Ngân hàng câu hỏi ôn tập Lịch sử 10 - Học kì I - Năm học 2020-2021

doc 16 trang Bảo Vy 10/01/2026 190
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn tập Lịch sử 10 - Học kì I - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docngan_hang_cau_hoi_on_tap_lich_su_10_hoc_ki_i_nam_hoc_2020_20.doc

Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn tập Lịch sử 10 - Học kì I - Năm học 2020-2021

  1. NGÂN HÀNG CÂU HỎI LỊCH SỬ 10 Học kì I- Năm học 2020- 2021 Câu 101: Dấu tích Người tối cổ đã được tìm thấy đầu tiên ở tỉnh nào của Việt Nam? A. Nghệ An. Thanh Hóa,Đồng Nai,Bình Phước B. Thanh Hóa,Quảng Bình,Đồng Nai,Bình Phước, C. Cao Bằng. Đồng Nai,Bình Phước D. Lạng Sơn,Thanh Hóa,Đồng Nai,Bình Phước Câu 102: Công cụ lao động của Người tối cổ ứng với thời kì nào? A. Sơ kì đá cũ B. Sơ kì đá mới C. Sơ kì đá giữa D. Hậu kì đá mới Câu 103: Người tối cổ đã có phát minh lớn nào? A. Biết giữ lửa trong tự nhiên B. Biết taọ ra lửa C. Biết chế tạo nhạc cụ D. Biết chế tạo trang sức Câu 104: Người tối cổ tự cải biến mình, hoàn thiện mình từng bước nhờ A. phát minh ra lửa. B.chế tạo đồ đá. C. lao động . D.sự thay đổi của thiên nhiên. Câu 105: Người tinh khôn xuất hiện vào khoảng thời gian nào? A. Khoảng 3 vạn năm cách ngày nay. B. Khoảng 4 vạn năm cách ngày nay. C. Khoảng 3 triệu năm cách ngày nay. D. Khoảng 4 triệu năm cách ngày nay. Câu 106: So với Người tối cổ, Người tinh khôn đã A. loại bỏ hết dấu tích vượn trên người. B. tiến hóa thành người nhưng vẫn còn một ít dấu tích vượn trên người. C. biết chế tạo ra lửa để nấu chín thức ăn. D. biết chế tạo công cụ lao động. Câu 107: Để tăng nguồn thức ăn, Người tinh khôn đã không sử dụng biện pháp nào sau đây? A. Ghè đẽo đá thật sắc bén để giết thú vật. B. Chế tạo cung tên để săn bắn thú vật. C. Tập hợp đông người đi vào rừng săn bắt. D. Tiến hành trồng trọt và chăn nuôi. Câu 108: Trong sự thay đổi của Người tinh khôn so với Người tối cổ về mặt sinh học, sự thay đổi quan trọng nhất là về A. não bộ. B. dáng đứng. C. da. D. bàn tay. Câu 109: Thành tựu quan trọng nhất của Người nguyên thủy trong quá trình chế tạo công cụ và vũ khí là
  2. A. lưới đánh cá. B. làm đồ gốm. C. cung tên. D. đá mài sắc, gọn. Câu 1010: Tiến bộ quan trọng nhất trong đời sống của Người nguyên thủy là A. định cư. B. làm nhà ở. C. biết nghệ thuật. D. mặc quần áo. Câu 1011: Kĩ thuật chế tác công cụ nào được sử dụng trong thời đá mới? A. Ghè đẽo thô sơ. B. Ghè sắc cạnh. C. Ghè sắc, mài nhẵn, khoan lỗ, tra cán.. D. Mài nhẵn hai mặt. Câu 1012: Tiến bộ lao động trong thời đá mới là A. trồng trọt, chăn nuôi. B. đánh cá. C. làm đồ gốm. D. chăn nuôi theo đàn. Câu 1013: Biến đổi sinh học nào trên cơ thể người nguyên thủy làm xuất hiện các chủng tộc ? A. Thể tích hộp sọ tăng lên. B. Lớp lông mao rụng đi. C. Bàn tay trở nên khéo léo hơn. D. Hình thành những ngôn ngữ khác nhau. Câu 1014: Phương thức sinh sống của Người tối cổ là A.săn bắn, hái lượm. B. săn bắt, hái lượm. C. trồng trọt, chăn nuôi. D. đánh bắt cá, làm gốm. Câu 1015: Người tối cổ tổ chức xã hội theo A. thị tộc. B. bộ lạc. C. bầy đàn. D. chiềng, chạ. Câu 1016: Thị tộc là A. tập hợp những gia đình gồm hai đến ba thế hệ có chung dòng máu. B. tập hợp những người sống chung trong hang động, mái đá. C. tập hợp những người đàn bà cùng làm nghề hái lượm. D. tập hợp những người đàn bf giữ vai trò quan trọng trong xã hội. Câu 1017: Bộ lạc là A. tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau, cùng nguồn gốc tổ tiên. B. tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau, cùng hợp tác với nhau trong lao động. C. tập hợp các gia đình cùng chung huyết thống. D. tập hợp các gia đình cùng lao động trên một khu vực. Câu 1018: Cư dân ở đâu sử dụng công cụ bằng đồng thau sớm nhất? A. Trung Quốc, Việt Nam B. Tây Á, Ai Cập C. In-đô-nê-xi-a D. Đông Phi, Bắc Á. Câu 1019: Cư dân ở đâu trên thế giới là những người đầu tiên biết đúc và dùng đồ sắt? A. Tây Á và nam Châu Âu. B. Việt Nam. C. Đông Phi và Bắc Á. D. Đông Nam Á. Câu 1020: Kết quả lớn nhất của việc con người sử dụng công cụ bằng kim khí là
