khi đo tốc độ tức thời: Đặt đồng hồ ở chế độ MODE B d. Tổ chức thực hiện: Bước thực Nội dung các bước hiện Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Thả bi thép rơi qua cổng quang điện trên mảng đứng và trả lời câu hỏi. Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm + Thực hiện thao tác thả trụ thép qua cổng quang điện. + Trả lời câu hỏi. Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận - GV mời đại diện 1 nhóm trình bày. 1. Để đo tốc độ chuyển động của một vật ta cần đo thời gian và quãng đường chuyển động của vật đó. 2. + Để đo được quãng đường đi được của vật chuyển động trong một khoảng thời gian, ta cho xe chuyển động trên một máng thẳng có độ chia quãng đường trên máng + Để đo thời gian di chuyển của vật trên một quãng đường, ta sử dụng đồng hồ bấm giây để đo 3. Các phương án đo tốc độ Phương án 1: Tạo một máng thẳng có độ chia các vạch trên máng, dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian Phương án 2: Sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số So sánh
  9. Ưu điểm Nhược điểm Dễ thiết kế, ít tốn chi Sai số cao, do khi bắt đầu vật di Phương phí chuyển hay khi vật kết thúc thì án 1 tay ta bấm đồng hồ thì sẽ không được chính xác Sai số thấp, kết quả đo Chi phí cao Phương chính xác hơn phương án 2 án 1 4. Để bi thép rơi qua cổng quang điện cần đặt bi thép tại vị trí tiếp xúc với nam châm điện điện và bị giữ lại ở đó. Nhấn nút của hộp công tắc kép để ngắt điện vào nam châm điện bi thép lăn xuống và chuyển động đi qua cổng quang điện 5. Ưu điểm: Đo thời gian chính xác đến hàng nghìn giây, được điều khiển bằng cổng quang điện Nhược điểm: Chi phí mua thiết bị đắt, thiết bị đo cồng kềnh 6. Đo tốc độ trung bình: Bước 1: Tính quãng đường EF, lấy số đo trên máng nhôm Bước 2: Lấy số đo thời gian trên đồng hồ hiện số, lấy thời gian vật đi qua cổng F đến khi qua cổng E Bước 3: Đo thời gian ít nhất 3 lần Bước 4: Lập bảng, tính tốc độ qua 3 lần đo, tính theo công thức v = s/t 푣1 푣2 푣3 Bước 5: Tính tốc độ trung bình: 푣 = 3 7. Tốc độ tức thời là tốc độ được đo trong 1 khoảng thời gian ngắn Bước 1: Đo đường kình viên bi. Bước 2: Ghi kết quả thời gian hiện trên cổng E hoặc F Bước 3: Tốc độ tức thời tại cổng E: v = d/t Tương tự cho cổng F 8. Yếu tố có thể gây sai số: dụng cụ đo thời gian, đo quãng đường Cách làm giảm sai số: đo nhiều lần, cẩn thận, cải tiến bộ thí nghiệm 9. Khi đo tốc độ trung bình: Đặt đồng hồ ở chế độ MODE A  B Khi đo tốc độ tức thời: Đặt đồng hồ ở chế độ MODE B - HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện. Bước 4 GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Và lưu ý lại các bước làm thí nghiệm một lần nữa: Thí nghiệm 1: Đo tốc độ trung bình Bước 1 Bố trí thí nghiệm như hình 6.6 Nới vít hãm và đặt ống quang điện E Bước 2 cách chân phần gốc của máng nghiêng
  10. Nối 2 cổng quang điện E, F ở hai ổ Bước 3 cắm A, B ở mặt sau của đồng hồ đo thời gian Cắm nguồn điện của đồng hồ và bật Bước 4 công tắc nguồn đồng hồ đo thời gian hiện số, đặt MODE ở A  B Nới vít cổng quang điện dịch chuyển đến vị trí thích hợp và vặn chặt để Bước 5 định vị. Đo quãng đường EF và ghi số liệu vào bảng 6.1 Đặt viên bi thép lên máng nghiêng Bước 6 tại vị trí tiếp xúc với nam châm điện N và bị giữ lại ở đó. Nhấn nút RESET của đồng hồ đo Bước 7 thời gian hiện số để chuyển các số hiển thị về giá trị ban đầu 0.000 Nhấn nút của hộp công tắc kép để ngắt điện vào nam châm N: viên bi Bước 8 lăn xuống và chuyển động đi qua 2 cồng quang điện E, F trên máng nghiêng. Ghi lại các giá trị thời gian hiển thị Bước 9 trên đồng hồ Thực hiện lại các thao tác 6, 7, 8, 9 Bước ba lần và ghi các giá trị thời gian t 10 tương ứng với quãng đường s vào bảng 6.1 trong báo cáo thực hành Chú ý: Khi cắm cổng quang điện vào ổ cắm A, B cần chú ý xoay đúng khe định vị, cắm thẳng giắc cắm, không rung, lắc chân cắm. Thí nghiệm 2: Đo tốc độ tức thời Nới vít cổng quang điện, dịch Bước 1 chuyển đến vị tri thích hợp và vặn chặt để định vị.
