Một số thủ thuật dạy từ vựng và bài tập bổ trợ cho học sinh lớp 10 Sách giáo khoa Global success
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Một số thủ thuật dạy từ vựng và bài tập bổ trợ cho học sinh lớp 10 Sách giáo khoa Global success", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
mot_so_thu_thuat_day_tu_vung_va_bai_tap_bo_tro_cho_hoc_sinh.pdf
Nội dung tài liệu: Một số thủ thuật dạy từ vựng và bài tập bổ trợ cho học sinh lớp 10 Sách giáo khoa Global success
- THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến: “Một số thủ thuật dạy từ vựng và bài tập bổ trợ cho học sinh lớp 10 - Sách giáo khoa Global success” 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Tháng 11 năm 2023 3. Các thông tin cần bảo mật (nếu có): Không 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm Việc học Tiếng Anh là rất quan trọng đối với mỗi học sinh và việc rèn các kỹ năng cho học sinh một cách hiệu quả là mong muốn cũng như nhiệm vụ của mỗi giáo viên. Mỗi một kỹ năng đều có tầm quan trọng của nó. Qua nhiều năm giảng dạy, chúng tôi nhận thấy học sinh chỉ tập trung học thuộc những cấu trúc ngữ pháp, những cách biến đổi câu từ đơn giản đến phức tạp mà không cần hiểu nghĩa của câu là gì, chỉ cần nhìn dạng cấu trúc hay dấu hiệu nhận biết để làm bài Tiếng Anh như đi trên những con đường mòn quen thuộc mà bỏ quên vốn từ vựng cần thiết. Do vậy để việc dạy và học Tiếng Anh có hiệu quả thì giáo viên phải cung cấp cho học sinh một vốn kiến thức ngữ pháp và vốn từ vựng phong phú, giúp các em luyện tập để ghi nhớ được vốn từ vựng Tiếng Anh là vô cùng quan trọng và đòi hỏi mỗi giáo viên Tiếng Anh cần phải quan tâm trú trọng. Là những giáo viên dạy tiếng Anh, chúng tôi luôn tìm tòi, sáng tạo và mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé công sức của mình vào việc dạy cho các em học sinh, tạo cho các em hứng thú, say mê học ngoại ngữ, có được một lượng kiến thức cơ bản làm nền tảng cho các em trong quá trình học Tiếng Anh sau này. Từ vựng là một trong những lĩnh vực kiến thức về ngôn ngữ, đóng một vai trò lớn cho người học trong việc tiếp thu ngôn ngữ (Cameron, 2001). Harmon, Wood, & Keser, (2009) cũng như Linse (2005) người học phát triển từ vựng là một khía cạnh quan trọng trong phát triển ngôn ngữ của họ. Mặc dù đã bị lãng quên trong một thời gian dài, các nhà nghiên cứu ngày càng chú ý đến từ vựng, ví dụ Carter và McCarthy (1988), Nation (1990), Arnaud và Bejoint (1992), Huckin, Haynes và Coady (1995), Coady và Huckin (1997), Schmitt (1997, 2000) Read (1997). Học từ vựng là một phần thiết yếu trong học ngoại ngữ vì ý nghĩa của từ mới thường được nhấn mạnh, cho dù trong sách hay trong lớp học. Nó cũng là trung tâm 1
- của việc giảng dạy ngôn ngữ và có tầm quan trọng đối với người học ngôn ngữ. Nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng việc dạy từ vựng gặp nhiều khó khăn vì nhiều Giảng viên không tự tin trong giảng dạy từ vựng và đôi khi không biết bắt đầu từ đâu để tập trung vào việc học từ (trích dẫn từ: Berne & Blachowicz, 2008) Kiến thức từ vựng thường được xem là một công cụ quan trọng đối với người học ngôn ngữ thứ hai vì vốn từ vựng hạn chế trong ngôn ngữ thứ hai cản trở giao tiếp thành công. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tiếp thu từ vựng, Schmitt (2000) nhấn mạnh rằng kiến thức từ vựng là trọng tâm của năng lực giao tiếp và để có được ngôn ngữ thứ hai. 55) Nation (2001) mô tả thêm về mối quan hệ giữa kiến thức từ vựng và sử dụng ngôn ngữ là bổ sung: kiến thức về từ vựng cho phép sử dụng ngôn ngữ và ngược lại, sử dụng ngôn ngữ dẫn đến sự gia tăng kiến thức từ vựng. Tầm quan trọng của từ vựng được thể hiện hàng ngày trong và ngoài trường. Trong lớp học, các học sinh đạt được sở hữu vốn từ vựng đầy đủ nhất. Các nhà nghiên cứu như Laufer và Nation (1999), Maximo (2000), Read (2000), Gu (2003), Marion (2008) và Nation (2011) và những người khác đã nhận ra rằng việc tiếp thu từ vựng là điều cần thiết để sử dụng ngôn ngữ thứ hai thành công và đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành các văn bản nói và viết hoàn chỉnh. Trong tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai (tiếng Anh) và tiếng Anh là ngôn ngữ học ngoại ngữ (EFL) đóng vai trò quan trọng trong tất cả các kỹ năng ngôn ngữ (ví dụ như nghe, nói, đọc và viết (Nation, 2011). Rivers and Nunan (1991 ), hơn nữa, lập luận rằng việc thu được một từ vựng đầy đủ là điều cần thiết để sử dụng ngôn ngữ thứ hai thành công vì không có vốn từ vựng rộng rãi, chúng ta sẽ không thể sử dụng các cấu trúc và chức năng mà chúng ta có thể đã học để giao tiếp dễ hiểu. phụ thuộc nhiều vào kiến thức từ vựng và thiếu kiến thức đó là trở ngại chính và là trở ngại lớn nhất để người đọc vượt qua (Huckin, 1995). Học sinh học tại trường THPT Chuyên Bắc Giang hầu hết đều đã có 4 năm được học tiếng Anh từ cấp hai và một năm học tập và rèn luyện dưới mái trường THPT Chuyên Bắc Giang. Do được tiếp cận với ngoại ngữ sớm nên các em nhanh chóng thích nghi với môi trường và giáo trình mới tại trường. Hơn thế nữa học sinh đều nhận biết được tầm quan trọng của ngoại ngữ trong việc phục vụ cho môn chuyên của mình. Khi có khả năng về ngoại ngữ tốt sẽ giúp các em có thể tìm hiểu và đọc được nhiều tài liệu hay được viết bằng tiếng nước ngoài, là cơ hội cho các em có thể 2
