Giáo án Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Tiết 5, Bài 4: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Đức Toàn

docx 6 trang Bảo Vy 10/01/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Tiết 5, Bài 4: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Đức Toàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_vat_li_10_ket_noi_tri_thuc_tiet_5_bai_4_do_dich_chuy.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Tiết 5, Bài 4: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Đức Toàn

  1. Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Đức Toàn Lớp dạy: 10A9, 10A10 Ngày soạn: 18/9 Ngày dạy: 21/9/2022 Tiết 5 BÀI 4: ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Từ hình ảnh hoặc ví dụ thực tiễn, định nghĩa được độ dịch chuyển - Phân biệt được quãng đường và độ dịch chuyển - Xác định được độ dịch chuyển tổng hợp 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hoạt động nhóm. b. Năng lực đặc thù môn học - Giải được bài toán xác định quãng đường, độ dịch chuyển - Xác định được vị trí của một địa điểm trên bản đồ 3. Phẩm chất - Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý. - Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan. - Có tác phong làm việc của nhà khoa học. - Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung bài học - Bản đồ Việt Nam - Phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7 Tính độ dịch chuyển và quãng đường từ nhà em đến trường bằng bản đồ 2. Học sinh - Ôn lại những vấn đề đã được học về chuyển động đã học ở THCS - SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
  2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập về chuyển động a. Mục tiêu: - Từ những chuyển động cơ thường gặp hàng ngày, kích thích học sinh tìm hiểu thêm những kiến thức mới liên quan b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên c. Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm, ghi chép và nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu của HS ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Một ô tô đi tới điểm O của một ngã tư đường có 4 hướng Đông Tây Nam Bắc với tốc độ không đổi 36km/h. Nếu ô tô đi tiếp thì sau 10s: a. Quãng đường đi tiếp của ô tô là 100m b. Chưa thể xác định được vị trí của ô tô vì chưa biết hướng chuyển động d. Tổ chức thực hiện Bước thực Nội dung các bước hiện Bước 1 - GV yêu cầu HS kể tên một số chuyển động thường gặp hàng ngày - GV chia nhóm yêu cầu HS làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ sau: + Em đang đứng dưới gốc cây ở gần cổng trường và chờ bố mẹ lên đón. Hãy nêu cách chỉ vị trí chính xác để bố mẹ đến đón + Nêu cách chỉ đường từ trường đến nhà của em + Nêu cách xác định thời điểm khi em đi đến trường + Hoàn thành phiếu học tập số 1 - HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận - Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ. Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh. Bước 2 GV đặt vấn đề bài học: Để có thể biết được vị trí của một vật, ta cần quan tâm đến đại lượng vật lí nào? Những vấn đề này sẽ được tìm hiểu trong bài học số 4: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được Bước 3 HS nhận thức được vấn đề bài học Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm a. Mục tiêu: - Xác định được vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên c. Sản phẩm:
  3. ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Thời gian vật di chuyển là: 12 – 8 = 4 (h) 1 giờ vật di chuyển được 40 km 4 giờ vật di chuyển được: 4 . 40 = 160 (km) d. Tổ chức thực hiện Bước Nội dung các bước thực hiện Bước 1 GV dẫn dắt để HS biết được cách xác định vị trí của một vật: + Để xác định vị trí của vật, ta cần chọn một vật khác làm gốc, sau đó gắn vật vào trục tọa độ Ox hoặc hệ tọa độ Oxy. Các giá trị trên các trục tọa độ được xác định theo một tỉ lệ xác định + Trong thực tế, người ta thường chọn hệ tọa độ trùng với hệ tọa độ địa lý, có gốc là vị trí của vật mốc, trục hoành là đường nối hai hướng địa lý Tây – Đông, trục tung là đường nối hai hướng địa lý Bắc - Nam Bước 2 - GV yêu cầu các nhóm HS dùng bản đồ Việt Nam và hệ tọa độ địa lý, xác định vị trí của thành phố Hải Phòng so với vị trí của thủ đô Hà Nội - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. - GV quan sát và lựa chọn hai nhóm: chính xác nhất, sai sót nhiều nhất, để trình bày trước lớp. - HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện: Vị trí của thành phố Hải Phòng so với vị trí của thủ đô Hà Nội + Tọa độ địa lí: + Thành phố Hải Phòng nằm ở phía Đông so với thành phố Hà Nội và cách khoảng 106 km. - GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Bước 3 - GV: Để xác định được thời điểm các em tới trường, em phải chọn gốc thời gian, ví dụ t0 = 6h và thời gian chuyển động là Δ=1h thì thời điểm khi các em tới trường là 7h. Như vậy để xác đinh thời điểm, người ta phải chọn một gốc thời gian, đo thời gian từ thời điểm gốc đến thời điểm cần xác định - GV đưa ra định nghĩa hệ qui chiếu: Hệ tọa độ kết hợp với mốc thời gian và đồng hồ đo thời gian gọi là hệ qui chiếu Bước 4 GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành phiếu học tập 2 - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. - GV quan sát và lựa chọn hai nhóm: chính xác nhất, sai sót nhiều nhất, để trình bày trước lớp. - HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện. GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
