Hệ thống kiến thức và xây dựng bài tập đánh giá năng lực hóa học của học sinh theo hướng tiếp cận PISA phần Cơ sở hóa học lớp 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Hệ thống kiến thức và xây dựng bài tập đánh giá năng lực hóa học của học sinh theo hướng tiếp cận PISA phần Cơ sở hóa học lớp 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
he_thong_kien_thuc_va_xay_dung_bai_tap_danh_gia_nang_luc_hoa.pdf
Bìa + đơn + mục lục.pdf
Nội dung tài liệu: Hệ thống kiến thức và xây dựng bài tập đánh giá năng lực hóa học của học sinh theo hướng tiếp cận PISA phần Cơ sở hóa học lớp 10
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến Hệ thống kiến thức và xây dựng bài tập đánh giá năng lực hóa học của học sinh theo hướng tiếp cận PISA phần Cơ sở hóa học lớp 10 2. Ngày giải pháp được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử Ngày 26/09/2022 3. Các thông tin cần bảo mật: Không 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm Một số biện pháp cũ thường gặp: phương pháp thuyết trình, đàm thoại gợi mở, vấn đáp.... học sinh thụ động tiếp nhận kiến thức. Hiện nay, một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực như: phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp trực quan, kĩ thuật khăn trải bàn... nhưng vẫn còn mang tính hình thức và học sinh chưa phát triển hết năng lực. Các bài tập dùng cho kiểm tra đánh giá mang tính hàn lâm với những bài toán đố mẹo, nặng về mặt tính toán, làm mất đi bản chất hóa học. Tình trạng của biện pháp cũ: tiết ôn tập, bài luyện tập, đề kiểm tra kiểu truyền thống thường được quan sát thấy: - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: + Giáo viên: đưa ra phương pháp giải các dạng bài tập, câu hỏi dưới dạng tự luận hoặc trắc nghiệm dạng đơn lẻ, được in trên phiếu hoặc trình chiếu bằng powerpoint. + Học sinh: học thuộc lí thuyết, học phương pháp giải bài tập theo từng dạng, hoàn thành bài kiểm tra. - Tiến trình dạy học: trong các tiết ôn tập, giáo viên có thể đánh giá học sinh thông qua vấn đáp lí thuyết, hoặc trả lời các câu hỏi có sẵn. Để đánh kết quả học tập, giáo viên cho đề kiểm tra với câu hỏi được chia theo các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao liên quan đến nội dung kiến thức đã học. - Hiện nay, còn nhiều câu hỏi trong bài kiểm tra mang tính phi thực tế như “Cho m gam hỗn hợp sắt và oxit sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư....”, “Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim loại hóa trị I và một muối cacbonat của kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl dư...” Hạn chế của biện pháp cũ: - Học sinh thường học vẹt, nhanh quên, thiếu sự sáng tạo. - Thiếu tính thực tiễn, khả năng tư duy khoa học của học sinh bị hạn chế. - Không đáp ứng được các yêu cầu của chương trình GDPT mới 2018. 5. Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến Thứ nhất: Đổi mới phương pháp dạy học, nội dung kiểm tra đánh giá rất cần thiết cho chương trình GDPT 20018. Điều này được thể hiện trong chỉ thị về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2022-2023, ngành Giáo dục xác định chủ đề năm học là “Đoàn kết, sáng tạo, ra 1
- sức phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ và mục tiêu đổi mới, củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo”. Bộ trưởng Bộ GDĐT yêu cầu toàn ngành Giáo dục tập trung thực hiện 12 nhiệm vụ trọng tâm, đẩy mạnh kiểm định chất lượng giáo dục trong nước, khuyến khích kiểm định chất lượng của các tổ chức kiểm định quốc tế có uy tín được công nhận hoạt động ở Việt Nam. Tích cực tham gia các chương trình đánh giá chất lượng giáo dục quốc tế đối với giáo dục phổ thông (PASEC, PISA...). Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”. Thứ hai: Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực Khoa học tự nhiên, nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của các chất. Hóa học kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và thực nghiệm, là cầu nối giữa các ngành khoa học tự nhiên khác và Hóa học đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống, sản xuất, góp phần vào sự phát triển bền vững kinh tế xã hội, môi trường... Phần “Cơ sở Hóa học lớp 10” là cơ sở lí thuyết chủ đạo để học sinh suy luận tính chất (vật lí, hóa học) của các chất; đánh giá phản ứng có xảy ra hay không, mức độ phản ứng. Học sinh có nền tảng tốt sẽ có định hướng nghề nghiệp chính xác sau này. Thứ ba: Sơ đồ tư duy là phương thức phù hợp để khuyến khích học sinh liệt kê các suy nghĩ và ý tưởng của mình. So với các phương pháp ghi chép truyền thống, phương pháp dạy học bằng sơ đồ tư duy có rất nhiều ưu điểm vượt trội có thể kể đến như: tăng hứng thú trong học tập; phát huy khả năng sáng tạo, năng lực tư duy của học sinh; tiết kiệm thời gian; nhìn thấy được bức tranh tổng thể; ghi nhớ tốt hơn; tận dụng sự hỗ trợ của phần mềm. Thứ tư: Việc xây dựng bài tập đánh giá năng lực học sinh tiếp cận PISA (Progamme for international Student Assessment) giúp người học được tiếp cận với chương trình đánh giá quốc tế có uy tín do tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) khởi xướng và chỉ đạo. PISA được thực hiện theo chu kì 3 năm một lần và đối tượng là học sinh có độ tuổi 15 (học sinh khối lớp 10 ở Việt Nam). Trong PISA, các tình