Giáo án Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Chương 4: Năng lượng, công, công suất - Bài 23: Năng lượng, công cơ học - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Đức Toàn

docx 11 trang Bảo Vy 10/01/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Chương 4: Năng lượng, công, công suất - Bài 23: Năng lượng, công cơ học - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Đức Toàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_vat_li_10_ket_noi_tri_thuc_chuong_4_nang_luong_cong.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Chương 4: Năng lượng, công, công suất - Bài 23: Năng lượng, công cơ học - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Đức Toàn

  1. Giáo viên:Nguyễn Đức Toàn Lớp dạy: 10A9,10 Ngày soạn: 25/01/2023 Ngày dạy: 02/02/2023 Tiết : CHƯƠNG 4: NĂNG LƯỢNG, CÔNG, CÔNG SUẤT BÀI 23: NĂNG LƯỢNG. CÔNG CƠ HỌC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Xác định được các dạng khác nhau của năng lượng và sự chuyển hóa giữa các dạng năng lượng. - Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và ví dụ về sự bảo toàn năng lượng. - Phát biểu được định nghĩa, viết được biểu thức tính công bằng tích của lực tác dụng và độ dịch chuyển theo phương của lực. - Nêu được đơn vị đo công là đơn vị đo năng lượng ( với 1 J = 1 Nm). - Xác định được vai trò của lực sinh công đối với chuyển động của vật bị lực này tác dụng: công kéo; công cản. - Hiểu được rằng sinh công là một trong số các cách chuyển hóa năng lượng. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các câu thảo luận. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu thập các thông tin để từ đó đề xuất, chế tạo được mô hình minh họa định luật bảo toàn động lượng. - Năng lực thực nghiệm. - Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. - Năng lực hoạt động nhóm. b. Năng lực đặc thù môn học - Nhận thức vật lí: + Nêu được ví dụ về sự bảo toàn năng lượng. + Viết được biểu thức tính công bằng tích của lực tác dụng và độ dịch chuyển theo phương của lực. + Nêu được đơn vị đo công là đơn vị đo năng lượng ( với 1 J = 1 Nm). + Nêu được ví dụ chứng tỏ có thể truyền năng lượng từ vật này sang vật khác bằng cách thực hiện công. + Tính được công trong một số trường hợp đơn giản. + Vận dụng để xác định được một quá trình chuyển hóa năng lượng thông qua thực hiện công truyền nhiệt - Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí: Thiết kế mô hình đơn giản minh họa được định luật bảo toàn năng lượng, liên quan đến một số dạng năng lượng khác nhau. 3. Phẩm chất 1 Giáo án Vật lí 10 Kết nối tri thức
  2. Giáo viên:Nguyễn Đức Toàn Lớp dạy: 10A9,10 - Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý. - Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan. - Có tác phong làm việc của nhà khoa học. - Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Các video, hình ảnh về các dạng năng lượng như cơ năng, hóa năng, nhiệt năng, điện năng, năng lượng ánh sáng, năng lượng âm thanh, năng lượng nguyên tử - Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị. - Phiếu học tập. Phiếu học tập số 1 Trong các động tác nâng tạ từ vị trí (1) sang vị trí (2), từ vị trí (2) sang vị trí (3), từ vị trí (3) sang vị trí (4) ở hình trên: - Có những quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào? - Động tác nào có thực hiện công, không thực hiện công? Phiếu học tập số 2 Câu 1. Khi đun nước bằng ấm điện thì có những quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào? Câu 2. Khi xoa hai tay vào nhau cho nóng thì có những quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào xảy ra? Câu 3. Một quả bóng cao su được ném từ độ cao h xuống đất cứng và bị nảy lên. Sau mỗi lần nảy lên, độ cao giảm dần, nghĩa là cơ năng giảm dần. Điều đó có trái với định luật bảo toàn năng lượng không? Tại sao? Hãy dự đoán xem còn có hiện tượng gì nữa xảy ra với quả bóng ngoài hiện tượng bị nảy lên và rơi xuống. Câu 4. Có sự truyền và chuyển hóa năng lượng nào trong việc bắn pháo hoa? Câu 5. Hãy thảo luận nhóm để tìm thêm ví dụ minh họa cho các quá trình chuyển hóa năng lượng sau đây: a. Điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng. b. Nhiệt năng chuyển hóa thành điện năng. c. Quang năng chuyển hóa thành điện năng. Quang năng chuyển hóa thành hóa năng. Phiếu học tập số 3 HS thực hiện đẩy một cuốn sách trên mặt bàn và trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Mô tả trạng thái của cuốn sách khi ta tác dụng lực vào cuốn sách. 2 Giáo án Vật lí 10 Kết nối tri thức
  3. Giáo viên:Nguyễn Đức Toàn Lớp dạy: 10A9,10 Câu 2. Có những quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào? Quá trình đó gọi là gì? Phiếu học tập số 4 Câu 1. Hãy trao đổi với bạn để chứng minh rằng trong các ví dụ mô tả ở hình dưới đây có sự truyền năng lượng bằng cách thực hiện công Câu 2. Hãy trả lời câu hỏi ở phần khởi động. Câu 3. Khi cho một miếng đồng tiếp xúc với ngọn lửa thì ngọn lửa truyền năng lượng cho miếng đồng làm cho nó nóng lên. Quá trình truyền năng lượng này có phải là thực hiện công hay không? Tại sao? Phiếu học tập số 5 HS tìm hiểu mục 2, công thức tính công cơ học, điều từ thích hợp vào chỗ trống: Lực F tác dụng lên một vật làm vật dịch chuyển quãng đường s + Khi lực không đổi và cùng hướng với hướng chuyển động của vật thì công của lực được xác định bằng . + Khi lực không đổi và hướng của lực hợp với hướng chuyển động một góc thì công của lực được xác định bằng . • Nếu 0 ≤ 훼 0: • Nếu 훼 = 900: A = 0: Nếu 900 < 훼 ≤ 1800: A < 0: . Phiếu học tập số 6 Bài tập 1: Khi rửa gầm xe ô tô, người ta sử dụng máy nâng để nâng ô tô lên độ cao h = 160cm so với mặt sàn. Cho biết khối lượng ô tô là m = 1,5 tấn và gia tốc trọng trường là g = 10 m/s2. Tính công tối thiểu mà máy nâng đã thực hiện. 3 Giáo án Vật lí 10 Kết nối tri thức
  4. Giáo viên:Nguyễn Đức Toàn Lớp dạy: 10A9,10 Bài tập 2: Một bạn học sinh có khối lượng 50 kh đi lên một cầu thang gồm 20 bậc, mỗi bậc cao 15 cm, dài 20 cm. Tính công tối thiểu mà bạn ấy phải thực hiện. Coi lực mà học sinh tác dụng lên mỗi bậc thang là không đổi trong quá trình di chuyển. Lấy gia tốc trọng trường là g = 10 m/s2. Bài tập 3: Trường hợp nào sau đây trọng lực tác dụng lên ô tô thực hiện công phát động, công cản và không thực hiện công? a. Ô tô đang xuống dốc. b. Ô tô đang lên dốc. c. Ô tô chạy trên đường nằm ngang. Bài tập 4: Một người kéo một thùng hàng khối lượng 80 kg trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp góc 30 0 so với phương nằm ngang. Biết lực tác dụng lên dây bằng 150 N. Tính công của lực đó khi hòm trượt đi được 29 m 2. Học sinh? - Ôn lại những vấn đề đã được học về năng lượng ở cấp 2. - SGK, vở ghi bài, giấy nháp. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Bảng tóm tắt tiến trình dạy học Hoạt động Nội dung Phương pháp, Phương án (thời gian) (Nội dung của hoạt động) kỹ thuật dạy đánh giá học chủ đạo Hoạt động [1]. Hs kể tên các dạng năng HS thực hiện theo Đánh giá báo Xác định vấn lượng và lấy ví dụ nhóm cáo của từng đề/nhiệm vụ học tập + Dùng kĩ thuật nhóm học khăn trải bàn sinh. Hoạt động [2]. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Làm việc nhóm - Đánh giá Hình thành kiến về: hoạt động qua thức mới/giải quyết - Năng lượng và sự chuyển bảng nhóm. vấn đề/thực thi hóa năng lượng. - Trình bày nhiệm vụ - Công cơ học. của nhóm. Hoạt động [ 3]. Hs trả lời câu hỏi và bài tập Thuyết giảng - Đánh giá kết Luyện tập đơn giản có liên quan chủ đề hỏi trả lời. quả. công cơ học. 4 Giáo án Vật lí 10 Kết nối tri thức