- tham gia các kỳ thi lấy học bổng đi du học ... Thêm vào đó, học sinh chuyên vốn có tố chất thông minh, ham học hỏi nên việc thực hiện giờ dạy trên lớp tương đối trôi chảy. Tuy nhiên trình độ ngoại ngữ của các em lại không đồng đều, còn nhiều học sinh chưa chăm học hoặc còn rất yếu về kiến thức. Những học sinh thấy Tiếng Anh là môn học khó, học không vào nên có tâm lý sợ học môn Tiếng Anh, chỉ học đối phó ở trên lớp, về nhà không chịu học, chủ quan dẫn đến học kém. Vì thế mà khoảng cách giữa học sinh khá giỏi và học sinh yếu càng ngày càng rõ rệt. Thêm vào đó, chương trình tiếng Anh lớp 10 Global Success được áp dụng trong trường có nội dung tương đối phù hợp, chủ đề gần gũi, dễ hiểu. Tuy nhiên do nội dung một số bài chưa thú vị; nhiều học sinh chưa được trang bị lượng từ vựng tốt; giáo viên đôi khi còn tham lượng kiến thức muốn truyền đạt cho học sinh, đôi khi còn chưa khơi gợi được niềm đam mê học tập của các em, chưa tạo được hứng thú cho học sinh trong các tiết học. Kết quả là các em không thể hiểu hết nội dung bài, thậm trí không thể trả lời hoàn chỉnh các câu hỏi của bài, do đó làm hạn chế hiệu quả của giờ dạy. Đây chính là một trong những khó khăn và thách thức đối với giáo viên giảng dạy bộ môn này. Làm thế nào để giúp các học sinh yếu này hòa nhập cùng các bạn và mạnh dạn thực hành trong các giờ học vẫn còn là điều trăn trở đối với các thầy cô. Hy vọng những kinh nghiệm về việc dạy từ vựng cho học sinh mà chúng tôi đã tích luỹ được trong quá trình tự học tập, tự nghiên cứu và giảng dạy sẽ giúp cho học sinh có những cách học từ tốt hơn và giúp cho đồng nghiệp có nguồn tài liệu tham khảo trong giảng dạy. 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến Theo các chuyên gia, trong thời đại hiện nay Tiếng Anh đang ngày càng chứng tỏ ưu thế nổi trội của mình để trở thành ngôn ngữ toàn cầu. Hiện đã có 70 quốc gia trên thế giới dùng Tiếng Anh một cách chính thức, do vậy Tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ của chính phủ, của truyền thông, giáo dục và hành pháp. Trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế, tại Việt Nam, Tiếng Anh đóng một vai trò thực sự quan trọng. Tiếng Anh là phương tiện, là chiếc cầu nối giúp chúng ta tiếp cận được những tri thức, những tiến bộ của nhân loại, giúp chúng ta giao thiệp và làm ăn với các đối tác quốc tế. Trong suốt hơn 20 năm mở cửa đến nay, ngành giáo dục Việt Nam đã rất quan tâm đến việc đào tạo đội ngũ giáo viên Tiếng Anh bằng việc gửi các giảng viên, giáo viên ngoại ngữ sang nước ngoài học tập. Do đó chất lượng dạy và học ngoại ngữ ở 3
- nước ta đã dần một nâng lên, phần nào đáp ứng được yêu cầu, đòi hỏi của công cuộc hội nhập. Tuy nhiên, có một thực trạng là vốn từ vựng của học sinh ở các trường THPT tại các tỉnh miền núi nước ta là khá thấp, nhất là đối với các em học sinh không chuyên Tiếng Anh và học sinh không chuyên Tiếng Anh ở trường THPT Chuyên Bắc Giang cũng không phải là một ngoại lệ. Từ vựng có thể được định nghĩa là từ ''chúng ta phải biết để giao tiếp hiệu quả; từ ngữ nói (từ vựng biểu cảm) và từ ngữ nghe (từ vựng dễ tiếp thu)'' (Neuman & Dwyer, 2009, trang 385). Hornby (1995) định nghĩa từ vựng là ''tổng số từ trong một ngôn ngữ; một danh sách các từ có nghĩa của chúng”. Tuy nhiên, một mục từ vựng mới có thể không chỉ là một từ duy nhất: ví dụ: bưu điện và mẹ chồng, được tạo thành từ hai hoặc ba từ nhưng thể hiện một ý tưởng duy nhất. Một quy ước hữu ích là bao gồm tất cả các trường hợp như vậy bằng cách nói về "mục" từ vựng chứ không phải là "từ". Ngoài ra, Burns (1972) định nghĩa từ vựng là "kho từ được sử dụng bởi một người, lớp học hoặc nghề nghiệp”. Zimmerman trích dẫn trong Coady và Huckin (1998) “từ vựng là trọng tâm của ngôn ngữ và có tầm quan trọng quan trọng đối với việc học ngôn ngữ điển hình”. Hơn nữa, Diamond và Gutlohn (2006) trong ww.readingrockets.org/article nói rằng từ vựng là kiến thức về từ và nghĩa của