huống được đưa ra để đánh giá năng lực liên quan mật thiết đến những vấn đề trong cuộc sống của cá nhân hằng ngày, những vấn đề trong cộng đồng và toàn cầu. Việc thường xuyên sử dụng các câu hỏi có vấn đề cần giải quyết giúp học sinh vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức có được để trả lời. Thứ năm: Việc sử dụng website quản lí lớp học miễn phí như shubclassroom vừa tiết kiệm chi phí in ấn, vừa tiết kiệm công sức, thời gian và có rất nhiều thuận lợi cho giáo viên, học sinh. 6. Mục đích của sáng kiến - Nâng cao chất lượng giảng dạy môn Hóa học 10 ở trường THPT, hướng dẫn học sinh hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ tư duy. Qua đó, các em sẽ nhìn được tổng thể kiến thức một cách ngắn gọn nhưng đầy đủ, rút ngắn được thời gian ôn tập củng cố, giúp học sinh hiểu bài và nhớ lâu. - Giúp học sinh hứng thú hơn trong mỗi tiết học, phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và kích thích tư duy sáng tạo. - Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập theo từng mức độ giúp giáo viên và học sinh có nguồn tài liệu tham khảo phong phú, chính xác cho chương trình GDPT 2018 đã được áp dụng ở lớp 10. 2
- - Xây dựng bài tập tiếp cận năng lực của PISA phần “Cơ sở hóa học” – Hóa học lớp 10 giúp học sinh hiểu sâu, hiểu rõ vấn đề và tiếp cận với bài kiểm tra đánh giá năng lực hiện nay của một số Đại học, trường Đại học và hướng đến kì thi tốt nghiệp THPT năm 2025. 7. Nội dung 7.1. Thuyết minh sáng kiến - Giải pháp 1: Tổng quan về kĩ thuật sơ đồ tư duy Giải pháp này giúp cho người sử dụng biết được: + Thế nào là sơ đồ tư duy? + Các bước đơn giản để thiết kế một sơ đồ tư duy. + Cách thức tạo ra một sơ đồ tư duy bằng website. - Kết quả giải pháp 1: Nội dung giải pháp 1 được thể hiện chi tiết trong phụ lục 1 (Chi tiết tại phụ lục 1) - Giải pháp 2: Tổng quan về PISA Giải pháp này giúp cho người sử dụng biết được: + PISA là gì? + Các năng lực hình thành. + Cách xây dựng đề thi PISA. - Kết quả giải pháp 2: Nội dung giải pháp 2 được thể hiện chi tiết trong phụ lục 2 (Chi tiết tại phụ lục 2) - Giải pháp 3: Hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ tư duy Học sinh tự hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy. Qua đó, giáo viên đánh giá được năng lực của học sinh thông qua phần thể hiện trên sơ đồ tư duy. Ngoài ra, sơ đồ tư duy giúp học sinh hứng thú hơn khi nhìn vào, dễ nhớ và rèn tính sáng tạo. Mỗi chương, nhóm tác giả đưa ra một sơ đồ tư duy minh họa. - Kết quả giải pháp 3: Nội dung giải pháp 3 được thể hiện chi tiết trong phụ lục 3 (Chi tiết tại phụ lục 3) - Giải pháp 4: Thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan Nhóm tác giả thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan của 6 chương thuộc “Cơ sở hóa học” thuộc Hóa học lớp 10 hiện nay (theo chương trình GDPT 2018): Chương 1: Nguyên tử; Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học; Chương 3: Liên kết hóa học; Chương 4: Phản ứng oxi hóa khử; Chương 5: Năng lượng hóa học; Chương 6: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học; Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo 4 mức độ: nhận biết (10 câu), thông hiểu (10 câu); vận dụng (7 câu) và vận dụng cao (7 câu) có đáp án và một số bài tập có hướng dẫn chi tiết. - Kết quả giải pháp 4: Nội dung giải pháp 3 được thể hiện chi tiết trong phụ lục 3 (Chi tiết tại phụ lục 3) - Giải pháp 5: Xây dựng hệ thống câu hỏi đánh giá năng lực theo hướng tiếp cận PISA 3
- Nhóm tác giả xây dựng mỗi chương gồm 10 câu hỏi đánh giá năng lực theo hướng tiếp cận PISA, trong 10 câu hỏi lớn sẽ có các ý nhỏ hơn. - Kết quả giải pháp 5: Nội dung giải pháp 3 được thể hiện chi tiết trong phụ lục 3 (Chi tiết tại phụ lục 3) - Giải pháp 6: Xây dựng đề kiểm tra đánh giá năng lực học sinh Nhóm tác giả xây dựng 4 đề kiểm tra đánh giá năng lực học sinh theo cả hai hình thức: trắc nghiệm khách quan và tự luận. - Kết quả giải pháp 6: Nội dung giải pháp 6 được thể hiện chi tiết trong phụ lục 4 (Chi tiết tại phụ lục 4) - Giải pháp 7: Thực nghiệm sư phạm Trong giải pháp này, nhóm tác giả đã thực hiện: (i) Đưa nội dung giải pháp 4 và giải pháp 5 lên website: shub.edu.vn để bao quát lớp học và đánh giá quá trình tự học, tự ôn tập của học sinh (ii) Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại các lớp 10 của một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. * Kết quả giải pháp 7: kết quả thực nghiệm tại một số lớp 10 thuộc một số trường trên địa bàn thành phố, huyện thuộc tỉnh Bắc Giang. (Chi tiết tại phụ lục 5) 7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến Sáng kiến có thể áp dụng cho nhiều đối tượng học sinh, phù hợp nhất với thuộc khối lớp 10. Sáng kiến được áp dụng tại Danh sách các trường đã áp dụng sáng kiến STT Đơn vị thực nghiệm - Tên tổ chức: Trường THPT Chuyên Bắc Giang - Địa chỉ: Đ. Hoàng Văn Thụ - P.Ngô Quyền - TP Bắc Giang - Bắc Giang - Điện thoại: 02043854011 1 - Email: thptchuyen@bacgiang.edu.vn - Họ và tên người đứng đầu tổ chức: Trần Duy Phương (Kèm văn bản xác nhận ứng dụng sáng kiến – Phụ lục 5) - Tên tổ chức: Trường THPT Lạng Giang số 2 - Địa chỉ: TDP Thanh Bình, thị trấn Kép, H. Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang - Điện thoại: 02043880648 2 - Email: thptlanggiang2@bacgiang.edu.vn - Họ và tên người đứng đầu tổ chức: Trịnh Thu Huyền – Hiệu Trưởng (Kèm văn bản xác nhận ứng dụng sáng kiến – Phụ lục 5) - Tên tổ chức: Trường THPT Lục Nam - Địa chỉ: Thị trấn Đồi Ngô, Huyện Lục Nam, Tỉnh Bắc Giang - Điện thoại: 02403884259 3 - Email: thptlucnam@bacgiang.edu.vn - Họ và tên người đứng đầu tổ chức: Nguyễn Phương Lan – Hiệu Trưởng (Kèm văn bản xác nhận ứng dụng sáng kiến – Phụ lục 5) 4