  5. Giáo viên:Nguyễn Đức Toàn Lớp dạy: 10A9,10 Hoạt động [4]. Vận - HS làm việc nhóm báo cáo Làm việc nhóm Đánh giá qua dụng các ứng dụng bài báo cáo - HS vận dụng kiến thức bài thuyết trình. học vào các tình huống thực tế. Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập về năng lượng a. Mục tiêu: - Từ những dạng năng lượng mà các em nhận biết được trên thực tế, kích thích học sinh tìm hiểu thêm những kiến thức mới liên quan - Nêu được các dạng năng lượng. b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên c. Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi chép của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước thực Nội dung các bước hiện Bước 1 - GV chiếu những video và hình ảnh về các dạng năng lượng, yêu cầu học sinh nêu tên các dạng năng lượng đã quan sát được. Bước 2 - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận tìm những quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng, và động tác có thực hiện công, không thực hiện công của vận động viên nâng tạ trong phần khởi động. Và điền thông tin vào phiếu học tập số 1. Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện 1 nhóm trình bày. + Trong các động tác nâng tạ đã có sự truyền và chuyển hóa từ động năng sang thế năng. + Động tác nâng tạ là thực hiện công, động tác đứng lên của vận động viên không thực hiện công. - Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện. 5 Giáo án Vật lí 10 Kết nối tri thức
  6. Giáo viên:Nguyễn Đức Toàn Lớp dạy: 10A9,10 Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh - Giáo viên nêu vấn đề: Năng lượng tồn tại ở khắp mọi nơi xung quanh ta. Việc đưa ra một định nghĩa hoàn thiện đã và đang là một thử thách cho các nhà khoa học. Và để tìm hiểu kĩ hơn về nó, chung ta sẽ cung nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay: Bài 23: Năng lượng. Công cơ học Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về năng lượng a. Mục tiêu: - Tìm hiểu về sự chuyển hóa năng lượng và bảo toàn năng lượng - Nêu được ví dụ về sự bảo toàn năng lượng. b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên c. Sản phẩm: I. Năng lượng - Năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác, hoặc truyền từ vật này sang vật khác và luôn được bảo toàn. d. Tổ chức thực hiện: Bước Nội dung các bước thực hiện Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ, các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 2 Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi. Câu 1. Khi đun nước bằng ấm điện, điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng, cơ năng Câu 2. Khi xoa hai bàn tay vào nhau cho nóng thì cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng. Câu 3. Sau mỗi lần nảy lên, độ cao giảm dần, cơ năng giảm dần, điều này không trái với định luật bảo toàn năng lượng. Do mỗi lần quả bóng đập xuống đất và nảy lên, một phần năng lượng đã bị chuyển hóa thành nhiệt năng, dẫn đến cơ năng không được bảo toàn - Ngoài hiện tượng quả bóng bị nảy lên và rơi xuống thì còn có hiện tượng khác là khi quả bóng tiếp xúc với mặt đất cứng thì quả bóng bị biến dạng (bị lõm xuống) Câu 4. Khi pháo hoa nổ thì có sự chuyển hóa từ quang năng thành nhiệt năng Câu 5. a. Điện năng thành nhiệt năng: đun nước bằng ấm điện, sử dụng bàn là điện, máy sấy tóc,... 6 Giáo án Vật lí 10 Kết nối tri thức
