Giáo án Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 5: Tốc độ và vận tốc - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Đức Toàn
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 5: Tốc độ và vận tốc - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Đức Toàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_vat_li_10_ket_noi_tri_thuc_chu_de_5_toc_do_va_van_to.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 5: Tốc độ và vận tốc - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Đức Toàn
- Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Đức Toàn Lớp dạy: 10A9, 10 Ngày soạn: 20/9/2022 Ngày dạy: 22/9/2022 Tiết : 6 CHỦ ĐỀ 5: TỐC ĐỘ VÀ VẬN TỐC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được các khái niệm: tốc độ trung bình, tốc độ tức thời, vận tốc trung bình, vận tốc tức thời - Lập luận để rút ra được công thức tính tốc độ trung bình, định nghĩa được tốc độ theo một phương. - Dựa vào định nghĩa tốc độ theo một phương rút ra được công thức tính và định nghĩa được vận tốc - Phân biệt được khái niệm tốc độ và vận tốc - Vận dụng được công thức tính tốc độ và vận tốc 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực thực nghiệm. - Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. - Năng lực hoạt động nhóm. b. Năng lực đặc thù môn học - Em có thể tự xác định được tốc độ chuyển động của mình trong một số trường hợp đơn giản - Sử dụng đúng các thuật ngữ tốc độ và vận tốc trong các tình huống khác nhau - Biết cách tổng hợp hai vận tốc cùng phương và hai vận tốc có phương vuông góc với nhau 3. Phẩm chất - Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý. - Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan. - Có tác phong làm việc của nhà khoa học. - Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Các video về chuyển động, đoàn tàu chuyển động, chuyển động song song cùng chiều, ngược chiều, vuông góc - Phiếu học tập. 2. Học sinh - Ôn lại những vấn đề đã được học về độ dịch chuyển và quãng đường đi được - SGK, vở ghi bài, giấy nháp. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Bảng tóm tắt tiến trình dạy học
- Hoạt động Nội dung Phương pháp, Phương án (thời gian) (Nội dung của hoạt động) kỹ thuật dạy học đánh giá chủ đạo Hoạt động [1]. Đặt tình huống có vấn đề HS thực hiện theo Đánh giá báo Xác định vấn chuyển giao nhiệm vụ cho HS nhóm cáo của từng đề/nhiệm vụ học tập nhóm học sinh. Hoạt động [2]. Hình thành cho học sinh các + Dùng kĩ thuật - Đánh giá Hình thành kiến thức khái niệm về tốc độ và vận khăn trải bàn hoạt động qua mới/giải quyết vấn tốc + Phương pháp bảng nhóm. đề/thực thi nhiệm vụ nhóm đôi - Trình bày của nhóm. Hoạt động [ 3]. Hs trả lời câu hỏi và bài tập Thuyết giảng - hỏi Đánh giá kết Luyện tập đơn giản có liên quan chủ đề. trả lời. quả. Hoạt động [4]. Vận - HS làm việc nhóm báo cáo Làm việc nhóm Đánh giá qua dụng các ứng dụng bài báo cáo - HS vận dụng kiến thức bài thuyết trình. học vào các tình huống thực tế. Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập a. Mục tiêu: - Ôn tập kiến thức về độ dịch chuyển, quãng đường thông qua mục kiểm tra bài cũ. - Từ những chuyển động thường gặp hàng ngày, kích thích học sinh tìm hiểu thêm những kiến thức mới liên quan đến tốc độ và vận tốc. b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên c. Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi chép của học sinh. Đáp án câu hỏi kiểm tra bài cũ d. Tổ chức thực hiện: Bước thực Nội dung các bước hiện Bước 1 - Giáo viên hỏi bài cũ học sinh thông qua trò chơi giải ô chữ để từ đó đặt vấn đề vào bài mới Câu 1: Để tổng hợp độ dịch chuyển của vật ta sử dụng phương pháp gì? Đáp án: Cộng véc tơ Câu 2: Cột cây số trên hình cho biết ta đang cách Đồng Nai 790 km. Trong trường hợp này cột cây số bên đường được gọi là gì? Đáp án: vật làm mốc Câu 3: Độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một chuyển động sẽ như thế nào nếu vật chuyển động thẳng và không đổi chiều Đáp án: bằng nhau Câu 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Chuyển động của vật là sự thay đổi .của vật này so với vật khác Đáp án: Vị trí