  4. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về độ dịch chuyển trong chuyển động a. Mục tiêu: - Từ hình ảnh hoặc ví dụ thực tiễn, định nghĩa được độ dịch chuyển - Xác định được độ dịch chuyển của một chuyển động b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên c. Sản phẩm: ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Độ dịch chuyển mô tả trên Hình 4.5 là: + d1 = 200 m (Bắc) + d2 = 200 m (Đông Bắc) + d3 = 300 m (Đông) + d4 = 100 m (Tây). d. Tổ chức thực hiện Bước Nội dung các bước thực hiện Bước 1 GV đặt vấn đề: Trong bài toán phần mở bài, biết quãng đường đi được ta có thể xác định được khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của nhưng chưa đủ để xác định được vị trí của vật. GV: Muốn xác định được vị trí của vật ta phải biết thêm thông tin gì? HS: Ta phải biết thêm hướng chuyển động GV: Giả sử hướng chuyển động của ô tô là hướng Bắc, em hãy xác định ví trí của ô tô trên bản đồ? HS: Vị trí của ô tô là điểm B trên bản đồ Bước 2 GV đưa ra cho HS khái niệm độ dịch chuyển: Đại lượng vừa cho biết độ dài, vừa cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật gọi là độ dịch chuyển GV: Độ dịch chuyển là một đại lượng vô hướng hay véc tơ? HS: Độ dịch chuyển vừa cho biết độ lớn, vừa cho biết hướng của sự thay đổi vị trí, do đó độ dịch chuyển là một đại lượng véc tơ GV: Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối vị trí đầu và ví trí cuối của chuyển động, có độ dài tỉ lệ với độ lớn của độ dịch chuyển r (hình vẽ). Kí hiệu là d - GV yêu cầu HS vẽ véc tơ độ dịch chuyển của ô tô trong bài toán nêu ở đầu bài - HS: Bước 4 GV giao nhiệm vụ cho HS: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 3 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để phát hiện khó khăn của HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý (nếu cần). Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện mỗi nhóm trình bày - Học sinh các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện - GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Hoạt động 2.3: Phân biệt độ dịch chuyển và quãng đường đi được
  5. a. Mục tiêu: - Phân biệt được độ dịch chuyển và quãng đường đi được b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 5 ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 1. Quãng đường đi được từ ngắn đến dài: 2 – 1 – 3 Độ dịch chuyển: ta thấy điểm đầu và điểm cuối của ba chuyển động đều như nhau nên độ dịch chuyển của ba chuyển động bằng nhau. 2. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một chuyển động bằng nhau khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều. d. Tổ chức thực hiện Bước Nội dung các bước thực hiện Bước 1 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm hoàn thành phiếu học tập số 4 - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. - GV quan sát và lựa chọn hai nhóm: chính xác nhất, sai sót nhiều nhất, để trình bày trước lớp. - HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện. - GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Bước 2 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm hoàn thành phiếu học tập số 5 - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. - GV quan sát và lựa chọn hai nhóm: chính xác nhất, sai sót nhiều nhất, để trình bày trước lớp. - HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện. - GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Hoạt động 2.4: Tìm hiểu phương pháp tổng hợp độ dịch chuyển a. Mục tiêu: - Tổng hợp được độ dịch chuyển của vật b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên c. Sản phẩm: Hoàn thành ND phiếu học tập số 6 d. Tổ chức thực hiện Bước Nội dung các bước thực hiện Bước 1 GV giao nhiệm vụ cho HS: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 6 Bước 2 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để phát hiện khó khăn của HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý (nếu cần). Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện mỗi nhóm trình bày
  6. - Học sinh các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện Bước 1 - GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - HS hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập về xác định quãng đường, độ dịch chuyển của vẩ chuyển động thẳng b. Nội dung: Học sinh làm bài tập dựa trên sự hướng dẫn của GV c. Sản phẩm: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: Bước Nội dung các bước thực hiện Bước 1 GV yêu cầu HS làm việc nhóm hoàn thành câu hỏi 1 và câu hỏi 2 trang 25 SGK Bước 2 - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. - GV quan sát và lựa chọn hai nhóm: chính xác nhất, sai sót nhiều nhất, để trình bày trước lớp. - HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện. - GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau. b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS. ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7 Trên bản đồ lấy điểm A là nhà, điểm E là trường học. Sử dụng một sợi chỉ kéo dài từ vị trí điểm A đến điểm E, sau đó dùng thước đo lại chiều dài của sợi chỉ rồi so với tỉ lệ của bản đồ. Sau khi thực hiện đo và dùng tỉ lệ tương ứng trên bản đồ, ta có khoảng cách từ nhà đến trường khoảng 9 km. d. Tổ chức thực hiện: Nội dung 1: - Làm bài tập trong SGK Vận dụng kiến - Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 7 thức Nội dung 2: - Ôn lại kiến thức về vận tốc, tốc độ đã học ở THCS chuẩn bị cho tiết Chuẩn bị cho tiếp theo tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ) ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................