- -Tên tổ chức: Trường THPT Việt Yên số 1 - Địa chỉ: Thị trấn Bích Động, Huyện Việt Yên, Tỉnh Bắc Giang - Điện thoại: 0240 3 874 225 4 - Email: thptvietyen1@bacgiang.edu.vn - Họ và tên người đứng đầu tổ chức: Tiêu Thanh Tuyết – Hiệu Trưởng (Kèm văn bản xác nhận ứng dụng sáng kiến – Phụ lục 5) - Tên tổ chức: Trường THPT Yên Dũng số 3 - Địa chỉ: Thôn Đông, Xã Cảnh Thụy, Huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang - Điện thoại: 02043870555 5 - Email: thptyendung3@bacgiang.edu.vn - Họ và tên người đứng đầu tổ chức: Trần Đình Nam (Kèm văn bản xác nhận ứng dụng sáng kiến – Phụ lục 5) - Tên tổ chức: Trường THPT Ngô Sĩ Liên - Địa chỉ: 143 Ngô Gia Tự - P. Ngô Quyền – TP. Bắc Giang – Bắc Giang - Điện thoại: 02043854213 6 - Email: thptngosilien@bacgiang.edu.vn - Họ và tên người đứng đầu tổ chức: Lưu Văn Xuân (Kèm văn bản xác nhận ứng dụng sáng kiến – Phụ lục 5) 7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến Về kinh tế: Thực hiện sáng kiến này chính là một điều kiện, một cơ hội để giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, hướng tới hình thành các phẩm chất, năng lực cần thiết cho người học. Học sinh phát triển về cả năng lực chung và năng lực hóa học, biết làm chủ kiến thức và hứng thú hơn trong quá trình học tập. Bên cạnh đó, sáng kiến đã cung cấp nguồn tài liệu tương đối chi tiết để phục vụ cho giảng dạy của giáo viên đối với chương trình giáo dục phổ thông mới môn Hóa học lớp 10 và tiếp cận với dạng bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia, Đại học Sư phạm hiện nay. Đây là ưu điểm lớn khi trên thị trường chưa có nhiều nguồn tài liệu tham khảo. Mặt khác, việc áp dụng sáng kiến này đòi hỏi học sinh phải tự nâng cao trình độ công nghệ thông tin, khả năng tổng hợp và vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề, phù hợp với mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông 2018 giúp tiết kiệm ngân sách tập huấn, nâng cao trình độ. Việc lưu trữ tài liệu online miễn phí giúp tiết kiệm chi phí in ấn và bảo quản được lâu dài. Về xã hội: Việc sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học đã chứng tỏ tính ưu việt vượt trội của nó trong việc đưa người học lên đến vị trí trung tâm của quá trình dạy học, tăng hứng thú học tập của người học, góp một phần không nhỏ vào việc khai thác tiềm năng trí tuệ của người học, phát huy tối đa tính tích cực và sáng tạo của họ trong học tập và góp phần không nhỏ vào việc đổi mới phương pháp dạy học. Khi tiếp cận bài tập đánh giá năng lực theo PISA (The Programme for International Student Assessment – Chương trình đánh giá học sinh quốc tế), giáo viên và học sinh được 5
- tiếp cận với nội dung kiểm tra, đánh giá của các nước phát triển trên thế giới. Qua đó, thúc đẩy tính tích cực hội nhập quốc tế về giáo dục, đánh giá được chất lượng giáo dục và giúp người học phát triển các năng lực cần thiết. Để có những dạng câu hỏi và bài tập đánh giá năng lực của học sinh, giáo viên và học sinh không ngừng trau dồi ngoại ngữ, cách tìm kiếm tài liệu, không ngừng cập nhật kiến thức. Từ đó giúp nâng tầm chất lượng giáo dục nước nhà. Shub.edu.vn là một trang web quản lí lớp học miễn phí với nhiều tính năng hữu ích: cho phép chia sẻ tài liệu, tạo lớp học, đưa bài giảng, đưa bài tập theo hình thức trắc nghiệm và tự luận đều được. Đặc biệt, trang web cho phép thống kết quả học tập đầy đủ, nhanh chóng, chi tiết giúp giáo viên tiết kiệm thời gian, công sức. Học sinh tự ôn tập, làm đi làm lại nhiều lần để củng cố kiến thức. Những giải pháp của sáng kiến này có thể được ứng dụng rộng rãi không chỉ trong chương trình Hóa học lớp 10 mà còn có thể vận dụng vào giảng dạy các nội dung kiến thức của bộ môn Hóa học ở các khối lớp 11, 12 và tiếp cận với bài thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy của các trường Đại học hiện nay. Sáng kiến của chúng tôi đã được tổ chuyên môn áp dụng và đánh giá có hiệu quả: (1) Đạt được mục tiêu sáng kiến đã đặt ra là kích thích sự sáng tạo của học sinh; thay đổi phương pháp dạy học góp phần giúp phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh; (2) Sáng kiến phù hợp với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá; (3) Phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường; (4) Góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học lớp 10; (5) Xây dựng tài liệu tham khảo hữu ích nâng cao chất lượng giảng dạy môn Hóa học lớp 10. Cam kết: Chúng tôi cam đoan những điều khai trên đây là đúng với sự thật và không sao chép hoặc vi phạm bản quyền./. Xác nhận của cơ quan, đơn vị Nhóm tác giả sáng kiến (Chữ ký dấu) (Chữ ký và họ tên) Nguyễn Mạnh Thắng Vương Trường Sơn 6
