Ngân hàng câu hỏi ôn tập Công nghệ 10 - Chủ đề: Đất trồng - Năm học 2020-2021 - Vũ Thị Huệ
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn tập Công nghệ 10 - Chủ đề: Đất trồng - Năm học 2020-2021 - Vũ Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ngan_hang_cau_hoi_on_tap_cong_nghe_10_chu_de_dat_trong_nam_h.doc
Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn tập Công nghệ 10 - Chủ đề: Đất trồng - Năm học 2020-2021 - Vũ Thị Huệ
- TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 1 Năm học 2020-2021 Môn: Công nghệ Lớp: 10 Tổ CM: Sinh – Công nghệ Giáo viên: Vũ Thị Huệ Tên chủ đề: Đất trồng Mức độ nhận biết Câu 101: Keo đất có vai trò gì để làm cơ sở cho sự trao đổi chất dinh dưỡng giữa đất với cây trồng? A. Khả năng trao đổi ion. B. Chứa nhiều nước. C. Khả năng trao đổi Protêin D. Chứa nhiều đạm. Câu 102: Keo âm là keo: A. Có lớp ion quyết định điện mang điện tích âm. B. Có lớp ion quyết định điện mang điện tích dương. C. Có lớp ion khuếch tán mang điện tích âm. D. Có lớp ion khuếch tán mang điện tích dương. Câu 103: . Loại độ phì nhiêu nào của đất được hình thành dưới thảm thực vật trong điều kiện tự nhiên? A. Độ phì nhiêu.B. Độ phì nhiêu tự nhiên. C. Lớp đất mặt. D. Độ phì nhiêu nhân tạo. Câu 104: Keo đất là gì? A. Là phần tử có kích thước <1 µm, không tan trong nước mà ở trạng thái huyền phù. B. Là phần tử có kích thước > 1 µm, tan trong nước. C. Là phần tử có kích thước > 2 µm, không tan trong nước. D. Là phần tử có kích thước < 1 µm, tan ít trong nước. Câu 105: Biện pháp khắc phục quan trọng hàng đầu đối với đất xói mòn là: A. Trồng cây phủ xanh đất. B. Luân canh, xen canh gối vụ. C. Bón vôi cải tạo đất. D. Bón phân và làm đất hợp lí. Câu 106: Mỗi một hạt keo đất có cấu tạo như thế nào? A. Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion bất động → lớp ion khuếch tán. B. Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion bù → lớp ion bất động. C. Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion khuếch tán → lớp ion bất động. D. Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion bù → lớp ion khuếch tán Câu 107: Keo dương là keo? A. Có lớp ion khuếch tán mang điện tích dương. B. Có lớp ion quyết định điện mang điện tích dương. C. Có lớp ion khuếch tán mang điện tích âm. D. Có lớp ion quyết định điện mang điện tích âm. Câu 108: Thành phần nào của keo đất có khả năng trao đổi ion với các ion trong dung dịch đất: A. Lớp ion quyết định điện. B. Lớp ion bất động.
- C. Lớp ion khuếch tán. D. Nhân keo đất. Mức độ thông hiểu Câu 201: Biện pháp nào không hợp lý khi cải tạo đất xám bạc màu? A. Xây dựng bờ vủng bờ thửa tưới tiêu hợp lý. B. Cày sâu,bừa kỷ. bón phân, bón vôi hợp lý. C. Trồng cây thành băng, trồng cây bảo vệ đất. D. Luân canh cây trồng Câu 202: Sự có mặt của keo đất giúp cho: A. Sự trao đổi dinh dưỡng giữa đất và cây. B. Đất không bị chua. C. Quá trình trao đổi ion. D. Khả năng họat động của vi sinh vật tăng lên. Câu 203: Khả năng hấp phụ của đất phụ thuộc vào yếu tố nào? A. Thành phần cơ giới B. Số lượng keo đất. C. Số lượng hạt sét D. Phản ứng dung dịch đất Câu 204: Công tác xem xét, theo dõi các đặc điểm sinh học, kinh tế, kĩ thuật canh tác để đánh giá xác nhận cây trồng là: A. khảo nghiệm giống cây trồng B. sản xuất giống cây trồng C. nhân giống cây trồng D. xác định sức sống của hạt Câu 205: Quy trình thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng: A. TN k.tra kĩ thuật →TN so sánh giống → TN sx quảng cáo. B. TN so sánh giống → TN k.tra kĩ thuật → TN sx quảng cáo. C. TN sx q.cáo →TN ktra kĩ thuật → TN so sánh giống D. TN so sánh giống → TN sx quảng cáo → TN kiểm tra kĩ thuật. Câu 206: Giống được cấp giấy chứng nhận Giống Quốc Gia khi đã đạt yêu cầu của: A. Thí nghiệm sản xuất quảng cáo. B. Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật. C. Thí nghiệm so sánh giống. D. Không cần thí nghiệm. Câu 207: Mục đích nào không phải của công tác khảo nghiệm giống cây trồng?