  3. A. khai khẩn được đất hoang. B. đưa năng suất lao động tăng lên. C. sản xuất đủ nuôi sống xã hội. D. tạo ra sản phẩm thừa làm biến đổi xã hội. Câu 1021: Trong buổi đầu thời đại kim khí, kim loại nào được sử dụng sớm nhất? A. Sắt. B. Đồng thau. C. Đồng đỏ. D. Thiếc. Câu 1022: Trong xã hội nguyên thủy, sản phẩm dư thừa của xã hội xuất hiện được giải quyết như thế nào? A.Chia đều cho mọi người trong xã hội B. Vứt bỏ hết những sản phẩm dư thừa. C. Dừng sản xuất để tiêu thụ hết sản phẩm thừa. D. Những người có chức vị trong xã hội chiếm làm của riêng. Câu 1023: Xã hội có giai cấp thời kì đầu tiên là A. thời kì nguyên thủy. B. thời kì đá mới. C. thời cổ đại. D. thời kì kim khí. Câu 1024: Trong thị tộc, quan hệ giữa các thành viên trong lao động là A. phân công lao động luân phiên. B. hợp tác lao động. C. hưởng thụ bằng nhau. D. lao động độc lập theo hộ gia đình. Câu 201: Người tối cổ khác loài vượn cổ ở điểm nào? A. Đã bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể mình. B. Đã biết chế tác công cụ lao động. C. Biết chế tạo lao và cung tên. D. Biết săn bắn, hái lượm Câu 202: Vì sao các nhà khảo cổ coi thời kì đá mới là một cuộc cách mạng? A. Con người đã biết sử dụng đá mới để làm công cụ. B. Con người đã biết săn bắn, hái lượm và đánh cá. C. Con người đã biết trồng trọt và chăn nuôi. D. Con người đã biết sử dụng kim loại. Câu 203: Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân của sự hưởng thụ công bằng trong xã hội nguyên thủy? A. Do của cải làm ra chỉ đủ ăn, chưa dư thừa. B. Do công cụ lao động quá thô sơ. C. Do sử dụng chung tư liệu sản xuất D. Do quan hệ huyết tộc. Câu 204: Tính chất nổi bật của quan hệ trong thị tộc là A. phụ thuộc vào thiên nhiên. B. sống theo bầy đàn. C. tính cộng đồng cao. D. hưởng thụ bằng nhau. Câu 205: Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân lí giải tại sao thời kì đồ đá, Người tinh khôn sống theo chế độ thị tộc mẫu hệ?
  4. A. Do yếu tố tôn giáo nguyên thủy chi phối. B. Do quan hệ hôn nhân tạp hôn. C. Do vai trò to lớn của người phụ nữ. D. Do nền kinh tế nông nghiệp chưa ra đời. Câu 206: Yếu tố nào sau đây không xuất hiện trong giai đoạn thị tộc phụ hệ? A. Kinh tế trồng trọt, chăn nuôi. B. Xã hội phân hóa giàu nghèo. C. Công cụ lao động kim khí D. Xã hội phân chia giai cấp. Câu 207: Viêc sử dụng nguyên liệu đồng và thuật luyện kim để chế tạo công cụ lao động có tác dụng đến ngành sản xuất nào A.Nông nghiệp trồng lúa nước B. Thủ công nghiệp C.Thương nghiệp D. Thương nghiệp và thủ công nghiệp Câu 208: Tổ chức xã hội của Người tinh khôn là A. gia đình phụ hệ B. bộ lạc. C. bầy người nguyên thủy. D. thị tộc. Câu 209: Trong buổi đầu của thời đại kim khí, kim loại con người lần lượt sử dụng để chế tác công cụ là A. đồng thau-đồng đỏ-sắt. B. đồng đỏ-đồng thau-sắt C. đồng đỏ-kẽm-sắt. D. kẽm-đồng đỏ-sắt. Câu 2010: Thời kì văn hóa Phùng Nguyên con người sử dụng công cụ lao động chủ yếu: A.bằng sắt B.bằng đồng thau C.bằng đồng đỏD.bằng đá Câu 2011: Địa bàn cư trú ở Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang...là của nền văn hóa nào? A.Sơn Vi B.Hòa Bình C.Hòa Bình- Bắc SơnD.Phùng Nguyên Câu 2012: Cách ngày nay khoảng 4000- 3000 năm các bộ lạc trên đất nước ta đã biết đến A.đồng và thuật luyện kim, nghề trồng lúa nước phổ biến B. trao đổi sản phẩm giữa các thị tộc, bộ lạc C. Sử dụng kĩ thuật của khoan đá, làm gốm bằng bàn xoay D.trồng lúa, dùng cuốc đá Câu 2013: Cách đây 6000- 5000 năm TCN kĩ thuật chế tạo công cụ có bước phát triển mới là: A.biết sử dụng kĩ thuật của khoan đá B.cách mạng đá cũ C.cách mạng đá mới D.thời kì đá mới Câu 301: Hệ quả nào sau đây không phải do sự xuất hiện sản phẩm dư thừa tạo ra? A. Xuất hiện tư hữu. B. Xuất hiện giai cấp