- Câu 5: Đại lượng vừa cho biết độ dài vừa cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật được gọi là gì? Đáp án: Độ dịch chuyển Câu 6: Điền từ thích hợp vào chỗ trống Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật chuyển động là hai đại lượng . Đáp án: Khác nhau - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Cho học sinh quan sát các video về chuyển động như các vận động viên điền kinh đang thi chạy trên đường đua Dựa vào những yếu tố nào ta có thể nhận biết vận động viên đó chạy nhanh hay chậm? Trong đời sống tốc độ và vận tốc là hai đại lượng đều dùng để mô tả sự nhanh hay chậm của chuyển động. Vậy chúng ta sử dụng hai đại lượng này trong những trường hợp cụ thể như thế nào? Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện 1 nhóm trình bày. - Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện. Bước 4 Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về tốc độ trung bình a. Mục tiêu: - Tìm hiểu khái niệm về tốc độ trung bình - Lập luận để rút ra được công thức tính tốc độ trung bình. - Vận dụng được công thức tính tốc độ. - Em có thể tự xác định được tốc độ chuyển động của mình trong một số trường hợp đơn giản b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên c. Sản phẩm: I. TỐC ĐỘ 1. Tốc độ trung bình Tốc độ trung bình = Quãng đường đi được/ Thời gian 푠 푣 = 푡 Nếu gọi quãng đường đi được tại thời điểm t1 là s1 và thời điểm t2 là s2 thì Thời gian đi là: 훥푡 = 푡2 ― 푡1 Quãng đường đi được trong thời gian 훥푡 là: 훥푠 = 푠2 ― 푠1 훥푠 Tốc độ trung bình của chuyển động là: 푣 = 훥푡 d. Tổ chức thực hiện:
- Bước thực Nội dung các bước hiện Bước 1 - Nhiệm vụ 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Người ta dùng hai cách sau đây để xác định độ nhanh hay chậm của chuyển động - So sánh quãng đường đi được trong cùng một thời gian - So sánh thời gian để đi cùng quãng đường Trình chiếu cho học sinh xem Bảng 5.1, chia nhóm và yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Một vận động viên người Nam Phi đã lập kỉ lục thế giới về chạy ba cự li: 100 m, 200 m và 400 m (Bảng 5.1). Hãy dùng hai cách trên để xác định vận động viên này chạy nhanh nhất ở cự li nào? Nhiệm vụ 2: Sau khi đã thảo luận và thực hiện xong nhiệm vụ 1. Giáo viên phát cho học sinh phiếu học tập số 1. Yêu cầu HS thảo luận và trình bày trước lớp. Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện 1 nhóm trình bày. Phương pháp giải: - So sánh quãng đường đi được trong cùng một thời gian. - So sánh thời gian để đi cùng một quãng đường. Lời giải chi tiết: * Cách 1: So sánh quãng đường đi được trong cùng một thời gian. Vận động viên chạy nhanh nhất trong cự li 200 m. * Cách 2: So sánh thời gian để đi cùng một quãng đường. Vận động viên chạy nhanh nhất ở cự li 200 m Học sinh hoàn thành nội dung của phiếu học tập 1 Câu 1: Tốc độ này được gọi là tốc độ trung bình vì nó cho biết quãng đường vật đi được trong một thời gian xác định. Câu 2: Tốc độ trung bình của nữ vận động viên tại các giải thi đấu là: .. Bước 4 Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về tốc độ tức thời a. Mục tiêu: - Tìm hiểu khái niệm tốc độ tức thời - Trình bày được các khái niệm: tốc độ tức thời - Lập luận để rút ra được công thức tính tốc độ tức thời - Vận dụng được công thức tính tốc độ tức thời - Em có thể tự xác định được tốc độ chuyển động của mình trong một số trường hợp đơn giản b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên c. Sản phẩm: 2. Tốc độ tức thời Trên xe máy hoặc ô tô , đồng hồ tốc độ đặt trước mặt người lái xe, chỉ tốc độ mà xe đang chạy vào thời điểm người lái xe đọc số chỉ của tốc kế. Tốc độ này được gọi là tốc độ tức thời