từ. Từ các định nghĩa trên, có thể kết luận rằng từ vựng là tổng số từ cần thiết để truyền đạt ý tưởng và diễn đạt ý nghĩa của người nói. Đó là lý do tại sao việc học từ vựng rất quan trọng. Trong hầu hết các tiết học tiếng Anh nào đều có phần dạy từ vựng. Để dạy từ vựng có hiệu quả hầu hết các giáo viên phải sử dụng linh hoạt các kỹ năng dạy từ vựng tiếng Anh cũng như kỹ năng truyền đạt của giáo viên. Yêu cầu mỗi giáo viên phải nắm bắt , và hiểu được tầm quan trọng của việc sử dụng từ vựng tiếng Anh , trong quá trình học tập của học sinh. Do đó giáo viên phải biết lựa chọn các kỹ năng phù hợp với trình độ nhận biết của học sinh. Người giáo viên phải xác định rõ nhiệm vụ của việc dạy và học từ vựng tiếng Anh, chúng ta phải xác định dạy cho học sinh học từ vựng tiếng Anh là giúp cho học sinh thực hiện tốt các kỹ năng như nghe, nói , đọc, viết. Học sinh phát triển được vốn từ vựng, có khả năng lựa chọn, sắp xếp câu, ý rõ ràng. Rèn luyện khả năng tư duy trí tưởng tượng phong phú và khả năng dùng từ 4
- chính xác của học sinh. Qua đó giúp học sinh tự tin, có khả năng ứng xử, giao tiếp linh hoạt và khả năng sử dụng tiếng Anh trong cuộc sống. Do có nhiều môn học, các em không đủ thời gian để tìm tòi, nghiên cứu và đi sâu vào việc học tập các bộ môn nói chung và bộ môn tiếng Anh nói riêng. Các em chỉ học vẹt, học đối phó để giáo viên kiểm tra, sau đó khi dùng lại thì các em đều quên hết. Tuy vậy đây là một bộ môn khó và quan trọng nên cả giáo viên và học sinh đều rất coi trọng, đặc biệt là việc học và dạy từ vựng cho học sinh. Trong quá trình giảng dạy, bản thân chúng tôi đã tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến việc học sinh ngại giao tiếp bằng Tiếng Anh, học sinh học từ vựng mang tính chất học vẹt, học không ứng dụng nên kết quả cuối cùng không cao. Kết quả khảo sát trên nhóm học sinh trước khi áp dụng SKKN. Kết quả bài kiểm tra trước khi áp dụng SK Lớp Giỏi Khá Trung bình Yếu, kém 10 Toán 7 9 19 0 10 Văn 10 10 14 0 Từ kết quả trên ta thấy tình trạng học sinh vẫn gặp nhiều khó khăn trong vấn đề học từ vựng. Trước tình hình đó thiết nghĩ để nâng cao chất lượng giảng dạy và học từ vựng môn Tiếng Anh là do nhiều yếu tố quyết định, chi phối: chương trình, sách giáo khoa, giáo án, phương pháp giảng dạy của giáo viên, ý thức, thái độ học tập của học trò. Trong đó, đổi mới phương pháp dạy học đóng vai trò then chốt. Có thể khẳng định, đổi mới phương pháp giảng dạy đang trở thành yêu cầu cấp thiết hiện nay. Người giáo viên dạy Tiếng Anh cần khôi phục động lực học tập, khơi dậy niềm say mê, tình yêu Tiếng Anh của học sinh, phát huy tính năng động, gây hứng thú với học sinh bằng những giờ dạy thực sự hấp dẫn, lôi cuốn bởi lẽ như William Arthur Ward, một nhà giáo dục lỗi lạc của nước Mỹ đã từng nói “Chỉ nói thôi là thày giáo xoàng. Giảng giải là thày giáo tốt. Minh họa biểu diễn là thày giáo giỏi. Gây hứng thú trong học tập là thày giáo vĩ đại”. Qua tham khảo đồng nghiệp và thực tế giảng dạy tôi muốn được cùng các đồng nghiệp chia sẻ, trao đổi một số biện pháp mà bản thân tôi đã làm trong thời gian 5
- qua để khắc phục tình trạng học từ vựng chưa được hiệu quả trong học sinh. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi đã chọn đề tài “Một số thủ thuật dạy từ vựng và bài tập bổ trợ cho học sinh lớp 10 - Sách giáo khoa Global success” làm nội dung nghiên cứu của chuyên đề với mong muốn thay đổi phương pháp dạy học còn ít hiệu quả trước đây để khuyến khích, tạo hứng thú cho HS, để nâng cao chất lượng giảng dạy của môn học. Đồng thời nhằm góp phần giúp giáo viên có được nguồn tài liệu bổ trợ cho kỹ năng dạy đọc hiểu tiếng Anh cũng như góp phần nâng cao hiệu quả hiệu quả dạy và học tiếng Anh. 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến Đối với giáo viên - Giúp GV cách tổ chức tiết dạy có hiệu quả. - Giúp GV các bước tiến hành dạy từ vựng phù hợp với từng nội dung bài học. - Giúp GV hướng dẫn học sinh tự luyện tập, rèn luyện để có kỹ năng, khả năng sử dụng từ vựng thành thạo trong các tình huống giao tiếp. Đối với học sinh - Giúp HS hiểu được cách dùng các loại từ trong câu. - Giúp HS học từ vựng một cách có hệ thống, vận dụng tốt từ vựng vào cách đặt câu. - Giúp HS phát huy khả năng tư duy sáng tạo, ghi nhớ được vốn từ vựng Tiếng Anh. - Tạo niềm hứng khởi cho HS khi học từ vựng, không còn lo sợ việc học từ vựng nữa. - Thiết lập các dạng bài tập phù hợp. 7. Nội dung 7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến * Giải pháp 1: Tên giải pháp: Hướng dẫn học sinh về các loại từ vựng 6