- PHỤ LỤC 1 TỔNG QUAN VỀ KĨ THUẬT SƠ ĐỒ TƯ DUY 1. Nguồn gốc hình thành của sơ đồ tư duy Xây dựng sơ đồ tư duy hay Mind Map là một kỹ thuật học tập sử dụng phương pháp tiếp cận phi tuyến tính khuyến khích người học suy nghĩ và khám phá các khái niệm bằng cách sử dụng các mối quan hệ không gian và thị giác. Phương pháp dạy học sử dụng sơ đồ tư duy được hình thành và phát triển vào cuối thập niên 60 (của thế kỉ 20) bởi Tony Buzan. Đây chính là một cách để giúp học sinh "ghi lại bài giảng" mà chỉ dùng các từ then chốt và các hình ảnh. Cách ghi chép này có nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương pháp học truyền thống như nhanh chóng, dễ nhớ và dễ ôn tập hơn. Đến giữa thập niên 70, Peter Russell làm việc chung với Tony và họ đã cùng nhau truyền bá kĩ thuật về giản đồ này cho nhiều cơ quan quốc tế cũng như các học viện giáo dục khác áp dụng. 2. Cấu tạo của sơ đồ tư duy Trong mỗi sơ đồ tư duy có hai yếu tố bao gồm: • “Điểm trung tâm” là ý tưởng lớn mà chúng ta đang tìm hiểu, nằm ở trung tâm sơ đồ tư duy. Đây có thể là một hình ảnh hay một cụm từ khái quát chủ đề. Từ điểm nút này, các “nhánh” tỏa ra khắp nơi. • “Nhánh” là những đường thẳng nối điểm trung tâm tới những ý tưởng nhỏ hơn. Gắn liền với hình ảnh trung tâm là các nhánh cấp 1 mang các ý chính làm rõ chủ đề. Phát triển các nhánh cấp 1 là các nhánh cấp 2 mang các ý phụ làm rõ mỗi ý chính. Sự phân nhánh cứ thế tiếp tục để cụ thể hóa chủ đề, nhánh càng xa trung tâm thì ý càng cụ thể, chi tiết. Có thể nói, sơ đồ tư duy là một bức tranh tổng thể, một mạng lưới tổ chức, liên kết khá chặt chẽ theo cấp độ để thể hiện một nội dung, một đơn vị kiến thức nào đó. 3. Các bước để thiết kế một sơ đồ tư duy Để thiết kế một Bản đồ tư duy dùng trong phương pháp dạy học bằng sơ đồ tư duy, bạn chỉ cần tuân thủ theo 4 bước cơ bản sau: Bước 1: Bắt đầu từ trung tâm với từ, cụm từ thể hiện chủ đề (có thể vẽ hình ảnh minh họa cho chủ đề - nếu hình dung được) sau đó kéo sang một bên. Bạn nên sử dụng một hình ảnh, biểu tượng hoặc đồ họa cho ý tưởng trung tâm vì điều này giúp khơi gợi trí tưởng tượng và sự sáng tạo. Bước 2: Từ hình ảnh trung tâm (chủ đề), bạn cần xác định các ý chính liên quan. Sau đó phân chia các ý chính, đặt tiêu đề các nhánh chính và nối chúng với trung tâm. Bạn có thể sử dụng các đường cong hoặc thẳng để nối nhánh với hình ảnh trung tâm. Hãy sử dụng các liên kết một cách có tổ chức để mắt nhìn dễ dàng theo dõi. Bước 3: Ở mỗi ý chính, hãy xác định cần đưa ra những ý nhỏ nào để làm rõ mỗi ý chính ấy. Sau đó, nối chúng vào mỗi nhánh chính. Cứ thế tiếp tục triển khai thành mạng lưới liên kết chặt chẽ. Bạn nên sử dụng một từ khóa trong mỗi dòng vì từ khóa sẽ mang lại cho bản đồ tư duy của bạn nhiều sức mạnh và khả năng linh hoạt cao. Bước 4: Cuối cùng, bạn có thể dùng hình ảnh và biểu tượng để minh họa cho các ý, tạo tác động trực quan, dễ nhớ. 7
- Một sơ đồ tư duy tốt cần có sự kết hợp hài hòa giữa phần chữ, màu sắc và phần hình. Không nên để quá nhiều chữ sẽ khiến sơ đồ bị rối những cũng không nên lạm dụng hình ảnh không cần thiết vì có thể sẽ làm nội dung trở nên thiếu chi tiết. 4. Một số công cụ thiết kế sơ đồ tư duy - Giấy A3, A4, bút màu, - Phần mềm miễn phí + Powerpoint + Imindmap + Canva: + Gitmind: 8
- PHỤ LỤC 2 TỔNG QUAN VỀ PISA 1. PISA là gì? PISA là cụm từ viết tắt của Programme for International Student Assessment (chương trình đánh giá học sinh quốc tế). Chương trình này được điều phối bởi Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) 2. Mục đích Đánh giá khả năng ứng dụng kiến thức và kỹ năng học được vào thực tiễn của học sinh lứa tuổi 15 (sau khi kết thúc giai đoạn giáo dục bắt buộc) > Đánh giá chất lượng nền giáo dục của một quốc gia với độ tin cậy cao. 3. Các năng lực hình thành: 3.1. Năng lực Toán học Năng lực Toán học là khả năng vận dụng kiến thức Toán học vào các tình huống liên quan đến toán học Năng lực toán học được thể hiện ở 3 nhóm (cấp độ): Nhóm 1: Tái hiện (lặp lại). Nhóm 2: Kết nối và tích hợp. Nhóm 3: Tư duy toán học; khái quát hóa và nắm được những tri thức toán học ẩn giấu bên trong các tình huống và các sự kiện. Các bối cảnh, tình huống để áp dụng toán học có thể liên quan tới những vấn đề của cuộc sống cá nhân hàng ngày, những vấn đề của cộng đồng và của toàn cầu 3.2. Năng lực Đọc hiểu Năng lực Đọc hiểu là khả năng học sinh vận dụng kiến thức và kĩ năng đọc để hiểu nhiều tài liệu khác nhau mà họ có khả năng sẽ gặp trong cuộc sống hàng ngày, nhằm đạt được các mục tiêu của bản thân, tích lũy kiến thức và phát triển tiềm năng, và tham gia các hoạt động xã hội. “Năng lực Đọc hiểu” mang ý nghĩa sâu và rộng hơn khái niệm “đọc” ở cấp độ đơn giản – đơn thuần là giải mã hoặc đọc thành tiếng. Năng lực đọc hiểu ở đây bao gồm nhiều năng lực nhận thức, từ cấp độ đơn giản đến giải mã, kích hoạt các kiến thức về từ ngữ, ngữ pháp, và các đơn vị ngôn ngữ/văn bản lớn hơn, cho đến kiến thức về thế giới xung quanh. Nó còn bao gồm các năng lực siêu nhận thức: ý thức và khả năng sử dụng các chiến lược đọc phù hợp khi đọc một văn bản. Năng lực Đọc hiểu được thể hiện ở 3 cấp độ 1. Cấp độ đơn giản 2. Giải mã, kích hoạt 3. Năng lực siêu nhận thức: ý thức và khả năng sử dụng các chiến lược đọc phù hợp khi đọc một văn bản. 3.3. Năng lực Khoa học Năng lực Khoa học là khả năng vận dụng kiến thức khoa học để hiểu và giải quyết các tình huống khoa học. 9