- A. Cung cấp những thông tin về giống. B. Tạo số lượng lớn hạt giống cung cấp cho đại trà. C. Duy trì độ thuần chủng của giống. D. Đánh giá khách quan, chính xác và công nhận kịp thời giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng. Mức độ vận dụng Câu 301: Một xã X mới nhập về một giống lúa mới đang được sản xuất phổ biến nơi đưa giống đi, để mọi người sử dụng giống này trước hết họ phải làm gì? A. Làm thí nghiệm so sánh giống. B. Làm thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật. C. Làm thí nghiệm quảng cáo. D. Không cần làm thí nghiệm mà cho sản xuất đại trà ngay. Câu 302: Dựa vào đâu để xây dựng các biện pháp cải tạo đất xám bạc màu? A.Tính chất, nguyên nhân hình thành. B. Khu vực phân bố. C. Điều kiện tự nhiên. D. Đặc điểm vùng miền. Câu 303: Hoạt động nào của con người có thể làm đất tăng độ chua tiềm tàng? A. Thu hoạch nông sản. B. Bón phân hóa học. C. Bón phân hữu cơ. D. Làm cỏ, vun xới. Câu 304: Giống mới nếu không qua khảo nghiệm sẽ như thế nào? A. Không được công nhận kịp thời giống. B. Không biết được những thông tin chủ yếu về yêu cầu kĩ thuật canh tác. C. Không sử dụng và khai thác tối đa hiệu quả của giống mới. D. Không biết sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống. Mức độ vận dụng cao Câu 401: Vận dụng kiến thức đã học, em hãy đề xuất các biện pháp cải tạo đất xấu ở địa phương. - Bón phân hữu cơ, phân hóa học hợp lí. - Xây dựng hệ thống thủy lợi - Hạn chế sử dụng các chất độc hại như thuốc hóa học bảo vệ thực vật - Luân canh cây trồng, ưu tiên trồng cây họ đậu, cây phân xanh. - Bón vôi
- Tên chủ đề: Sản xuất giống cây trồng Mức độ nhận biết Câu 111: Quá trình hạt giống được cơ quan chọn tạo giống nhà nước cung cấp đến khi nhân được số lượng lớn hạt giống phục vụ cho sản xuất đại trà phải trải qua các giai đoạn sản xuất hạt giống sau: A. Từ hạt tác giả hạt siêu nguyên chủng hạt nguyên chủng hạt xác nhận B. Giống thoái hóa hạt siêu nguyên chủng hạt nguyên chủng hạt xác nhận C. Giống nhập nội hạt siêu nguyên chủng hạt nguyên chủng hạt xác nhận D. Hạt giống siêu nguyên chủng → hạt nguyên chủng hạt xác nhận Câu 112: Hệ thống sản xuất giống cây trồng gồm mấy giai đoạn A. 2 B. 3 C.4 D. 5 Câu 113: Quy trình sản xuất giống ở cây trồng nông nghiệp xây dựng dựa vào A. phương thức sinh sản của cây B. Loại cây C. Thời gian ra hoa D. Thời gian chín quả Câu 114: Nuôi cấy mô tế bào là phương pháp nhân giống A. vô tính B. hữu tính C. vô tính hiện đại D. hữu tính hiện đại Câu 115: Môi trường tạo chồi trong nuôi cấy mô tế bào là A. NS B. MS C. MP D. MQ Câu 116: Quy trình sản xuất giống ở cây tự thụ phấn được tiến hành qua các bước nào? A. Từ hạt tác giả hạt siêu nguyên chủng hạt nguyên chủng hạt xác nhận. B. Hạt giống siêu nguyên chủng → hạt nguyên chủng hạt xác nhận. C. Giống thoái hóa hạt siêu nguyên chủng hạt nguyên chủng hạt xác nhận. D. Giống nhập nội hạt siêu nguyên chủng hạt nguyên chủng hạt xác nhận. Cấu 117: Sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo cần loại bỏ cây xấu khi nào? A. Cây chưa ra hoa B. Hoa đực chưa tung phấn. C. Hoa đực đã tung phấn D. Cây đã kết quả Câu 118: Trong quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào khi chồi đã đạt tiêu chuẩn kích thước thì cần:
- A. cấy chuyển sang môi trường tạo rễ.B. khử trùng để loại bỏ tác nhân gây bệnh. C. đưa cây ra vườn ươm.D. đưa vào môi trường dinh dưỡng nhân tạo. Mức độ thông hiểu Câu 211: Đặc điểm của tế bào chuyên hóa là: A. Mang hệ gen giống nhau, có màng xenlulôzơ, có khả năng phân chia. B. Có tính toàn năng, có khả năng phân chia vô tính. C. Có tính toàn năng, đã phân hóa nhưng không mất khả năng biến đổi và có khả năng phản phân hóa. D. Có tính toàn năng, nếu được nuôi dưỡng trong MT thích hợp dễ phân hóa thành cơ quan Câu 212: Các loại cây lâm nghiệp thường được nhân giống bằng công nghệ nuôi cấy mô: A. Cây keo lai, bạch đàn, cà phê, trầm hương. B. Cây keo lai, bạch đàn, mía, tùng, trầm hương. C. Cây keo lai, bạch đàn, cà phê, thông, tùng. D. Cây keo lai, bạch đàn, thông, tùng, trầm hương. Câu 213: Cần phải loại bỏ cây xấu trước khi tung phấn khi sản xuất giống ở cây thụ phấn chéo vì: A. Tránh hiện tượng tạp giao. B. Tránh tranh chấp dinh dưỡng. C. Tránh tranh chấp ánh sáng. D. Tránh tranh chấp không gian sống. Câu 214: Hãy so sánh quy trình sản xuất theo sơ đồ duy trì ở cây tự thụ phấn và quy trình sản xuất giống ở cây thụ phấn chéo. Đáp án: - Giống nhau: + Vật liệu sản xuất là hạt siêu nguyên chủng + Thời gian thực hiện: 4 năm + Đều trải qua các bước: Sản xuất hạt siêu nguyên chủng, hạt nguyên chủng và hạt xác nhận - Khác nhau: Tiêu chí Cây tự thụ phấn Cây thụ phấn chéo - Nơi tiến hành - Trên đồng ruộng - Trong khu cách li - Loại bỏ cây xấu - Mọi thời điểm - Trước khi tung phấn Câu 215: Ưu điểm vượt trội của phương pháp nuôi cấy mô tế bào là
- A. tạo ra số lượng sản phẩm lớn. B. nhanh cho sản phẩm. C. sản phẩm tạo ra dễ dàng. D. giá thành sản phẩm thấp. Câu 216: Tế bào mô phân sinh là nguyên liệu tốt nhất để nuôi cấy mô vì A. có khả năng phân hóa mạnh. B. tế bào còn sạch bệnh. C. dễ phân tách tế bào. D. dễ nuôi cấy. Câu 217: Vật liệu nuôi cấy phải sạch bệnh do vi rút vì A. mầm bệnh có khả năng lây lan nhanh. B. số lượng vi rút nhiều. C. mầm bệnh có thể tồn tại lâu. D. mầm bệnh khó phát hiện. Mức độ vận dụng Câu 311: Gia đình bác A có cấy một giống lúa mới trong vụ mùa năm 2020. Khi thu hoạch, bác A thấy giống lúa này cho năng suất cao hơn hẳn những giống cũ gia đình vẫn sử dụng. Tuy nhiên giống lúa mới có giá cao hơn nên bác A đã quyết định để lại một phần thóc thu được làm giống cho vụ tiếp theo. Sau khi dùng giống của nhà để gieo cấy, bác A thấy sức sinh trưởng của lúa không được như trước, năng suất cũng thấp hơn. Bác A rất phân vân vì mình đã chăm sóc ruộng lúa như vụ trước nhưng sao lại cho kết quả không tốt. Em hãy vận dụng kiến thức đã học để giúp bác A hiểu được vấn đề. Đáp án: Do giống bác A sử dụng lần tiếp theo không còn thuần chủng nên ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của cây trồng. Mức độ vận dụng cao Câu 411: Bằng kiến thức đã học, em hãy xây dựng quy trình nhân giống cây trồng bằng phương giâm cành trên một đối tượng cây trồng cụ thể. Đáp án: Quy trình giâm cành - Chọn cành giâm - Cắt hom giâm - Cắm hom - Tủ gốc, tưới nước