- Một số chuyên gia chia từ vựng thành hai loại: từ vựng chủ động và thụ động. Harmer (1991) phân biệt giữa hai loại từ vựng này. Loại từ vựng đầu tiên đề cập đến loại mà các học sinh đã được dạy và họ dự kiến sẽ có thể sử dụng. Trong khi đó, từ thứ hai đề cập đến những từ mà các học sinh sẽ nhận ra khi họ phát âm chúng, nhưng họ có thể sẽ không thể phát âm được từ vựng năng suất. Từ vựng tiếp nhận Từ vựng tiếp nhận là những từ mà người học nhận ra và hiểu khi chúng được sử dụng trong ngữ cảnh, nhưng chúng không thể tạo ra. Đó là từ vựng mà người học nhận ra khi họ nhìn thấy hoặc gặp khi đọc văn bản nhưng không sử dụng nó trong nói và viết (Stuart Webb, 2009). Từ vựng năng suất Từ vựng năng suất là những từ mà người học hiểu và phát âm chính xác và sử dụng một cách chính xác trong nói và viết. Nó liên quan đến những gì cần thiết cho vốn từ vựng dễ tiếp thu cộng với khả năng nói hoặc viết vào thời điểm thích hợp. Do đó, từ vựng hiệu quả có thể được giải quyết như một quá trình tích cực, bởi vì người học có thể tạo ra các từ để diễn đạt suy nghĩ của mình cho người khác (Stuart Webb, 2005). Từ vựng được tạo ra thông qua hệ thống phụ tố. Định nghĩa phụ tố Phụ tố là hình vị phụ thêm vào gốc từ, biểu thị ý nghĩa cấu tạo từ hoặc ý nghĩa ngữ pháp. Theo vị trí đối với gốc từ có thể phân chia phụ tố thành tiền tố và hậu tố. Ví dụ: uncareful. “Uncareful” là một từ được tạo ra bởi gốc từ “care”, tiền tố “un” và hậu tố “ful”. Từ phái sinh Các từ mới không phải là những từ được tạo ra một cách lẻ tẻ, rời rạc, ngẫu nhiên mà thường được tạo ra theo những khuôn mẫu cấu tạo nhất định và làm thành những hệ thống hay kiểu từ có chung đặc điểm cấu trúc và nghĩa. Đó chính là các hệ 7
- thống cấu tạo từ hay kiểu cấu tạo từ. Từ vựng tiếng Anh được cấu tạo bằng phương thức ghép và phương thức phụ gia. Phương thức phụ gia là phương thức kết hợp một căn tố hoặc một phức thể căn tố với phụ tố để tạo ra từ mới. Những từ được tạo ra theo phương thức này thường được gọi là từ phái sinh. Các phụ tố trong tiếng Anh Theo Oxford Advanced Learner’s Dictionary, NXB Oxford, 7th edition, trong tiếng Anh có tổng số 220 phụ tố, trong đó có 132 tiền tố và 88 hậu tố. Các phụ tố thông dụng là: un, dis-, non-, mis-, in-, ill-, im-, ir-, re-, pre-, fore-, over-, super-, - er, -or, -ing, -tion, -ness, -ist, -able, -ish, -ed, -less,-ment, -y, -ize, -en, -fy, -ly, - ward(s), và -wise. Dựa vào ý nghĩa người ta đã phân chia các phụ tố trong tiếng Anh thành nhiều nhóm khác nhau, cụ thể là: Ba nhóm tiền tố: • Tiền tố mang ý nghĩa phủ định: un-, dis-, non-, mis-, in-, ill-, im-, ir-. • Tiền tố chỉ sự lặp lại của hành động: re- • Tiền tố đề cập tới mối quan hệ không gian, thời gian: pre-, fore, over-, super-. Bốn nhóm hậu tố: • Làm danh từ: -er, -or, -ing, -tion, -ment, -ness, -ist. • Làm tính từ: -able, -ish, -ed, -ing, -less, -y. • Làm động từ: -ize, -en, -fy, -ate • Làm trạng từ: -ly, -ward(s), -wise. Các dạng cấu trúc của từ, nghĩa của các phụ tố khi phái sinh từ và giá trị nội dung, hiệu quả nghĩa của chúng. Qua việc phân tích cấu trúc của từ và dựa vào hệ thống phụ tố, dựa vào giá trị nội dung và hiệu quả nghĩa của chúng, tôi chia từ vựng theo các nhóm sau đây: Phạm trù chỉ sự phủ định dis- : dishonest, disorganize, dislike, disappear, disadvantage, displeased, disconnect, discourage, disinterest, mis-: misunderstand, mislead, 8
- il (+l)- : illegal, illiberal , im (+m or p)- : impossible, impolite, immature, impatient, imperfect, imprecise, improper, in- : indirect, invisible, injustice , incomplete, inexpensive, insincere, inaccurate, inconsistent, inaccessible, ir (+r)- : irregular, irrelevant, irrational, irreparable, irreligious, rreplaceable, irrespective, non- : non-alcoholic, non-stop, non-profit, non- violent, . un- : uncomfortable, unusual, undated, uncertain, unpack, unzip, unchanged, unhealthy, unsuccessful, . -less : hopeless, powerless, thoughtless, Phạm trù chỉ sự lặp lại của hành động re-: redo, replay, restart, rearrange, rebuild, rewrite, reorder, remarried, Phạm trù chỉ mối quan hệ không gian thời gian pre-: prearrange, preteach, . fore-: foretell, forecast, forefeel, foresee,.. over-: overload, overuse, overdue, overcome, overcrowded, overestimate, overpopulated, overlook, overcooked, super-: superman, superpower, supercool, Phạm trù chỉ khả năng -able : comfortable, unforgetable, valuable, enjoyable, drinkable, noticable, ible : visible, possible, comprehensible, Phạm trù chỉ tính chất, thuộc về, thuộc tính -ic: acidic, sulfuric, oceanic, economic, -al: economical, international, seasonal, national, traditional, coastal, -ing: interesting, boring, tiring, exciting, embarrassing, depressing, exhausting - ious: religious, delicious, ambitious, dangerous, -ish: English, childish, 9
