Ngân hàng câu hỏi ôn tập Địa lí 10 - Năm học 2020-2021 - Hà Quang Thích

doc 9 trang Bảo Vy 10/01/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn tập Địa lí 10 - Năm học 2020-2021 - Hà Quang Thích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docngan_hang_cau_hoi_on_tap_dia_li_10_nam_hoc_2020_2021_ha_quan.doc

Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn tập Địa lí 10 - Năm học 2020-2021 - Hà Quang Thích

  1. TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 1 Năm học 2020- 2021 Môn: ĐỊA LÍ Lớp 10 Tổ CM: Tổng hợp Giáo viên: Hà Quang Thích Tên chủ đề: Chủ đề 3: ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP PHẦN TỰ LUẬN Mức độ nhận biết (5 câu): Câu 131: Nông nghiệp có vai trò gì đối với đời sống và sản xuất ? Trả lời: Ngành nông nghiệp có vai trò rất quan trọng, không thể thay thế được: + Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. + Cung cấp nguồn nguyên liệu cho một số ngành CN chế biến. + Nguồn hàng xuất khẩu, thu ngoại tệ. + Giải quyết việc làm, đặc biệt các nước đang phát triển. Câu 132: Ngành sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì? Trả lời: Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp - Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế. - Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi. - Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ. - Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. - Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa. Câu 133: Trình bày vai trò và đặc điểm của cây công nghiệp? Trả lời: + Vai trò - Nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến. - Tận dụng tài nguyên đất, khắc phục được tính mùa vụ, phá thế độc canh, bảo vệ môi trường. - Mặt hàng xuất khẩu có giá trị. + Đặc điểm - Ở các vùng trồng cây CN thường có các xí nghiệp chế biến sản phẩm của các cây này.
  2. - Phần lớn là những cây ưu nhiệt, ẩm, cần đất thích hợp, cần nhiều lao động có kĩ thuật và kinh nghiệm nên chỉ được trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi nhất. - Trồng tập trung thành các vùng chuyên canh. Câu 134: Rừng có vai trò như thế nào ? Trả lời: - Điều hoà lượng nước trên mặt đất. - Lá phổi xanh của Trái Đất, bảo vệ đất, chống xói mòn. - Rừng là nguồn gen quý giá. - Cung cấp lâm đặc sản, phục vụ sản xuất, đời sống công nghiệp, xây dựng dân sinh, nguyên liệu giấy, thực phẩm, dược liệu quý Câu 135: Trình bày vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi? Trả lời: 1. Vai trò - Cung cấp cho con người thực phẩm có dinh dưỡng cao. - Nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, CN thực phẩm, dược phẩm. - Mặt hàng xuất khẩu có giá trị. - Cung cấp phân bón và sức kéo cho ngành trồng trọt, tận dụng phụ phẩm ngành trồng trọt. 2. Đặc điểm - Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở nguồn thức ăn. - Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi có những tiến bộ vượt bậc nhờ những thành tựu khoa học kĩ thuật. - Trong nền nông nghiệp hiện đại ngành chăn nuôi có nhiều thay đổi về hình thức và hướng Mức độ thông hiểu (4 câu): Câu 231: Em hãy so sánh sự phân bố của các cây lương thực chính trên thế giới? Trả lời: Diện phân bố đều rất rộng, nhưng có sự khác biệt giữa các cây lương thực: - Lúa gạo: phân bố ở vùng nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt gió mùa. - Lúa mì: vùng thảo nguyên ôn đới và cận nhiệt. - Ngô: ở thảo nguyên nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới nóng. Câu 232: Tại sao phát triển chăn nuôi ở các nước đang phát triển là điều không dễ dàng? Trả lời: PT chăn nuôi ở các nước đang PT là điều không dễ dàng vì: thiếu vốn, trình độ KH-KT thấp, sức mua trong nước kém, đồng cỏ ít, dịch vụ thú y kém PT, sản phẩm chất lượng kém, khó cạnh tranh với thị trường nước ngoài; lương thực
  3. chưa đủ cho con người, chưa dư thừa để PT chăn nuôi, công nghệ sinh học còn non yếu, chưa lai tạo được nhiều giống tốt có năng suất cao Câu 233: Vì sao ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng được phát triển? Trả lời: Có nhiều điều kiện thuận lợi để PT: - Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn (nước ngọt, lợ, mặn). - Nguồn thủy sản đánh bắt ngoài tự nhiên ngày càng giảm. - Các dịch vụ thú y, con giống, cố vấn kĩ thuật nuôi trồng thủy sản, dịch vụ tài chính – ngân hàng ngày càng PT. - Cơ sở chế biến thủy hải sản (đóng hộp, đóng gói sản phẩm...) ngày càng PT. - Nhu cầu ngày càng tăng. Câu 234: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp? Trả lời: 1. Nhân tố tự nhiên - Đất: Ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, năng