- Nhận biết các vấn đề khoa học: đòi hỏi học sinh nhận biết các vấn đề mà có thể được khám phá một cách khoa học, nhận ra những nét đặc trưng chủ yếu của việc nghiên cứu khoa học. Giải thích hiện tượng một cách khoa học: học sinh có thể áp dụng kiến thức khoa học vào tình huống đã cho, mô tả, giải thích hiện tượng một cách khoa học và dự đoán sự thay đổi. Sử dụng các chứng cứ khoa học, lí giải các chứng cứ để rút ra kết luận. Năng lực Khoa học được thể hiện ở 3 hình thức: Xác định các vấn đề khoa học - Giải thích hiện tượng một cách khoa học - Sử dụng các chứng cứ khoa học, lí giải các chứng cứ để rút ra kết luận. 4. Đặc điểm của PISA Quy mô của PISA là rất lớn và có tính toàn cầu. Qua 5 cuộc khảo sát đánh giá, ngoài các nước thuộc khối OECD còn có rất nhiều quốc gia là đối tác của khối OECD đăng ký tham gia. Trong lần đánh giá thứ năm (2012) đã có gần 70 quốc gia tham gia. Tại mỗi quốc gia, cuộc khảo sát thực thực hiện trên 6300 học sinh/ ngẫu hiên 1500 trường được chọn. PISA được thực hiện đều đặn theo chu kì (3 năm một lần) tạo điều kiện cho các quốc gia có thể theo dõi sự tiến bộ của nền giáo dục đối với việc phấn đấu đạt được các mục tiêu giáo dục cơ bản. Cho tới nay, PISA là cuộc khảo sát giáo dục duy nhất chỉ chuyên đánh giá về năng lực phổ thông của học sinh ở độ tuổi 15, độ tuổi kết thúc giáo dục bắt buộc ở hầu hết các quốc gia. PISA chú trọng xem xét và đánh giá một số vấn đề sau: Chính sách công (public policy): Các chính phủ, các nhà trường, giáo viên và phụ huynh đều muốn có câu trả lời cho tất cả các câu hỏi như “Nhà trường của chúng ta đã chuẩn bị đầy đủ cho những người trẻ tuổi trước những thách thức của cuộc sống của người trưởng thành chưa?”, “Phải chăng một số loại hình giảng dạy và học tập của những nơi này hiệu quả hơn những nơi khác?” và “Nhà trường có thể góp phần cải thiện tương lai của học sinh có gốc nhập cư hay có hoàn cảnh khó khăn không?”,... Vấn đề Chính sách công được đánh giá thông qua phiếu hỏi Nhà trường. Hiểu biết phổ thông (literacy): Thay vì kiểm tra sự thuộc bài theo các chương trình giáo dục cụ thể, PISA chú trọng việc xem xét đánh giá về các năng lực của học sinh trong việc ứng dụng các kiến thức và kĩ năng phổ thông cơ bản vào các tình huống thực tiễn. Ngoài ra còn xem xét đánh giá khả năng phân tích, lí giải và truyền đạt một cách có hiệu quả các kiến thức và kĩ năng đó thông qua cách học sinh xem xét, diễn giải và giải quyết các tình huống. Vấn đề Hiểu biết phổ thông được đánh giá thông qua bài test. Học tập suốt đời (lifelong learning): Học sinh không thể học tất cả mọi thứ cần biết trong nhà trường. Để trở thành những người có thể học tập suốt đời có hiệu quả, ngoài việc thanh niên phải có những kiến thức và kĩ năng phổ thông cơ bản họ còn phải có cả ý thức về động cơ học tập và cách học. Do vậy PISA sẽ tiến hành đo cả năng lực thực hiện của học sinh về các lĩnh vực Đọc hiểu, Làm toán và Khoa học, đồng thời còn tìm hiểu cả về động cơ, niềm tin vào bản thân cũng như các chiến lược học tập hỏi học sinh. Vấn đề Học tập suốt đời được đánh giá thông qua phiếu hỏi học sinh. 10
- 5. Các kiểu câu hỏi được sử dụng trong để thi Pisa: Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (Multiple choice): lựa chọn đơn giản và lựa chọn phức tạp. Câu hỏi Có – Không, Đúng – Sai phức hợp (Yes – No; True – False complex); Câu hỏi đóng ( đòi hỏi trả lời dựa trên những trả lời có sẵn) (Close – constructed response question); Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời ngắn (Short response question)và đòi hỏi trả lời dài (Open – constructed' response question); 5.1. Câu hỏi PISA dạng Multiple choice ( nhiều lựa chọn) a) Câu hỏi lựa chọn đơn giản - Yêu cầu của tài liệu: • Mang tính xác thực • Gần gũi với học sinh ở các nước • Thu hút được mối quan tâm của học sinh • Có thể đánh giá được các khái niệm và phương pháp khóa học. - Tính chất: • Chỉ có một câu trả lời đúng duy nhất • Câu hỏi phải chọn được 3 phương án nhiễu đáng tin cậy (hợp lý) nhưng chưa chính xác. • Đánh giá một khả năng trong khung năng lực Khoa học PISA. • Ngôn ngữ trong sáng, diễn đạt rõ ràng, học sinh dễ đọc và hiểu được - Cái gì tạo nên một câu hỏi trắc nghiệm tốt? • Phần dẫn được khuyến khích đề cập đến khái niệm, kiến thức, quy trình được đánh giá (tính xác thực mức độ cao) • Ngôn ngữ mà hầu hết học sinh hiểu được ví dụ: • 95% học sinh có thể hiểu tài liệu và câu hỏi. • Một câu trả lời đúng mà rõ ràng là tốt hơn (đúng hơn) các phương án nhiễu. • Các phương án nhiễu phải đáng tin cậy đối với những học sinh ‘không biết”. • Các tuỳ chọn (câu trả lời và phương án nhiễu) đưa ra những gợi ý không liên quan để chấp nhận hoặc từ chối. - Câu hỏi phải bao quát như thế nào? • Bối cảnh, câu hỏi, câu trả lời phải nằm trong khả năng của học sinh. • Bối cảnh, câu hỏi được lựa chọn phải mới, hay và có sức hấp dẫn với học sinh. Không nên sử dụng quá nhiều từ phủ định trong việc đặt câu hỏi. Tránh để cho câu trả lời đúng là dài và phức tạp còn các phương án nhiễu thì ngắn và đơn giản hơn. • Rà soát và chỉnh sửa để bảo đảm các đáp án gợi ý là hợp lý. • Các phương án nhiễu phải là những mệnh đề hợp lí nhưng không chính xác. • Các phương án nhiễu phải liên quan đến khoa học được đưa ra trong bối cảnh b) Câu hỏi lựa chọn phức tạp: - Cho phép đánh giá kiến thức về một khái niệm, quy trình trong một câu hỏi. - Tất cả các phần trong câu hỏi phải liên quan đến cùng một khái niệm hoặc quy trình. 11
