Ngân hàng câu hỏi ôn tập Hóa học 10 - Chủ đề 4: Tổng hợp kiến thức học kì I - Nguyễn Thị Dung

docx 6 trang Bảo Vy 10/01/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn tập Hóa học 10 - Chủ đề 4: Tổng hợp kiến thức học kì I - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxngan_hang_cau_hoi_on_tap_hoa_hoc_10_chu_de_4_tong_hop_kien_t.docx

Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn tập Hóa học 10 - Chủ đề 4: Tổng hợp kiến thức học kì I - Nguyễn Thị Dung

  1. TỔNG HỢP KIẾN THỨC HỌC KÌ 1- Môn: Hóa học 10- Chủ đề 4 Giáo viên: Nguyễn Thị Dung 26 55 26 141: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử : 13 X, 26Y, 12 Z ? A. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học. B. X và Z có cùng số khối. C. X và Y có cùng số nơtron.D. X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học. 142: Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì A. Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng. B. Bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm. C. Bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng. D. Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm. 143: Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì A. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần. B. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần. C. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần. D. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần. 144: Phát biểu nào sau đây đúng : A. Dung dịch NaF phản ứng với dung dịch AgNO3 sinh ra AgF kết tủa. B. Iot có bán kính nguyên tử lớn hơn brom. C. Axit HBr có tính axit yếu hơn axit HCl. D. Flo có tính oxi hoá yếu hơn clo. 145: Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là A. NH4Cl. B. NH 3. C. HCl. D. H2O. 146: Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hóa của 2 nguyên tử nitơ là A. +1 và +1. B. –4 và +6. C. –3 và +5. D. –3 và +6. 147: Chất chỉ có tính khử là A. Fe2O3.B. FeCl 3.C. Fe(OH) 3.D. Fe. 148: Số oxy hoá của clo trong các hợp chất: HCl, KClO3, HClO, HClO2, HClO4 lần lượt là A. +1, +5, -1, +3, +7. B. -1, +5, +1, -3, -7. C. -1, +5, +1, +3, +7. D. -1, -5, -1, -3, -7. 149: Trong số các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa-khử ? A. HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O. B. N2O5 + H2O → 2HNO3. C. 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O. D. 2HNO3 + 3H2S → 3S + 2NO + 4H2O. 1410: Số oxi hóa của clo (Cl) trong hợp chất HClO4 A. +1. B. +3. C. +5. D. +7. 241: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là A. Li, Na, O, F. B. F, O, Li, Na. C. F, Li, O, Na. D. F, Na, O, Li.
  2. 242: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là: A. N, Si, Mg, K. B. Mg, K, Si, N. C. K, Mg, N, Si. D. K, Mg, Si, N. 243: Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là: A. P, N, F, O. B. N, P, F, O. C. P, N, O, F. D. N, P, O, F. 244: Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là A. X, Y, Z.B. Z, X, Y. C. Z, Y, X. D. Y, Z, X. 245: Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn vị trí nguyên tố X thuộc : A. chu kì 4, nhóm VIIIB. B. chu kì 4, nhóm VIIIA. C. chu kì 3, nhóm VIB.D. chu kì 4, nhóm IIA. 246: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng. B. Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p. C. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim. D. Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được. 247: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết A. kim loại. B. cộng hoá trị. C. ion. D. cho nhận. 248: Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là A. O2, H2O, NH3 B. H2O, HF, H2S C. HCl, O3, H2S D. HF, Cl2, H2O 249: Cho các phản ứng: Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O 4KClO3----> KCl + 3KClO4 O3 → O2 + O Số phản ứng oxi hoá khử là A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. 63 65 2410: Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là 29 Cu và 29 Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 29 Cu là A. 73%. B. 50%. C. 54%. D. 27%. 2411: Trong phản ứng: 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO. Vai trò của NO2 trong phản ứng A. là chất oxi hóa . B. là chất khử. C. là chất OXH, đồng thời cũng là chất khử. D. không là chất OXH, không là chất khử.