- Phạm trù chỉ sự vật bị tác động -ed: tired, interested, bored, exhausted, depressed, excited, Phạm trù chỉ người -er/or : driver, editor, actor, reader, worker, runner, interviewer, employer, -ist : tourist, scientist, -ant/ent : assistant, student, -an/ian : republican, electrician, -ee : employee, examinee, interviewee, Phạm trù chỉ sự, việc, quá trình. -tion: invitation, conversation, production, calculation, education, -ment: enjoyment, payment, employment, government, Phạm trù chỉ cách thức của hành động -ly: slowly, marvelously, simply, directly, accidentally, happily, Phạm trù chỉ phương hướng -ward(s): homewards, forwards, inwards, * Giải pháp 2: Tên giải pháp: Một số thủ thuật dạy từ vựng Thông thường, có một số thủ thuật liên quan đến việc dạy từ vựng. Tuy nhiên, có một vài điều mà hầu hết các giáo viên tiếng Anh phải nhớ nếu họ muốn trình bày một từ vựng mới hoặc các mục từ vựng cho học sinh. Điều đó có nghĩa là giáo viên tiếng Anh muốn học sinh nhớ từ vựng mới. Sau đó, nó cần phải được học, thực hành và sửa đổi để ngăn học sinh quên. Các kỹ thuật được giáo viên sử dụng phụ thuộc vào một số yếu tố, như nội dung, thời gian có sẵn và giá trị cho người học (Takač, 2008). Điều này khiến giáo viên có một số lý do trong việc sử dụng một số thủ thuật nhất định trong việc trình bày từ vựng. Trong khi trình bày một mục từ vựng theo kế hoạch, giáo viên thường kết hợp nhiều hơn một thủ thuật, thay vì sử dụng một thủ thuật duy nhất. Giáo viên, hơn nữa, được đề nghị sử dụng trình bày từ vựng theo kế hoạch càng nhiều càng tốt (Pinter, 2006). Dưới đây là một số thủ thuật giảng dạy từ vựng mà nhóm nghiên cứu chúng tôi đã áp dụng cho học sinh khối 10 xa chuyên ở trường THPT Chuyên Bắc Giang. 10
- Thẻ từ vựng Học từ vựng bằng thẻ là một phương pháp học không phải mới và không có bất kỳ qui định nào ràng buộc khi thiết kế thẻ từ vựng cho nên việc thiết kế thẻ từ vựng như thế nào và nên đưa vào đó những loại thông tin nào là do người thiết kế hoàn toàn chủ động. Để phù hợp với thái độ, phong cách và khả năng tiếng Anh của học sinh khối 10, thẻ từ vựng được khuyến khích thiết kế cụ thể như sau . Học sinh dùng giấy A4 loại cứng để thiết kế thẻ từ vựng. Để khuyến khích học sinh thiết kế bộ thẻ từ vựng đẹp mắt kích thích sự hứng thú học tập từ vựng, một giải thưởng nhỏ được trao cho học sinh có bộ thẻ từ vựng đẹp nhất. Ngoài ra, học sinh được yêu cầu học từ vựng theo các chủ đề nhất định trong sách giáo khoa thí điểm khối 10. Mỗi ngày học sinh được yêu cầu học 3 từ. Học sinh được yêu cầu học từ vựng bằng thẻ theo nhiều cách khác nhau. Cách thứ nhất là học sinh sau khi có số thẻ từ vựng nhất định, thì học sinh có thể tự học bằng cách nhìn thông tin của một mặt thẻ và đoán thông tin của mặt thẻ kia. Học sinh có thể nói to hoặc nói thầm thông tin mình đoán hay viết thông tin mình đoán ra giấy và sau đó xem mặt kia của thẻ để kiểm tra. Một cách học thẻ từ vựng nữa là học sinh có thể học theo đôi. Học sinh A cho học sinh B xem thông tin của một mặt thẻ và yêu cầu học sinh B đoán xem thông tin trên mặt kia là gì. Ngoài hai cách học thẻ nêu trên học sinh được khuyến khích sử dụng cách học thẻ riêng của họ. Mỗi tuần học sinh được yêu cầu mang thẻ từ vựng đến để kiểm tra. Việc kiểm tra thẻ từ vựng nhằm vào 2 mục đích chính. Thứ nhất là kiểm tra số lượng thẻ học sinh tự thiết kế xem có đạt yêu cầu về số lượng và chất lượng so với số ngày học từ vựng. Ví dụ, trong tuần đầu tiên số thẻ từ vựng mỗi học sinh có được là 21 tương đương với 21 từ vựng. Để đảm bảo là học sinh có học số từ vựng qui định hay chỉ thiết kế thẻ từ vựng, khi mang thẻ từ vựng vào lớp học sinh được yêu cầu kiểm tra chéo với nhau bằng cách làm việc theo đôi và kiểm tra bằng cách đố nghĩa của từ. Mục đích thứ 2 là việc kiểm tra quá trình học từ vựng cũng giúp cho học sinh ý thức được việc học tập từ vựng là nghiêm túc và từ đó có thái độ học tập tốt hơn. Ghi lặp lại từ Học bằng phương pháp này đòi hỏi người học phải có một quyển tập từ vựng 11