- - Tất cả các phần trong câu hỏi phải liên quan đến bối cảnh. - Nói chung là đối với những câu hỏi dạng này thì học sinh khó giành được điểm hơn. 5.2. Câu hỏi đóng (close – constructed response question) - Dựa trên những kiến thức có sẵn. - Câu hỏi mang tính xác nhận thông tin, không có tính gợi mở. - Có tính chất là câu mở đầu cho một đề tài nào đó. - Trong câu hỏi đóng các phương án trả lời phải là một hệ thống đầy đủ tất cả các khía cạnh của hiện tượng nghiên cứu, phải có mặt các phương án trả lời để người trả lời dễ dàng xác định câu trả lời. 5.3. Câu hỏi mở (open – constructed response question) - Hướng dẫn viết các câu hỏi câu trả lời mở tốt: Câu hỏi và câu trả lời • Phải viết thế nào cho rõ ràng, không mơ hồ. • Phải viết thế nào để các câu trả lời có thể rơi vào các câu trả lời tiêu chuẩn (đáp án). • Viết thế nào để tránh những câu trả lời hời hợt, không rơi vào các câu trả lời chuẩn. • Đối với Đọc hiểu thì câu hỏi phải là một câu “hưởng ứng” văn bản. 6. Quy trình thiết lập bộ câu hỏi theo hướng tiếp cận PISA B1. Xác định kiến thức liên quan B2. Lựa chọn tình huống gắn liền với thực tiễn B3. Xác định lĩnh vực B4. Xác định mức độ và kiểu câu hỏi B5. Soạn thảo bộ câu hỏi theo tình huống B6. Thảo luận bộ câu hỏi B7. Chỉnh sửa lần 1 B8. Kiểm tra thử B9. Hoàn thiện bài tập tình huống tiếp cận PISA Cụ thể, trong bước 5 soạn thảo bộ câu hỏi gồm có 4 bước nhỏ: B1: Đặt tên tình huống B2: Viết lời dẫn B3: Soạn các câu hỏi và phương án trả lời B4: Soạn đáp án 12
- PHỤ LỤC 3 HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY VÀ XÂY DỰNG BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HÓA HỌC CỦA HỌC SINH CHƯƠNG 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ B. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Phần 1. ĐỀ BÀI 1. Mức độ nhận biết Câu 1. Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là A. electron. B. proton. C. neutron. D. neutron và electron. Câu 2. Nguyên tử X có 17 proton trong hạt nhân và số khối bằng 37. Kí hiệu nguyên tử của X là 37 20 17 37 A. 20 X . B. 17 X . C. 37 X . D. 17 X . Câu 3. Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau ? 40 40 40 40 16 17 A. 19 K và 18 Ar. B. 19 K và 20 Ca. C. O2 và O3 . D. 8 O và 8 O . Câu 4. Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng A. 1, 3, 5. B. 1, 2, 4. C. 3, 5, 7. D. 1, 2, 3. Câu 5. Cấu hình electron của nguyên tử Li (Z = 3) là A. 1s3. B. 1s22p1. C. 1s22s1. D. 2s22p1. Câu 6. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số hiệu nguyên tử của X là A. 15. B. 13. C. 27. D. 14. Câu 7. Cấu hình electron nào sau đây không phải là của khí hiếm? A. 1s22s22p6. B. 1s22s22p63s23p6. C. 1s22s22p63s23d6. D. 1s22s22p63s23p63d104s24p6. 13
- Câu 8. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây được viết đúng? 15 16 24 A. 7 N . B. O. C. 16 S. D. Mg12 . Câu 9. Nguyên tử P có Z=15, A=31 nên nguyên tử P có A. 15 hạt proton, 16 hạt electron, 31 hạt neutron. B. 15 hạt electron, 31 hạt neutron, 15 hạt proton. C. 15 hạt proton, 15 hạt electron, 16 hạt neutron. D. Khối lượng nguyên tử là 46 amu. Câu 10. Trong các hình sau, đâu là hình dạng của orbital s? A. B. C. D. 2. Mức độ thông hiểu Câu 11. Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. B. Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron. C. Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron. D. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. 63 65 65 Câu 12. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ba nguyên tử: 29 X , 29 Y và 30 Z ? A. Z và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. B. X và Y có cùng số khối. C. X và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học D. X và Z có cùng số neutron. Câu 13. Cho đồng 2 đồng vị 63Cu, 65Cu và oxygen có 3 đồng vị 16º, 17º, 18º. Phân tử CuO có phân tử khối lớn nhất là A. 63Cu18O. B. 65Cu16O. C. 63Cu17O. D. 65Cu18O. Câu 14. Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là A. 8. B. 9. C. 11. D. 10. Câu 15. Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là 1s22s22p4. Số electron độc thân của M là A. 3. B. 2. C. 1. D. 0. Câu 16. Trong trường hợp nào dưới đây, X là khí hiếm? A. ZX = 18. B. ZX = 19. C. ZX = 20. D. ZX = 16. Câu 17. Anion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Tổng số electron ở lớp vỏ của X2- là A. 18. B. 16. C. 9. D. 20. Câu 18. Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 29. Số electron lớp ngoài cùng của X là? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 12 13 Câu 19. Nguyên tử carbon có hai đồng vị bền: 6 C chiếm 98,89 % và 6 C chiếm 1,11 %. Nguyên tử khối trung bình của carbon là A. 12,50. B. 12,02. C. 12,01. D. 12,06. 14