- d. Tổ chức thực hiện: Bước thực Nội dung các bước hiện Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Phát phiếu học tập số 2, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trình bày trước lớp Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện 1 nhóm trình bày. Trả lời nội dung của phiếu học tập số 2 Bước 4 Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về vận tốc a. Mục tiêu: - Tìm hiểu khái niệm vận tốc trung bình và vận tốc tức thời - Dựa vào định nghĩa tốc độ theo một phương rút ra được công thức tính và định nghĩa được vận tốc - Phân biệt được khái niệm tốc độ và vận tốc - Vận dụng được công thức tính tốc độ và vận tốc - Sử dụng đúng các thuật ngữ tốc độ và vận tốc trong các tình huống khác nhau b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên c. Sản phẩm: II. VẬN TỐC 1. Vận tốc trung bình . Đại lượng này gọi là vận tốc trung bình 푣 = 푡 ― Gốc nằm trên vật chuyển động Vecto vận tốc có: ― Hướng là hướng của độ dịch chuyển ― Độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc. 2. Vận tốc tức thời: Vận tốc tức thời là vận tốc tại một thời điểm xác định. 훥 푣 = 푡 훥푡 với 훥푡 rất nhỏ d. Tổ chức thực hiện: Bước thực Nội dung các bước hiện Bước 1 - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: cho HS. Phát phiếu học tập số 3, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trình bày trước lớp - Sau khi đã hướng dẫn cho học sinh tìm hiểu về các khái niệm tốc độ trung bình và vận tốc trung bình GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ. GV phát phiếu học tập số 4 cho HS thảo luận theo nhóm và phân công nhiệm vụ. Nhóm 1: thảo luận câu 1 Nhóm 2: thảo luận câu 2 Nhóm 3: thảo luận câu 3 Nhóm 4: thảo luận câu 4
- Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày. Trả lời nội dung của phiếu học tập số 3 Nhóm 1 Trả lời phiếu học tập số 4 Nhóm 3 Nhóm 2, nhóm 4 nhận xét Bước 4 Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về tổng hợp vận tốc a. Mục tiêu: - Tìm hiểu về cách tổng hợp hai vận tốc cùng phương và hai vận tốc vuông góc với nhau - Biết cách tổng hợp hai vận tốc cùng phương và hai vận tốc có phương vuông góc với nhau b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên c. Sản phẩm: Công thức cộng vận tốc: 푣1,3 = 푣1,2 + 푣2,3 Trong đó: 푣1,2: là vận tốc của vật 1 đối với vật 2 푣2,3: là vận tốc của vật 2 đối với vật 3 đứng yên 푣1,3: là vận tốc tổng hợp của vật (là vận tốc của vật 1 đối với vật 3) d. Tổ chức thực hiện: Bước thực Nội dung các bước hiện Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Chia lớp thành 2 nhóm. Mỗi nhóm nhiên cứu 1 ví dụ trong sách GK Nhóm 1: Nghiên cứu ví dụ về tổng hợp hai vận tốc cùng phương Nhóm 2: Nghiên cứu ví dụ về tổng hợp hai vận tốc vuông góc với nhau Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện 1 nhóm trình bày. - Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện. Bước 4 Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - HS hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập về tốc độ và vận tốc b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên c. Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa. d. Tổ chức thực hiện: Bước thực Nội dung các bước hiện Bước 1 - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Phát phiếu học tập số 5 và số 6 chia lớp thành 2 nhóm và phân công mỗi nhóm làm 1 phiếu Dành thời gian cho các em nghiên cứu ở nhà.
- Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận Mỗi nhóm cử đại diện lên bảng trình bày Về nhà hoàn thành nội dung của phiếu học tập đã được giao Bước 4 Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau. b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS. d. Tổ chức thực hiện: Nội dung 1: Học bài và làm các bài tập giáo viên giao Ôn tập Nội dung 2: - Tìm hiểu thêm tốc độ chuyển động của một số động vật hoặc phương Mở rộng tiện giao thông trong thực tế. - Tìm hiều về tốc độ giới hạn của các phương tiện khi tham gia giao thông. - HS vận dụng những kiến thức đã được học ở trên lớp để xem có thể làm được những gì vào trong thực tiễn. V. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ) ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................