  3. 2+ 2412: Cho phản ứng Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu. Trong phản ứng này, 1 mol ion Cu A. nhận 1mol electron. B. nhận 2mol electron. C. cho 1mol electron. D. cho 2mol electron. 2413: Có phản ứng hoá học xảy ra như sau: H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8 HCl. Câu nào diễn tả đúng tính chất các chất phản ứng ? A. H2S là chất khử, H2O là chất oxi hoáB. Cl 2 là chất oxi hoá, H2O là chất khử C. H2S là chất oxi hoá, Cl2 là chất khửD. Cl 2 là chất oxi hoá, H2S là chất khử. 341: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự : A. M < X < Y < R B. R < M < X < Y. C. Y < M < X < R. D. M < X < R < Y. 342: Dãy gồm các ion X+, Y và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là: A. Na+, Cl , Ar. B. Li+, F , Ne. C. Na+, F , Ne. D. K+, Cl , Ar. 343: Anion X và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA. 344: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là A. 15.B. 17.C. 23.D. 18. 345: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là A. [Ar]3d54s1.B. [Ar]3d 64s2.C. [Ar]3d 64s1.D. [Ar]3d 34s2. 346: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y : A. Fe và Cl. B. Na và Cl. C. Al và Cl. D. Al và P. 347: Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH 3. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là A. S. B. As. C. N. D. P. 348: Nguyên tử R tạo được cation R +. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R + (ở trạng thái cơ bản) là 2p6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là A. 11.B. 10.C. 22.D. 23. 349: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52. Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1. Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là A. chu kỳ 3, nhóm VA. B. chu kỳ 3, nhóm VIIA.
  4. C. chu kỳ 2, nhóm VIIA. D. chu kỳ 2, nhóm VA. + 2+ 2+ 3+ 2+ 2- - 3410: Cho dãy các chất và ion: Cl2 , F2 , SO2 , Na , Ca , Fe , Al , Mn , S , Cl . Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hoá và tính khử là A. 3. B. 4.C. 6. D. 5. 3411: Trong phản ứng: Cu + HNO3 Cu(NO3)2 + NO + H2O. Số phân tử HNO3 đóng là chất oxi hóa A. 8. B. 6. C. 4. D. 2. 3412: Cho phản ứng: a Al + b HNO3 → c Al(NO3)3 + d NH4NO3 + e H2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên tối giản. Tổng (d + e) bằng A. 15.B. 9.C. 12.D. 18. 3413: Cho phương trình hóa học (với a, b, c, d là các hệ số): aFeSO 4 + bCl2 cFe2(SO4)3 + dFeCl3. Tỉ lệ a : c là A. 4 : 1.B. 3 : 2.C. 2 : 1.D. 3 : 1. 3414: Cho phương trình phản ứng: aAl +bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Tỉ lệ a : b là A. 1 : 3.B. 2 : 3.C. 2 : 5.D. 1 : 4. 3415: Cho phản ứng: FeO + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O. Trong phương trình của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là A. 6.B. 10.C. 8.D. 4. 3416: Cho sơ đồ phản ứng:Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O Sau khi cân bằng, hệ số của phân tử các chất là phương án nào sau đây? A. 3, 14, 9, 1, 7. B. 3, 28, 9, 1, 14. C. 3, 26, 9, 2, 13. D. 2, 28, 6, 1, 14. 3417: Cho 8 gam hỗn hợp bột kim loại ( Mg, Fe) tác dụng hết với dd HCl thấy thoát ra 5,6 lít H ( đktc).Khối 2 lượng muối tạo thành trong dung dịch là: A. 25,75 g. B. 22,25 g. C. 24,45 g. D. 22,75 g. 3418: Cho 4,2 gam hỗn hợp kim loại ( Mg, Zn ) phản ứng hoàn toàn với dd HCl được 2,24 lít khí H ( đktc). 2 Khối lượng muối tạo thành trong dd là: A. 6,75 g. B. 9,75 g. C. 9,5 g. D. 11,30 g. 3419: Cho 5,1 gam hh gồm ( Al, Mg) tác dụng với dd HCl dư thu được 2,8 lít khí H ( đktc).Cô cạn dd thu được 2 khối lượng muối khan là A. 14,5 g. B. 14 g. C.13,975 g. D. 13,5 g. 3420: Cho 20 gam hỗn hợp ( Mg và Fe ) tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 11,2 lít khí H thoát ra.Cô cạn 2 dung dịch thì khối lượng muối khan thu được là: A. 52,5 g. B. 60 g. C. 55,5 g. D. 56,4 g. 3421: Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam bột ( Mg và Al) trong dung dịch HCl dư sau phản ứng khối lượng dung dịch axit tăng thêm 7 gam.Khối lượng của Al và Mg trong hỗn hợp là: A. 1,2 g và 2,4 g B. 5,8 g và 3,6 g C. 5,4 g và 2,4 g D. 2,7 g và 1,2 g 441: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất. Công thức XY là A. LiF. B. NaF. C. AlN. D. MgO. 442 : Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là A. khí hiếm và kim loại. B. kim loại và kim loại. C. kim loại và khí hiếm. D. phi kim và kim loại. 443: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns 2np4. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là
  5. A. 27,27%. B. 40,00%. C. 60,00%. D. 50,00%. 444: Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số oxi hóa thấp nhất) và trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn. B. Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s. C. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 3. D. Phân tử oxit cao nhất của R không có cực. 445: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng? A. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y. B. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường. C. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron. D. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron. 446: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức oxit cao nhất là YO3. Nguyên tốt Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Kim loại M là A. Zn.B. Cu.C. Mg.D. Fe. 447: Cho phương trình hóa học: Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NxOy + H2O Sau khi cân bằng phương pháp hóa học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là A. 46x – 18y.B. 45x – 18y.C. 13x – 9y.D. 23x – 9y. 448: Cho phản ứng sau Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + NO + H2O Nếu tỉ lệ số mol giữa NO và NO2 là 1 : 2 thì hệ số cân bằng của HNO3 trong phương trình hoá học là A. 30. B. 48. C. 38. D. 66. 449: Trong sơ đồ phản ứng: Fe2O3 Fe FeCl2 Fe(OH)2 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe. Số phản ứng oxi hóa khử là A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. 2+ 2+ + 4410: Cho các chất và ion sau: Zn; Cl2; FeO; Fe2O3; SO2; H2S; Fe ; Cu ; Ag . Số lượng chất và ion có thể đóng vai trò chất khử là A. 9. B. 8. C. 7. D. 6. 4411: Cho dãy các chất: Fe3O4 , H2O , Cl2 , F2 , SO2 , NaCl , NO2 , NaNO3 , CO2 , Fe(NO3)3 , HCl. Số chất trong dãy đều có tính oxi hoá và tính khử là A. 9. B. 7.C. 6. D. 8. 4412: Cho các cặp chất (dung dịch) sau tác dụng với nhau ở điều kiện thích hợp: (1) Fe3O4 và HNO3 ; (2) Fe3O4 và HCl ; (3) Fe2O3 + HNO3 ; (4) HCl và Mg ; (5) Fe(NO3)2 và HCl ; (6) Al và NaOH. Các phản ứng oxi hóa khử là A. 1, 3, 4, 5. B. 1, 2, 4, 5.C. 1, 2, 3, 4.D. 1, 4, 5, 6.
  6. 4413: Cho phương trình phản ứng: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 + N2O + H2O. Biết khi cân bằng tỉ lệ số mol giữa N2O và N2 là 3 : 2, hãy xác định tỉ lệ mol nAl : nN2O : nN2 trong số các kết quả sau A. 44 : 6 : 9. B. 46 : 9 : 6. C. 46 : 6 : 9. D. 44 : 9 : 6. 4414: Cho phương trình phản ứng: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + N2O + H2O. Tỉ khối của hỗn hợp NO và N2O đối với H2 là 19,2. Tỉ lệ số phân tử bị khử và bị oxi hóa trong phản ứng trên là: A. 8 : 15. B. 6 : 11. C. 11 : 28. D. 38 : 15. 4415: Cho phương trình hoá học: FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + H2O. Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên tối giản thì hệ số của HNO3 là A. 3x + 2y. B. 6x + 2y. C. 3x - 2y. D. 6x - 2y. 4416: Cho phương trình hóa học: FeO + HNO3 Fe(NO3)3 + NxOy + H2O Sau khi cân bằng phương trình hóa học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là A. 8x – 3y. B. 16x – 6y. C. 10x – 4y. D. 16x – 5y. 4417: Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là A. 75,68%.B. 24,32%.C. 51,35%.D. 48,65%. 4418: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc). Kim loại M là : A. Ca. B. Mg. C. Be. D. Cu.