- Tên chủ đề: Phân bón Mức độ nhận biết Câu 121: VSV phân giải lân khó hòa tan → lân dễ hòa tan dùng để sản xuất phân: A. Azogin B. Nitragin. C. Photphobacterin. D. lân hữu cơ vi sinh. Câu 122: Loại phân bón nào dưới đây chứa VSV cố định đạm sống cộng sinh với cây họ đậu: A. Phân lân hữu cơ vi sinh B. Nitragin. C. Photphobacterin. D. Azogin Câu 123: Loại phân nào dùng để bón lót là chính: A. Đạm. B. Phân chuồng. C. Phân NPK. D. Kali. Câu 124: Phân bón sử dụng trong nông, lâm nghiệp được chia làm 3 loại (phân hóa học, phân hữu cơ, phân vi sinh vật) dựa vào yếu tố nào của phân? A. Hàm lượng dinh dưỡng. B. Nguồn gốc. C. Kĩ thuật sử dụng. D. Thời gian sử dụng. Câu 125: Cách sử dụng phân vi sinh vật là A. dùng bón lót. B. tẩm vào hạt hoặc rễ cây. C. phun lên lá và thân. D. dùng bón thúc. Câu 126: Trình bày đặc điểm của phân hóa học. Đáp án: - Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng, tỉ lệ dinh dưỡng cao. - DÔ hßa tan (trõ ph©n l©n), c©y dÔ hÊp thô, hiÖu qu¶ nhanh. - Bãn nhiÒu, liªn tôc trong nhiÒu n¨m (N,P) ®Êt bÞ chua. Mức độ thông hiểu
- Câu 221. Bón phân hữu cơ cho đất có tác dụng: A. Chứa gốc axit, tăng dinh dưỡng cho đất. B. Tăng hoạt động của VSV, bổ sung chất dinh dưỡng cho đất. C. Chứa gốc axit, làm tăng hoạt động của VSV. D. Chứa nhiều xác xenlulozo, làm cho đất hóa chua. Câu 222. Sau khi sử dụng phân hóa học cần chú ý điểm gì? A. Phân đạm, kali chủ yếu dùng bón thúc là chính. B. Phải bón vôi C. Phải ủ trước khi bón D. Ít nguyên tố khoáng Câu 223: Phân vi sinh vật có thời gian sử dụng ngắn do A. Chứa vi sinh vật sống B. dạng chế phẩm là dạng lỏng C. dạng chế phẩm là dạng khô D. chứa cả vi sinh vật có hại Câu 224: Tại sao cần phải ủ phân hữu cơ trước khi bón? Đáp án: - Tăng hiệu quả sử dụng phân - Giảm ô nhiễm môi trường - Tiêu diệt các loại mầm bệnh trong phân của vật nuôi Mức độ vận dụng Câu 321. Sản lượng cây trồng phần lớn dựa vào nguồn phân đạm. Tuy nhiên, nếu bón nhiều phân đạm sẽ làm bộ lá phát triển, tăng khả năng nhiễm bệnh. Vì vậy cần làm gì? A. Bón phân hợp lí. B. Bón cân đối NPK. C. Bón phân Nitragin D. Bón phân hợp lí, bón cân đối NPK Câu 322: Có lần đi học về, An thấy bố đang nói với mẹ về chuyện ruộng rau mới trồng của nhà bị héo và chết nhiều. An thấy bố nói thêm nguyên nhân do cây bị xót rễ. An không hiểu xót rễ là thế nào. Vận dụng kiến thức được học, em hãy giải thích giúp bạn. Đáp án:
- Xót rễ là hiện tượng bộ rễ của cây non bị mất nước do bón quá nhiều phân, đặc biệt là phân đạm và phân kali nên đã gây cho bộ rễ non của cây bị mất nước, làm cây héo rũ. Mức độ vận dụng cao Câu 421: Hiện nay, rác thải sinh hoạt đang là vấn đề lớn cần giải quyết để giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Bằng kiến thức được học, em hãy đề xuất các biện pháp xử lí rác thải sinh hoạt có nguồn gốc hữu cơ để sử dụng làm phân bón cho cây trồng. Trả lời: - Phân loại rác thải theo nguồn gốc - Sử dụng hầm khí bioga để ủ - Sử dụng bạt, túi nilong ủ kín trong điều kiện yếm khí - Sử dụng vi sinh vật phân hủy.