- riêng. Khi học một từ vựng mới, người học được yêu cầu ghi từ vựng mới cùng với nghĩa và ví dụ được viết sẵn vào tập và phải ghi lại ít nhất 5 lần. Lí do giáo viên cung cấp từ vựng cùng với nghĩa và ví dụ của từ cho học sinh là do với trình độ học sinh khối 10 xa chuyên thì khả năng học sinh tự đặt câu với từ vựng mới vừa học là đều khó thực hiện. Vì kiến thức về ngữ pháp và khả năng tư duy bằng tiếng Anh của học sinh còn rất hạn chế. Việc ghi lại ví dụ có sẵn giúp cho học sinh nhớ được từ và phần nào hiểu được cách sử dụng của từ vựng đó. Khi áp dụng phương pháp này, học sinh được yêu cầu phải có quyển tập từ vựng riêng và được dạy từ mới trong các tiết tiếng Anh. Mỗi ngày học sinh cũng được yêu cầu học 03 từ vựng. Mỗi học sinh được yêu cầu viết mỗi từ cùng với nghĩa và từ vựng minh họa ít nhất 5 lần trong quyển tập từ vựng. Cũng giống như nhóm học sinh sử dụng thẻ từ vựng, học sinh được kiểm tra tiến độ học từ vựng mỗi tuần. Việc kiểm tra có thể do giáo viên trực tiếp thực hiện hoặc ban cán sự lớp sẽ thực hiện. Ngoài việc kiểm tra xem học sinh có viết đúng và đủ số từ theo qui định không, học sinh cũng được kiểm tra xem học sinh có nhớ từ vựng đã học. Một trong những cách kiểm tra các từ vựng học sinh đã học là giáo viên yêu cầu tất cả học sinh đóng tất cả tập sách lại, giáo viên đọc to một từ hay đưa cho học sinh xem một từ tiếng Anh hay nghĩa tiếng Việt, học sinh nào biết thì giơ tay lên, nói đúng sẽ ngồi xuống. Một cách nữa là tất cả học sinh đều ngồi và đóng tập sách lại, giáo viên đọc to một từ hay đưa cho học sinh xem một từ tiếng Anh hay nghĩa tiếng Việt và đồng thời gọi ngẫu nhiên một học sinh. Nếu trả lời đúng thì học sinh đó cứ tiếp tục ngồi còn nếu trả lời sai thì học sinh đó phải đứng dậy. Giáo viên cứ làm như vậy với những học sinh còn lại. Sử dụng Minh họa và Hình ảnh Hình ảnh có thể giúp kết nối kiến thức học sinh đã học từ trước với một câu chuyện mới từ đó giúp họ học từ mới. Có rất nhiều từ vựng có thể được giới thiệu bằng cách sử dụng hình ảnh minh họa hoặc hình ảnh. Giáo viên có thể sử dụng các tài liệu học tập được cung cấp bởi các trường học. Họ cũng có thể tự làm đồ dùng trực quan hoặc hình ảnh được sử dụng từ các tạp chí. Hỗ trợ trực quan giúp người học hiểu ý nghĩa và giúp làm cho từ dễ nhớ hơn. Giáo viên thường xuyên sử dụng hình ảnh để kiểm tra từ mới và dẫn vào bài học giúp học sinh tiếp thu bài nhanh hơn và hiệu quả hơn. Ứng dụng kỹ thuật này được áp dụng trong từng tiết giảng của và dưới đây là 12
- hình ảnh minh họa cho việc sử dụng kỹ thuật này: Đây là thủ thuật dạy gợi mở trong giảng dạy từ mới. Để có một giờ học hiệu quả, giáo viên cần chuẩn bị kỹ lưỡng giáo án và vật thật (nếu có) trước giờ lên lớp và biến giờ học từ mới thành một giờ học đầy bất ngờ và thú vị thông qua kỹ thuật dạy này. 13
- Phương pháp học tiếng Anh qua hình ảnh Học tiếng Anh qua hình ảnh là phương pháp học từ vựng bằng cách sử dụng hình ảnh. Não bộ của chúng ta có xu hướng nhớ hình ảnh và ý nghĩa của từ nhiều hơn. Việc nhớ từ xuất hiện một cách đơn thuần. Cách học từ vựng qua hình ảnh sẽ giúp việc học trở nên thú vị, không gây nhàm chán. Đồng thời giúp não bộ kích thích, do đó giúp học sinh nhớ từ lâu hơn. Họ có thể dễ dàng hồi tưởng khi bắt gặp những hình ảnh thân quen đã được học trước đó. Khi dạy những từ vựng liên quan đến khung cảnh lớp học, buổi ngoại khoá hoặc một số bộ phận cơ thể, giáo viên có thể chỉ ngay những vật, bộ phận này kèm theo từ tiếng Anh để người học đoán nghĩa. Sau đó, giáo viên đưa ra nghĩa của từ. Ví dụ: khi dạy những từ như door (cửa ra vào), desk (bàn), curtain (rèm cửa), leg (chân), trainers (giày thể thao) giáo viên có thể áp dụng thủ thuật này. Phương pháp học tiếng Anh qua tranh Dạy bằng tranh là một cách sinh động, dễ tạo hiệu ứng tốt cho người học. Giáo viên chuẩn bị một số bức tranh cho những từ chỉ đồ vật hoặc nghề nghiệp để giới thiệu trước lớp kèm theo từ tiếng Anh. Người học sẽ dễ dàng đoán nghĩa của từ. Ví dụ: khi dạy những từ như engineer (kĩ sư), musical instrument (nhạc cụ), ski (trượt tuyết) Đặc biệt, hiện nay trong một số phòng học được trang bị máy chiếu, giáo viên có thể tìm tranh trên mạng Internet hoặc scan tranh trong sách giáo khoa để trình chiếu và dạy từ. Phương pháp học tiếng Anh qua video Một kĩ thuật sử dụng hình ảnh khác để dạy từ vựng là tìm những đoạn phim hoặc video có sử dụng những từ xuất hiện trong bài học. Giáo viên có thể vào phần YouTube Teachers’ Language Arts để tìm phim và video có nội dung phù hợp với bài học. Với những thủ thuật giới thiệu từ vựng trên đây, người học sẽ được tương tác với giáo viên và có thể trao đổi với bạn cùng học ngay từ giai đoạn đầu tiên của bài học, chú trọng vào sự tư duy, hướng sự tập trung chú ý của người học vào các từ đang học. Việc lựa chọn thủ thuật nào là do ý nghĩa của từ được đưa ra. 14