- Câu 20. Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2. Số hiệu nguyên tử của cobalt là A. 24. B. 25. C. 27. D. 29. 3. Mức độ vận dụng Câu 21. Trong tự nhiên, nguyên tố Cu có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 63Cu là A. 27%. B. 50%. C. 54%. D. 73%. 37 Câu 22. Trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền: 17 Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại 35 37 là 17 Cl . Thành phần % theo khối lượng của 17 Cl trong HClO4 là A. 8,43%. B. 8,79%. C. 8,92%. D. 8,56%. Câu 23. X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ trái đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X: (1) X có 26 neutron trong hạt nhân. (2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử. (3) X có điện tích hạt nhân là + 26. (4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 16 17 18 Câu 24. Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị O, O, O. Có bao nhiêu loại phân tử O2? A. 3. B. 6. C. 9. D. 12. Câu 25. Cho nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Cấu hình electron nguyên tử của R là A. [Ne]3s23p3. B. [Ne]3s23p5. C. [Ar]3d14s2. D. [Ar]4s2. 52 Câu 26. Cho các phát biểu về nguyên tử 24 X : (1) X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. (2) X có số hạt neutron nhiều hơn proton là 4. (3) X có 4 lớp electron. (4) Cấu hình electron của X là [Ar]3d44s2 (5) X là kim loại. Số phát biểu đúng là A. 3 B. 2 C. 4 D. 1 Câu 27. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử X là 58. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. X là A. 17Cl. B. 20Ca. C. 19K. D. 16S. 4. Mức độ vận dụng cao Câu 28. Nguyên tố Y có nguyên tử khối trung bình là 35,5. Trong tự nhiên, Y có hai đồng vị bền Y1 và Y2 với tỉ lệ số nguyên tử là n : n= 1:3 . Hạt nhân Y1 nhiều hơn hạt nhân Y2 2 neutron. Số khối YY12 của Y1 và Y2 lần lượt là A. 34 và 36. B. 35 và 37. C. 37 và 35. D. 36 và 34. Câu 29. Một ion M3+ có tổng số hạt proton, neutron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là A. [Ar]3d54s1. B. [Ar]3d64s2. C. [Ar]3d64s1. D. [Ar]3d34s2. 15
- Câu 30. Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. Nguyên tố Y là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trong việc sản xuất phân bón. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng là 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X và Y lần lượt là A. khí hiếm và kim loại. B. kim loại và khí hiếm. C. kim loại và kim loại. D. phi kim và kim loại. Phần 2. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN 1. B 2. D 3. D 4. A 5. C 6. B 7. C 8. A 9. C 10. A 11. D 12. C 13. D 14. D 15. B 16. A 17. A 18. A 19. C 20. C 21. D 22. C 23. B 24. B 25. A 26. C 27. C 28. C 29. B 30. D Câu 21. D Gọi phần trăm tổng số nguyên tử của 63Cu là x% thì của 65Cu là 100 – x (%). 63x+− 65(100 x) Ta có : ACu = = 63,54 x = 73%. 100 Câu 22. C 37.24,23+− 35.(100 24,23) A== 35,48 Cl 100 n35 = 0,7577 mol 17 Cl 37.0,2423 1 mol HClO4 có 1 mol Cl ⇒ %m37 = .100% = 8,92% 17 Cl n37 = 0,2423mol 1++ 35,48 16.4 17 Cl Câu 23. B - Phát biểu đúng : 2 và 3 (1) Sai vì neutron không phải đại lượng đặc trưng cho nguyên tử. (4) Sai vì khối lượng nguyên tử xấp xỉ số khối A = Z + N > 26 amu Câu 24. B 16O16O 16O17O 16O18O 17O17O 17O18O 18O18O Câu 25. A 2ZN+= 46 2 2 6 2 3 2 3 =Z 15 , cấu hình electron: 1s 2s 2p 3s 3p hay [Ne]3s 3p 2ZN−= 14 Câu 26. C - Phát biểu đúng : 1, 2, 3, 5. (4) Sai vì cấu hình của X là [Ar]3d54s1 Câu 27. C 2ZN+= 58 =Z 19 2ZN−= 18 Câu 28. C 1 Phần trăm số nguyên tử của Y1 và Y2 là x %= .100% = 25%;x % = 100% − 25% = 75%. 1213+ Y1 nhiều hơn Y2 2 neutron ⇒ A1 = A2+2 (A++ 2).25% A .75% M=22 = 35,5 A = 35 A = 37. Y100% 2 1 Câu 29. B 2Z+ N = 793 + = 82 Z = 26 56 6 2 A = 56 26 Fe :[Ar]3d 4s . 2Z− N = 193 + = 22 N = 30 16
- Câu 30. D X: 1s22s22p63s23p4 ⇒ có 6e ngoài cùng nên X là phi kim. Y: 1s22s22p63s23p64s1 ⇒ có 1e ngoài cùng nên Y là kim loại. C. BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THEO HƯỚNG TIẾP CẬN PISA Phần 1. ĐỀ BÀI Câu 1. Hình ảnh dưới đây mô phỏng kết quả thí nghiệm bắn phá lá vàng thực hiện bởi Rutherford: 1.1. Hãy quan sát và nhận xét về đường đi của các hạt α (mũi tên màu đỏ). 1.2. Từ kết quả của thí nghiệm trên ta rút ra được điều gì về nguyên tử. Câu 2. Chlorine là nguyên tố phổ biến thứ 3 trong đại dương (khoảng 1,9% khối lượng) và là nguyên tố phổ biến thứ 21 trong vỏ Trái Đất. Trong cơ thể người, chlorine được tìm thấy dưới dạng anion chloride, có tác dụng cân bằng điện tích trong và ngoài màng tế bào, điều chỉnh áp lực thẩm thấu và cân bằng nước. Được điều chế trong công nghiệp bằng cách điện phân dung dịch sodium chloride. Ở trạng thái đơn chất, chlorine rất độc, gây kích ứng hệ hô hấp, da và mắt khi hít phải. Tiếp xúc với một lượng nhỏ trong không khí có thể gây tử vong. Cho biết hạt nhân nguyên tử chlorine có 17 proton và 18 neutron. 2.1. Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Nguyên tử chlorine là một hệ trung hoà điện tích. B. Trong nguyên tử chlorine, tổng số hạt mang điện lớn hơn số hạt không mang điện là 16. C. Trong một nguyên tử chlorine, nếu biết số proton có thể xác định được số neutron. D. Trong một nguyên tử chlorine, nếu biết số proton có thể xác định được só electron. 2.2. Điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine là A. +15. B. +16. C. +17. D. +18. 2.3. Khối lượng của nguyên tử chlorine là A. 5,858.10-26 kg. B. 5,680.10-26 kg. C. 5,736.10-26 kg. D. 5,861.10-26 kg. Câu 3. Sơ đồ sau đại diện cho một nguyên tử của nguyên tố Z. 3.1. Đặt tên cho các thành phần của nguyên tử được đánh dấu A và B. Chọn câu trả lời từ trong hộp. Electron Neutron Hạt nhân Proton 3.2. Thành phần nào có khối lượng nhỏ nhất? Chọn câu trả lời từ trong hộp. 17