xuất, phân bố cây trồng vật nuôi. - Khí hậu, nước: Ảnh hưởng đến thời vụ, cơ cấu, khả năng xen canh tăng vụ, mức ổn định của sản xuất nông nghiệp. - Sinh vật: Ảnh hưởng mức độ phong phú của giống cây trồng vật nuôi, khả năng cung cấp thức ăn cho chăn nuôi. 2. Nhân tố kinh tế - xã hội - Dân cư, lao động: ảnh hưởng đến cơ cấu, sự phân bố cây trồng, vật nuôi (là lực lượng lao động, tiêu thụ nông sản) - Sở hữu ruộng đất: Ảnh hưởng đến đường lối phát triển, các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. - Tiến bộ khoa học kĩ thuật: Ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng, sản lượng. - Thị trường tiêu thụ: Ảnh hưởng đến giá cả, điều tiết sản xuất, hướng chuyên môn hóa. Mức độ vận dụng (2 câu): Câu 331: Hãy nêu ví dụ về các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta. Trả lời: - Các trang trại thuỷ sản ở ĐB sông Cửu Long; trang trại cây công nghiệp dài ngày ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ... - Thể tổng hợp nông nghiệp ngoại thành; xung quanh thành phố Hà Nội, TP Hồ Chí Minh... - Vùng nông nghiệp: Trung du và miền núi Bắc Bộ, ĐB sông Hồng, Băc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và ĐB sông Cửu Long.
  4. Câu 332: Vì sao trong tổng sản lượng lương thực xuất khẩu trên thế giới, lúa mì lại chiếm tỉ trọng cao hơn lúa gạo? Trả lời: Trong tổng sản lượng lương thực xuất khẩu trên thế giới, lúa mì lại chiếm tỉ trọng cao hơn lúa gạo vì: - Đại bộ phận lúa mì được trồng ở các nước phát triển (chủ yếu ở châu Âu, châu Mĩ) hầu hết có quy mô dân số không lớn nên nhu cầu tiêu dùng không nhiều hơn nữa lượng bột mì trong khẩu phần ăn hàng ngày cũng không nhiều trong khi sản lượng lúa mì lại rất lớn. - Nhu cầu sử dụng bột mì cho ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm cao hơn hẳn so với bột gạo nên thị trường có nhu cầu tiêu dùng cao hơn. - Đại bộ phận lúa gạo được trồng chủ yếu ở các nước đang phát triển châu Á. Các nước trồng nhiều lúa gạo hầu hết là những nước đông dân với tập quán lâu đời tiêu dùng lúa gạo rất nhiều như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam ) vì thế lúa gạo sản xuất ra chủ yếu tiêu dùng trong nước, lượng gạo xuất khẩu rất nhỏ. Mức độ vận dụng cao (1 câu): Câu 431. Tại sao đối với nhiều nước đang phát triển, đông dân, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp đang là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu? Trả lời: Đối với nhiều nước đang phát triển, đông dân, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp đang là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu vì: + Là các nước đông dân nên nhu cầu lương thực, thực phẩm rất lớn. + Giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân, nhất là dân cư nông thôn. + Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. + Tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị, góp phần tích luỹ vốn cho nền kinh tế. + Vai trò quan trọng đối với sự ổn định kinh tế, chính trị và xã hội.
  5. PHẦN TRẮC NGHIỆM Mức độ nhận biết (10 câu): Câu 131. Nhiệm vụ của ngành nông nghiệp là A. cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. B. phục vụ nhu cầu ăn, mặc cho con người. C. cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp, cung cấp hàng xuất khẩu. D. khai thác tài nguyên đất đai, khí hậu để sản xuất nhiều sản phẩm cho con người. Câu 132. Trong nông nghiệp, cây trồng, vật nuôi được gọi là A. tư liệu sản xuất. B. đối tượng sản xuất. C. công cụ lao động. D. cơ sở vật chất. Câu 133. Cây lúa gạo có đặc điểm sinh thái là A. ưa khí hậu ấm, khô, đất đai màu mỡ, cần nhiều phân bón. B. ưa khí hậu nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước. C. ưa nóng và ánh sáng, khí hậu ổn định, cần đất tốt, nhiều phân bón. D. ưa khí hậu nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, đất phù sa, nhiều phân bón. Câu 134. Vùng trồng lúa gạo chủ yếu trên thế giới là A. châu Á gió mùa. B. quần đảo Ca-ri-bê. C. phía đông Nam Mĩ. D. Tây Phi. Câu 135. Những quốc gia xuất khẩu nhiều gạo nhất thế giới là A. Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia. B. Ấn Độ, Hoa Kỳ, Inđônêxia. C. Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam. D. Ấn Độ, Trung Quốc, Hoa Kỳ. Câu 136. Đặc điểm sinh thái phù hợp với cây cao su là A. Nền nhiệt độ ôn hoà, cần nhiều đất tốt và phân bón. B. Đòi hỏi nhiệt, ẩm cao, chống chịu tốt gió bão. C. Ưa nhiệt, ẩm, không chịu được với gió bão. D. Ưa khô, nóng, không chịu được với gió bão. Câu 137. Khu vực có sản lượng cao su lớn nhất thế giới hiện nay là A. Trung Mĩ. B. Nam Mĩ.