- Tương phản Một số từ dễ dàng được giải thích cho người học khi đối chiếu nó với từ tương ứng của nó, ví dụ, từ "tốt" tương phản với từ "xấu". Nhưng một số từ thì không. Hầu như không thể đối chiếu các từ có đối diện là từ có thể phân loại. Khi từ "trắng" được liên kết với từ "đen", có một từ "ở giữa" từ màu xám xám. Hơn nữa, động từ "tương phản" có nghĩa là thể hiện sự khác biệt, như những bức ảnh tiết lộ số lượng người đã giảm cân bằng cách đối chiếu các bức ảnh "trước" và "sau" Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy rằng từ vựng có được tốt nhất nếu nó tương tự như những gì đã học (ví dụ Rudska et al., 1982, 1985), không có gì đáng ngạc nhiên khi học từ đồng nghĩa là một cách để mở rộng vốn từ vựng cho học sinh. Tìm hiểu về từ đồng nghĩa cũng quan trọng bởi vì đây là cách tổ chức từ điển. Đặt từ điển song ngữ sang một bên, từ điển đơn ngữ sử dụng các từ để giải thích các từ và trong quá trình này, các từ đồng nghĩa thường được sử dụng (Ilson, 1991). (Tạp chí quốc tế về giảng dạy và giáo dục tập. III, số 27 ngày 3/2015) Giáo viên dùng những từ đã học rồi để giảng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa. e.g. intelligent e.g. stuppid T. asks, “What’s another word T. asks, “What’s the for clever?” opposite meaning of clever?” Đây là một cách hiệu quả khi sử dụng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa, với dấu >< để thể hiện từ trái nghĩa, và = để biểu thị đồng nghĩa, giáo viên có thể giúp người học dựa trên những kiến thức sẵn có để học những từ chưa biết. Ví dụ, khi giới thiệu từ : win (thắng) giáo viên có thể dựa vào từ lose (thua) để giới thiệu nghĩa với người học bằng cách biểu thị win>< lose ; hoặc từ peaceful (thanh bình/ yên ả) = quiet vv... 15
- Dịch thuật Mặc dù dịch thuật không tạo ra nhu cầu hoặc động lực cho người học suy nghĩ về nghĩa của từ (Cameron, 2001), trong một số tình huống, dịch thuật có thể có hiệu quả đối với giáo viên, chẳng hạn như khi xử lý từ vựng ngẫu nhiên (Thornbury, 2002), kiểm tra học sinh hiểu và chỉ ra những điểm tương đồng hoặc khác biệt giữa ngôn ngữ thứ nhất và thứ hai, khi những thứ này có khả năng gây ra lỗi (Takač, 2008). Luôn luôn có một số từ cần được dịch và kỹ thuật có thể tiết kiệm rất nhiều thời gian. Phương pháp này chỉ được dùng như biện pháp cuối cùng khi các phương pháp khác không thể sử dụng được. Giáo viên sẽ dùng ngôn ngữ mẹ đẻ để giúp học sinh tìm ra từ mới bằng tiếng Anh. Ví dụ: 16
- Teacher: How do you say “nẹp áo” in English? Students: Placket. Nếu học sinh có sẵn chương trình tra từ trên máy tính thì hãy mở sẵn ra. Chúng ta có rất nhiều các dịch vụ hỗ trợ tra từ trên internet. Giáo viên nên nhắc học sinh tìm và sử dụng chúng để tra những từ mà họ không chắc chắn về nghĩa. Sử dụng từ điển đồng nghĩa khi học sinh muốn tìm từ phù hợp nhất. Đọc thật nhiều Tầm quan trọng của việc học từ vựng tiếng Anh sẽ được cải thiện nếu học sinh có thể đọc thật nhiều. Chúng tăng vốn từ vựng chủ yếu thông qua chủ yếu cách đọc thật nhiều tài liệu tiếng Anh. Trong quá trình đọc của mình, học sinh sẽ bắt gặp rất nhiều từ vựng hay và mới lạ. Cùng với đó là cách sử dụng nó một cách chuyên nghiệp. Giáo viên hãy khuyến khích học sinh đặt từ vựng mới vào ngữ cảnh của câu, cố gắng đoán nghĩa của nó theo mạch của đoạn văn. Sau đấy hãy tra nghĩa của từ vựng trong từ điển để kiểm tra lại. Đừng quên ghi chú ngay những từ vựng mới này vào sổ từ vựng của mình. Giáo viên nên giới thiệu với học sinh bí quyết học và ôn 7×3= 21 lần khi học từ vựng . Nghiên cứu cho thấy rằng, não bộ của chúng ta có xu hướng ghi nhớ một điều gì đó khi chúng được lặp lại 21 lần. Hãy yêu cầu học sinh sắm cho mình một cuốn vở học từ vựng. Khi viết từ thì học sinh nên viết cả định nghĩa và đặt câu có sử dụng từ đó. Ngay khi bắt đầu học một từ mới nào đó thì hãy sử dụng từ đó luôn. Tầm quan trọng của việc học từ vựng tiếng Anh chỉ hiệu quả khi chúng ta biết cách tiếp thu. Thêm từ vựng mới và ôn lại những từ đã học. Vì thế giáo viên hãy nhắc học sinh đừng quên dành thời gian ôn lại những gì mình đã học. Chúng ta học từ vựng phần lớn thông qua đọc các văn bản. Học sinh càng đọc nhiều thì vốn từ vựng của họ càng phong phú. Trong khi đọc, giáo viên hãy nhắc học sinh chú ý nhiều hơn tới những từ mà họ không biết. Trước tiên, cố gắng dựa vào văn bản để đoán nghĩa, sau đó thì mới tra từ điển. Đọc và nghe những tài liệu phức tạp là một cách giúp họ biết thêm được nhiều từ mới. Củng cố kỹ năng đọc văn bản 17