  7. Giáo viên:Nguyễn Đức Toàn Lớp dạy: 10A9,10 b. Nhiệt năng thành điện năng: một số máy móc năng lượng địa nhiệt, nhiệt điện đại dương,... c. Quang năng thành điện năng: máy năng lượng mặt trời d. Quang năng chuyển hóa thành hóa năng: bắn pháo hoa - Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện. Bước 4 - Giáo viên giới thiệu thì nghiệm của Joule về sự truyển, chuyển hóa và bảo toàn năng lượng. - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về công cơ học a. Mục tiêu: - Nêu được công là gì. - Viết được biểu thức tính công bằng tích của lực ác dụng và độ dịch chuyển theo phương của lực. - Nêu được đơn vị đo công là đơn vị đo năng lượng ( với 1 J = 1 Nm). - Nêu được ví dụ chứng tỏ có thể truyền năng lượng từ vật này sang vật khác bằng cách thực hiện công. b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên c. Sản phẩm: II. Công cơ học 1. Thực hiện công - Công là số đo phần năng lượng được truyền hoặc được chuyển hóa trong quá trình thực hiện công. - Công có đơn vị là jun (J): 1J = 1 N.m 2. Công thức tính công A = F.d.cos훼 7 Giáo án Vật lí 10 Kết nối tri thức
  8. Giáo viên:Nguyễn Đức Toàn Lớp dạy: 10A9,10 Trong đó A là công của lực 퐹 tác dụng lên vật làm cho vật dịch chuyển được quãng đường d, 훼 là góc hợp bởi lực 퐹 và hướng chuyển động. + 0 ≤ 훼 0: Công phát động + 훼 = 900: A = 0: Lực không sinh công + 900 < 훼 ≤ 1800: A < 0: Công cản d. Tổ chức thực hiện: Bước Nội dung các bước thực hiện Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ, yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu số học tập số 3 Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm HS Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện 1 nhóm trình bày. Câu 1. Khi đẩy cuốn sách, ta tác dụng lực vào nó làm nó chuyển từ trạng thái đứng yên (v = 0, 푊 = 0) sang trạng thái chuyển động nhanh dần (vận tốc tăng, động năng tăng) Câu 2. Năng lượng truyền từ tay sang cuốn sách làm cho vật có động năng. Quá trình đó gọi là thực hiện công . - Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện. Bước 3 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ, yêu cầu học sinh thực hiện phiếu học tập số 4 Bước 4 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm HS Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện 1 nhóm trình bày. Câu 1. a. Động cơ điện đưa vật nặng chuyển động từ dưới đất lên cao Khi kéo vật lên cao, lực kéo đã làm vật từ trạng thái đứng yên (v = 0; Wđ = 0) sang trạng thái chuyển động (vận tốc tăng, động năng tăng). Động năng của vật nhận được năng lượng từ lực kéo của ròng rọc truyền sang. Đã có sự truyền năng lượng bằng cách thực hiện công. 8 Giáo án Vật lí 10 Kết nối tri thức
  9. Giáo viên:Nguyễn Đức Toàn Lớp dạy: 10A9,10 b. Hỗn hợp xăng và không khí trong xilanh bị đốt cháy đẩy pittông chuyển động. Khi đốt cháy, pittông chuyển động, chứng tỏ nhiệt năng đã chuyển hóa thành động năng. Động năng của pittông nhận được là do pittông đã nhận được năng lượng nhiệt từ xilanh. Đã có sự truyền năng lượng bằng cách thực hiện công. Câu 2. - Trong các động tác nâng tạ đã có sự truyền và chuyển hóa từ động năng sang thế năng - Động tác nâng tạ là thực hiện công, động tác đứng lên của vận động viên không thực hiện công Câu 3. Khi cho một miếng đồng tiếp xúc với ngọn lửa thì ngọn lửa truyền năng lượng cho miếng đồng làm cho miếng đồng nóng lên. Trong