- Electron Neutron Hạt nhân Proton 3.2. Cho số hiệu nguyên tử và số khối của nguyên tố Z. Chọn câu trả lời từ trong hộp. 1 5 6 11 16 Câu 4. Một mẫu sắt từ thiên thạch được tìm thấy có chứa các đồng vị 54Fe, 56Fe và 57Fe. Hàm lượng mỗi đồng vị có thể xác định bằng phổ khối lượng. Trong máy đo phổ, ban đầu mẫu được hóa hơi, sau đó được ion hóa. 4.1. Nêu ý nghĩa của thuật ngữ đồng vị 4.2. Hàm lượng các đồng vị trong mẫu sắt này được tìm thấy như sau: m/z 54 56 57 Hàm lượng (%) 5,8 91,6 2,6 m: khối lượng mảnh ion – đồng vị; z là điện tích – bằng +1 Sử dụng dữ kiện ở trên tính nguyên tử khối trung bình của sắt trong mẫu này. Làm tròn đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy. 2+ 4.3. Viết cấu hình electron của một ion Fe , biết ZFe = 26. 4.4. Nêu sự khác nhau, nếu có, về tính chất hóa học của các đồng vị của cùng một nguyên tố. Giải thích. Câu 5. Sơ đồ sau thể hiện cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X 5.1. Có bao nhiêu proton trong hạt nhân nguyên tử? 5.2. Viết công thức ion tạo thành từ X trong hợp chất của nó. 5.3. Nguyên tố X có ba đồng vị. Bảng sau cung cấp thông tin các đồng vị và hàm lượng của chúng trong một mẫu nguyên tố X Số khối Hàm lượng phần trăm 24 79,0 25 10,0 26 11,0 Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X. Làm tròn đến một chữ số. Câu 6. Phổ khối, hay phổ khối lượng (MS: Mass Spectrum) chủ yếu được sử dụng đề xác định phân tử khối, nguyên từ khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ khối của neon được biểu diễn như ở hình bên. Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đòng vị, trục hoành biểu thị tỉ số cùa nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng vị tương ứng (điện tích z của các ion đồng vị neon đều bằng +1). 6.1. Neon có bao nhiêu đồng vị bền? 6.2. Tính nguyên tử khối trung bình của Neon. Câu 7. Năm 1618, một nông dân tại Epsom nước Anh đã cho đàn bò của mình uống nước, nhưng chúng không chịu uống vì nước có vị rất đắng chát. Nhưng tình cờ, thứ nước đắng chát tại Epsom lại 18
- rất có công hiệu trong chữa lành vết thương. Sau này, người ta mới phát hiện ra trong nước chứa rất nhiều magnesium sulfate MgSO4. Bằng phương pháp phân tích khối phổ cho thấy trong tự nhiên Mg có 3 đồng vị bền 24Mg, 25Mg và 26Mg có hàm lượng được chỉ ra ở hình bên dưới. 7.1. Magnesium có bao nhiêu đồng vị bền? Đó là những đồng vị nào? 7.2. Xác định nguyên tử khối trung bình của Mg. 7.3. Hãy tính trong 100ml nước chứa MgSO4 0,2M có bao nhiêu gam MgSO4. Biết nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố: S = 32,065; O= 15,999. (giá trị được tính làm tròn 3 con số sau dấu phẩy) Câu 8. Viết cấu hình electron của các nguyên tố trong các trường hợp sau: 8.1. Cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p5. 8.2. Mức năng lượng cao nhất ở phân lớp 4s, lớp ngoài cùng có 2e. 8.3. Có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 5e. 8.4. Tổng số electron trên phân lớp p là 8. 8.5. Tổng số electron trên phân lớp s là 6. Câu 9. Cho các nguyên tố: 7N; 12Mg; 18Ar và 24Cr. 9.1. Hãy viết cấu hình electron nguyên tử dưới dạng ô orbital của các nguyên tố trên và xác định số electron độc thân của từng nguyên tố. 9.2. Hãy cho biết các nguyên tố này là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Câu 10. X là nguyên tố hóa học có trong thành phần của chất có tác dụng oxi hóa và sát khuẩn cực mạnh, thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong lĩnh vực thủy sản, dệt nhuộm, xử lí nước cấp, nước thải, nước bể bơi. Nguyên tử X có tổng số các loại hạt cơ bản bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. 10.1. Xác định thành phần cấu tạo (số hạt mỗi loại) của nguyên tử X. 10.2. Viết cấu hình electron của nguyên tử X. 10.3. Viết công thức dạng đơn chất của X. 10.4. X dễ dàng tạo thành dạng ion nào để có cấu hình electron của khí hiếm gần X nhất? Giải thích. Phần 2. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1. 1.1. Đa số các hạt α đi thẳng ⇒ nguyên tử rỗng 1.2. Một số hạt bị lệch hướng hoặc bật ngược trở lại ⇒ nguyên tử chứa phần mang điện dương, có khối lượng, kích thước rất nhỏ (hạt nhân). Câu 2. 2.1. C 2.2. C 2.3. D. Câu 3. 3.1. A – hạt nhân B - electron 3.2. electron 19
- 3.3. - Số hiệu nguyên tử: 5; - Số khối: 11 Câu 4. 4.1. Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton (cùng số hiệu nguyên tử) nhưng khác nhau về số neutron. 54 5,8 + 56 91,6 + 57 2,6 4.2. A ==55,9 100 4.3. 1s22s22p63s23p63d6. 4.4. Tính chất hóa học của các đồng vị không khác nhau vì có cùng số electron, cùng số electron hóa trị. Câu 5. 79 24 + 10 25 + 11 26 5.1. 12. 5.2. X2+ 5.3. A ==24,3 100 Câu 6. 20 21 22 6.1. Neon có 3 đồng vị bền: 10Ne; 10 Ne; 10 Ne. 20.90++ 21.1 22.9 6.2. A== 20,19 Ne 100 Câu 7. 7.1. Mg có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. 24.,.,., 78 99++ 25 10 00 26 11 01 7.2. A,Mg ==24 3202 100 7.3. m=0 , 1 . 0 , 2 .( 24 , 3202 + 32 , 065 + 15 , 999 . 4 ) = 2 , 408 (g) MgSO4 Câu 8. 8.1. 1s22s22p63s23p5 8.2. 1s22s22p63s23p64s2 8.3. 1s22s22p63s23p3 8.4. 1s22s22p63s23p2 8.5. 1s22s22p63s2 Câu 9. Nguyên Số e độc Loại Cấu hình dạng ô orbital tố thân nguyên tố 7N 3 Phi kim 1s22s22p3 12Mg 0 Kim loại 1s22s22p63s2 18Ar 0 Khí hiếm 1s22s22p63s23p6 24Cr 5 Kim loại 1s22s22p63s23p63d54s1 Câu 10. 10.1. PEN52+ + = 2PN52 + = PE17 = = PEN16+ − = 2PN16 − = N18 = 10.2. 1s22s22p63s23p5 10.3. Cl2. 10.4. X dễ nhận thêm 1 electron để có 8 electron lớp ngoài cùng, X-. 20