  11. Sử dụng thước cặp đo đường kính Bước 2 viên bi Bật công tắc nguồn đồng hồ đo thời Bước 3 gian hiện số bậc MODE ở A hoặc B Đặt viên bi thép lên máng nghiêng Bước 4 tại vị trí tiếp xúc với nam châm điện N và bị giữ lại ở đó. Nhấn nút RESET của đồng hồ đo Bước 5 thời gian hiện số để chuyển các số hiển thị về giá trị ban đầu 0.000 Nhấn nút của hộp công tắc kép để ngắt điện vào nam châm N: viên bi Bước 6 lăn xuống và chuyển động đi qua cồng quang điện trên máng nghiêng. Ghi lại các giá trị thời gian hiển thị Bước 7 trên đồng hồ Thực hiện lại các thao tác 4, 5, 6, 7 ba lần và ghi các giá trị thời gian t Bước 8 tương ứng với quãng đường s vào bảng 6.2 trong báo cáo thực hành Lưu ý: kết thúc thí nghiệm cần tắt nguồn điện đồng hồ đo thời gian tháo các dụng cụ thí nghiệm và sắp xếp ngăn nắp Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm a. Mục tiêu: HS biết cách thao tác thực hiện thí nghiệm, ghi kết quả. b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu của thí nghiệm, ghi kết quả, xử lí số liệu, đánh giá kết quả thu được dựa trên gợi ý của GV. c. Sản phẩm: C. Tiến hành thí nghiệm 1. Bảng kết quả Thí nghiệm 1: Đo tốc độ trung bình Bảng 6.1. Quãng đường: s = 0,5 (m); s = 0,0005 (m) Lần đo thời gian Sai số
  12. Giá trị trung Lần 1 Lần 2 Lần 3 bình Thời gian t 0,777 0,780 0,776 0,778 (s) Thí nghiệm 2: Đo tốc độ tức thời Bảng 6.2. Đường kính viên bi: d = 0,02 (m); d = 0,00002 (m) Lần đo thời gian Giá trị trung Sai số bình Lần 1 Lần 2 Lần 3 Thời gian t 0,033 0,032 0,031 0,032 (s) 2. Nhận xét đánh giá kết quả thí nghiệm Câu 1. Hãy tính giá trị trung bình và sai số tuyệt đối của phép đo tốc độ trung bình. 푠 푣 = = 0,643 ( ) 푡 푠 Sai số: t1 = 0,001 (s); t2 = 0,002 (s); t3 = 0,002 (s) ∆푡1 + ∆푡2 + ∆푡3 ∆푡 = = 0,002 (푠) 3 ∆푠 ∆푡 푣 = 푠 + 푡 = + = 0,3 % 푠 푡 훥푣 = 푣. 푣 = 0,002 ( ) 푠 m 푣 = 0,643 0,002 ( ) s Câu 2. Hãy tính giá trị trung bình và sai số tuyệt đối của phép đo tốc độ tức thời. 푣 = = 0,625 ( ) 푡 푠 Sai số: t1 = 0,001 (s); t2 = 0,000 (s); t3 = 0,001 (s) ∆푡1 + ∆푡2 + ∆푡3 ∆푡 = = 0,001 (푠) 3 ∆ ∆푡 푣 =  + 푡 = + = 2,2 % 푡 훥푣 = 푣. 푣 = 0,014 ( ) 푠 m 푣 = 0,625 0,014 ( ) s Câu 3. Nhận xét: Tốc độ trung bình gần bằng tốc độ tức thời Viên bi gần như chuyển động đều. d. Tổ chức thực hiện: Bước thực hiện Nội dung các bước Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
  13. + HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm đã phân công. + Ghi số liệu thu được từ thí nghiệm. + Nhận xét, đánh giá kết quả thí nghiệm theo gợi ý của GV. Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm làm thí nghiệm thực hành và điền kết quả vào bảng. Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận - GV lựa chọn 1 nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm - Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện. Bước 4 Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau. b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS. d. Tổ chức thực hiện: Nội dung 1: Tìm hiểu thêm: + Sử dụng cảm biến chuyển động để đo tôc độ của xe. + Sử dụng ảnh hoạt nghiệm hoặc camera quay chuyển động của xe dùng phần mềm phân tích video trên máy tính Vẽ đồ thị s – t và xác định tốc độ của xe Nội dung 2: - Xem trước bài đồ thị độ dịch chuyển – thời gian V. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ) ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................