quá trình xảy ra, không có một lực nào tác dụng lên miếng đồng mà chỉ có sự truyền năng lượng nên quá trình truyền năng lượng này không phải là thực hiện công. - Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện. Bước 5 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ, yêu cầu học sinh thực hiện phiếu học tập số 5 Bước 6 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện 1 nhóm trình bày. + Khi lực không đổi và cùng hướng với hướng chuyển động của vật thì công của lực được xác định bằng A = F.s . + Khi lực không đổi và hướng của lực hợp với hướng chuyển động một góc thì công của lực được xác định bằng A = F.s.cos • Nếu 0 ≤ 훼 0: Công phát động • Nếu 훼 = 900: A = 0: Lực không sinh công • Nếu 900 < 훼 ≤ 1800: A < 0: Công cản . - Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện. Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - HS hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập về công cơ học - Tính được công trong một số trường hợp đơn giản. b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên c. Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa. d. Tổ chức thực hiện: 9 Giáo án Vật lí 10 Kết nối tri thức
  10. Giáo viên:Nguyễn Đức Toàn Lớp dạy: 10A9,10 Bước thực Nội dung các bước hiện Bước 1 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, tóm tắt kiến thức về chuyển động cơ, chuyển động thẳng đều. Gợi ý HS dùng bản đồ tư duy hoặc bảng để trình bày (không bắt buộc) - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ, yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu số học tập số 3 Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Bước 3 - HS giới thiệu sản phẩm của nhóm trước lớp và thảo luận. GV nhận xét, tổng kết - HS Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện 1 nhóm trình bày. Bài tập 1: Để nâng được ô tô lên thì máy nâng phải tác dụng vào ô tô một lực có độ lớn tối thiểu bằng trọng lượng của ô tô: F = P = mg = 1,5.103.10 = 1,5.104 N Công tối thiểu mà mấy nâng đã thực hiện là: A = P.h = 24000 J = 24 kJ Bài tập 2: - Muốn lên cầu thang này bạn học sinh phải có lực nâng tối thiểu là:  Fmin P Fmin = P = mg Độ dịch chuyển của bạn học sinh là: = AB - Công tối thiểu mà bạn ấy phải thực hiện là: Amin Fmin .d.cos = Fmin .d.sin = mgdsin = mgh =50.10.20.0,15 = 1500 J Bài tập 3: Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật a. b. 0 0 Ta thấy 0 < α < 90 Ta thấy 900 < α < 1800 Trọng lực tác dụng lên ô tô sinh Trọng lực tác dụng lên ô tô sinh công phát động công cản c. Ta thấy α = 900 10 Giáo án Vật lí 10 Kết nối tri thức
  11. Giáo viên:Nguyễn Đức Toàn Lớp dạy: 10A9,10 Trọng lực tác dụng lên ô tô không sinh công. Bài tập 4: Ta có: F = 150 N; s = 29 m; α = 300 Công của lực F là: A = F.s.cosα = 150.29.cos300 = 3767,21 (J). - Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện. Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau. b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS. d. Tổ chức thực hiện: Nội dung 1: - Chế tạo được mô hình đơn giản minh họa định luật bảo toàn năng lượng. - Giải thích được nếu một vật chuyển động lên dốc, xuống dốc hoặc trên mặt phẳng ngang thì công của trọng lực đóng vai trò gì? - Tìm hiểu thêm một số ví dụ về các dạng năng lượng, sự chuyển hóa năng lượng và quá trình thực hiện công Nội dung 2: - Đọc phần “Em có biết?” trang 95. - HS ôn tập lại bài và xem trước bài mới, bài 24: Công suất IV. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ) ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 11 Giáo án Vật lí 10 Kết nối tri thức