  6. C. Đông Nam Á. D. Bắc Phi. Câu 138. Quốc gia nào sau đây có sản lượng bông nhiều nhất thế giới? A. Hoa Kì. B. Trung Quốc. C. Ấn Độ. D. Pakixtan. Câu 139. Vai trò nào dưới đây không phải của ngành thuỷ sản? A. Cung cấp nguồn thực phẩm bổ dưỡng cho con người. B. Làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. C. Cung cấp sức kéo và phân bón cho ngành trồng trọt. D. Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Câu 1310. Loại cây trồng thích hợp với điều kiện sinh thái của vùng ôn đới và cận nhiệt là A. lúa mì. B. lúa gạo. C. ngô. D. kê và cao lương. Mức độ thông hiểu (5 câu): Câu 231. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên vì A. đối tượng lao động của sản xuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi. B. đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế. C. sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ. D. cây trồng và vật nuôi sinh trưởng, phát triển trong thời gian dài. Câu 232. Đâu không phải là đặc điểm của sản xuất nông nghiệp. A. Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ. B. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. C. Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành sản xuất hàng hóa. D. Sản xuất nông nghiệp có tính tập trung cao độ. Câu 233. Quỹ đất nhiều hay ít có ảnh hưởng tới A. hình thức sử dụng đất. B. sự phân bố cây trồng. C. quy mô sản xuất nông nghiệp. D. năng suất cây trồng. Câu 234. Diện tích canh tác trên thế giới hiện nay chủ yếu dùng để A. trồng cây lương thực.
  7. B. cây hoa mùa. C. cây công nghiệp. D. cây thực phẩm. Câu 235. Ở miền nhiệt đới nơi có thể trồng được lúa mì là A. các đồng bằng châu thổ. B. các vùng núi, cao nguyên. C. các cao nguyên đất đỏ. D. các đồng bằng ven biển. Mức độ vận dụng (3 câu): Câu 331. Các nhóm cây trồng được chia thành cây lương thực, cây công nghiệp, cây thực phẩm là dựa vào cách phân loại theo A. nguồn gốc cây trồng. B. thời gian sinh trường. C. giá trị sử dụng. D. chức năng của sản phẩm. Câu 332. Loại lương thực được dùng để buôn bán trên thị trường thế giới nhiều nhất là A. lúa gạo. B. ngô. C. lúa mì. D. hoa màu. Câu 333. Hai ngành công nghiệp chính sử dụng các sản phẩm của cây công nghiệp là A. sản xuất hàng tiêu dùng và dược phẩm. B. hoá chất và thực phẩm. C. dệt may và thực phẩm. D. sản xuất hàng tiêu dùng và thực phẩm. Mức độ vận dụng cao (2 câu): Câu 431. Cho biểu đồ sau:
  8. Sản lượng lương thực bình quân theo đầu người năm 2015 của Hoa Kì gấp Ấn Độ khoảng A. 6,3 lần. B. . 7,3 lần. C. 8,3 lần. D. 9,3 lần. Câu 432. Cho bảng số liệu sau: Sản lượng lương thực và dân số của một số quốc gia trên thế giới năm 2002 và năm 2015 Sản lượng lương thực (triệu tấn) Dân số (triệu người) Quốc gia Năm 2002 Năm 2015 Năm 2002 Năm 2015 Trung Quốc 401,8 572,3 1287,6 1371,2 Hoa Kì 299,1 452,7 287,4 321,4 Ấn Độ 222,8 252,2 1049,5 1311,0 Pháp 69,1 72,6 59,5 66,8 In-đô-nê-xi-a 57,9 92,4 217,0 257,5 Việt Nam 36,7 50,5 79,7 91,7 Toàn thế giới 2032,0 2550,9 6215,0 7346,6 Dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng lương thực của các quốc gia năm 2002 và năm 2015 là: A. biểu đồ miền. B. biểu đồ đường. C. biểu đồ cột.
  9. D. biểu đồ kết hợp.