- Một nghiên cứu cho thấy rằng phần lớn các từ được học trong văn cảnh cụ thể. Để củng cố kỹ năng hiểu từ trong văn bản thì học sinh phải đặc biệt chú ý đến cách mà ngôn ngữ được sử dụng. Luyện tập thật nhiều và thường xuyên Học một từ sẽ chẳng nghĩa lý gì nếu như bạn nhanh chóng quên nó đi. Nghiên cứu cho thấy ra rằng chúng ta thường phải mất 10 đến 20 lần đọc đi đọc lại thì mới có thể nhớ được một từ. Sẽ tốt hơn nếu giáo viên yêu cầu học sinh viết từ đó ra, có thể viết vào một tờ mục lục để có thể xem lại dễ dàng. Khi viết từ thì nên viết cả định nghĩa và đặt câu có sử dụng từ đó. Ngay khi học sinh bắt đầu học một từ mới nào đó thì hãy sử dụng từ đó luôn. Tìm được càng nhiều mối liên hệ của từ càng tốt Để không quên từ mới thì khi học giáo viên có thể nhắc học sinh nên đọc to từ đó nhằm kích thích vùng nhớ âm thanh. Bên cạnh đó người học nên tìm thêm nhiều từ đồng nghĩa với từ đó mà họ đã biết. Ví dụ từ significant (quan trọng, đáng kể) có một nghĩa giống với từ important, momentous, sustantial, Ngoài ra có thể liệt kê tất cả những thứ có thể khiến họ nghĩ đến nghĩa của từ SIGNIFICANT. Và cuối cùng hãy nhắc học sinh vẽ một bức tranh để lại ấn tượng mạnh mẽ mô phỏng ý nghĩa của từ. Dùng các mẹo ghi nhớ Một ví dụ thú vị với từ EGREGIOUS (rất tồi tệ). Nghĩ đến câu trứng ném vào chúng tôi (EGG REACH US)- hãy tưởng tượng chúng ta vừa phạm sai lầm tệ đến mức bị ném trứng và một quả trứng thối bay vào người chúng tôi (rotten EGG REACHes US). Bức tranh thú vị bằng ngôn ngữ này sẽ giúp học sinh nhớ nghĩa của từ nhanh và lâu hơn. Người học cũng cảm thấy thú vị. Tương tự, nhắc học sinh hãy tìm cho mình phương thức học phù hợp nhất. Mỗi người sẽ học theo cách khác nhau. Học từ vựng tiếng Anh qua chuyện chêm Hiểu một các đơn giản, học tiếng Anh qua chuyện chêm là việc chúng ta chêm các từ tiếng Anh vào một đoạn văn. Câu chuyện bằng tiếng Việt. Từ đó bẻ khóa nghĩa của từ cần học. Đây cũng chính là phương pháp mà người Do Thái từ hàng nghìn năm trước đã áp dụng trong việc học ngoại ngữ của mình. Họ sử dụng lồng ghép cụm từ của tiếng Do Thái và ngoại ngữ mà họ cần học. Kết quả đem lại thực sự hiệu quả khi họ học 18
- ngoại ngữ rất nhanh, ghi nhớ được nhiều từ vựng. Mọi từ vựng học xong là dùng được ngay trong giao tiếp. Sau đó, họ tăng dần việc việc chêm các từ ngoại ngữ vào thay tiếng Do Thái. Sử dụng thường xuyên là cách học đã giỏi các ngoại ngữ khác. Giáo viên có thể yêu cầu học sinh thử áp dụng phương pháp này cho việc học từ và cụm từ của mình. Đưa tình huống ( Situation) Với một số từ, cách giới thiệu tốt nhất là đưa ra tình huống. Giáo viên đưa ra tình huống, nhấn mạnh từ giới thiệu và yêu cầu người học đoán nghĩa của từ. Ví dụ, một số từ như trolley (xe đẩy), frightened (sợ hãi) vv giáo viên có thể đặt ra tình huống như: Yesterday I went to Big C and bought a lot of things. Then I put them all in a trolley and I pushed the trolley all around the supermarket. (Hôm qua tôi đi Big C và mua được rất nhiều đồ. Rồi tôi để chúng vào một cái trolley. Sau đó tôi đẩy chiếc trolley khắp xung quanh siêu thị). Các trò chơi giúp học sinh ghi nhớ từ vựng Có nhiều cách giúp học sinh nhớ từ lâu. Tùy vào đặc trưng riêng của mỗi bài dạy mà giáo viên có thể lựa chọn những trò chơi phù hợp. Giáo viên có thể thực hiện trong phần Warm up, FreePractice hoặc ngay sau khi dạy xong từ vựng. Sau đây là một số trò chơi mà chúng tôi đã đúc kết trong quá trình học tập và giảng dạy. Game “What and Where” - Mục đích của trò chơi này giúp học sinh nhớ nghĩa và cách đọc của từ. Thủ thuật này được áp dụng cho tất cả các từ có trong bài, - Viết một số từ lên bảng không theo một trật tự nào và khoanh tròn chúng lại. - Sau mỗi lần đọc giáo viên lại xóa đi một từ nhưng không xóa vòng tròn. - Cho học sinh lặp lại các từ kể cả từ bị xóa. - Khi xóa hết từ, giáo viên cho học sinh viết lại các từ vào đúng chỗ cũ. Ví dụ: analytical/ atmosphere/ authentic/ capture Guess the picture 19
- - Mục đích của trò chơi này giúp cho học sinh thực hành ôn và nói từ một cách hiệu quả. - Vẽ một số tranh đơn giản minh họa một số từ cần ôn tập trên giấy A4. (Có thể sử dụng những phiếu tranh dạy từ). - Cho một học sinh lên chọn một bức tranh (không cho những học sinh khác nhìn thấy nội dung của tranh). - Những học sinh khác đoán xem đó là tranh gì bằng cách đặt câu hỏi: “Is it ..?” Ví dụ: Ôn các từ về 4 loại ô nhiễm môi trường. S1: Is it air pollution? S2: Yes, it is. S1: Is it water pollution? S2: No, it isn’t. Draw pictures - Mục đích của hoạt động này ngoài việc ôn từ còn giúp cho học sinh nghe từ và nhớ từ. - Giáo viên đọc, yêu cầu học sinh lắng nghe và vẽ lại. - Sau khi hoàn thành bức tranh, giáo viên kiểm tra lại tranh một số học sinh để xem mức độ nghe và hiểu của các em như thế nào. - Qua những hình vẽ ngộ nghĩnh của các em giáo viên nhận xét, ôn bài sẽ tạo cho các em sự hứng thú trong giờ học. - Khi dạy một số danh từ, tính từ và động từ giáo viên có thể minh hoạ bằng cách vẽ phác hoạ đơn giản trực tiếp trên bảng đế học sinh có thể đoán từ như những ví dụ ở dưới đây. h ju appy sad T-shirt Gloves mp 20