  5. C. Xuất hiện phân hóa giàu nghèo. D. Xuất hiện thương mại, trao đổi hàng hóa. Câu 302: Sự xuất hiện tư hữu, gia đình phụ hệ thay thế cho gia đình mẫu hệ, xã hội phân hóa giàu-nghèo...là những hệ quả của việc sử dụng A. công cụ đá mới. B. công cụ bằng kim loại. C. công cụ bằng đồng. D. công cụ bằng sắt. Câu 303: Sự xuất hiện tư hữu làm biến đổi xã hội như thế nào? A. Phân chia giàu nghèo. B. Xuất hiện tính cạnh tranh trong kinh tế. C. Người giàu có phung phí tài sản. D. Chiến tranh giữa các thị tộc, bộ lạc. Câu 304: Yếu tố tạo nên cuộc cách mạng trong sản xuất thời nguyên thủy là A. chế tạo cung tên. B. công cụ bằng kim khí. C. làm đồ gốm. D. trồng trọt, chăn nuôi. Câu 305: Hệ quả xã hội đầu tiên của công cụ kim khí là A.xã hội có giai cấp ra đời B. gia đình phụ hệ ra đời. C. tư hữu xuất hiện. D. thị tộc tan rã. Câu 306: Quá trình chuyển biến từ vượn thành người nhờ tính chất chuyển tiếp, trung gian là: A.lao động B. chế tác công cụ C.phát minh ra lửa D.người tối cổ Câu 307: Người tối cổ đã là người. Đây là một hình thức phát triển nhảy vọt từ vượn thành người, là thời kì A.đầu tiên của lịch sử loài người B.trung gian của loài người C.khai sinh ra loài ngườiD.chuyển hóa của loài người Câu 308: Từ chố biết giữ lửa trong tự nhiên, họ tiến tới chế tạo lửa bằng cách ghè hai mảnh đá với nhau để lấy lửa. Đó là thời kì A.Người tinh khôn B. bầy người nguyên thủy C.Người tối cổ D.người vượn cổ Câu 309: Sau khi thoát khỏi giới động vật, Người tối cổ phải sống thành từng bầy vì một trong những lí do nào dưới đây A.Họ chưa có nhà cửa riêng B. Phải biết kiếm sống bằng lao động tập thể với phương thức hái lượm và săn bắt C.Phải vào rừng săn bắt và hái lượm D. Phải đi săn để kiếm sống nên luôn đối phó với thú dữ Câu 3010: Chế tạo lửa của thời nguyên thủy là một phát minh lớn đầu tiên của loài người. Quá trình ấy diễn ra như thế nào A.Lợi dụng khi cháy rừng để lấy lửa B. Từ chỗ giữ lửa đến chế tạo lửa bằng cách ghè hai mảnh đá vào với nhau C. Lợi dụng các vụ cháy rừng, tìm cách làm cho rừng cháy
  6. D. Liên tục đi tìm nguồn lửa trong tự nhiên Câu 401: Thời nguyên thủy, Việt Nam là cái nôi của A.người vượn cổ B. Người tối cổ C. người vượn cổ và Người tối cổ D. người tinh khôn Câu 402: Từ bầy người nguyên thủy đến xã hội có giai cấp loài người phải trải qua các chế độ xã hội nào A.Xã hội nguyên thủy B. Công xã thị tộc mẫu hệ C. Công xã thị tộc mẫu hệ và công xã thị tộc phụ hệ D.Xã hội có dư thừa và giàu nghèo xuất hiện Câu 403: Quá trình chuyển hóa từ bầy người nguyên thủy sang công xã thị tộc mẫu hệ tương ứng với sự chuyển hóa về A.Phương thức kiếm sông B.công cụ lao động C. quan hệ xã hội D. thức ăn kiếm được Câu 404: Khi chế độ tư hữu xuất hiện đã kéo theo sự thay đổi lớn nhất trong xã hội nguyên thủy như thế nào? A. Gia đình mẫu hệ xuất hiện B. Gia đình phụ hệ xuất hiện C. Xã hội bắt đầu phân chia thành giai cấp D.Xã hội có sự phân hóa giàu nghèo Câu 405: Thuật luyện kim ra đời kéo theo nghề nào ở nước ta A.Thủ công nghiệp rèn đúc B. Trồng trọt C. Chăn nuôi D. Nghề nông nghiệp trồng lúa nước Câu 406: Tạo điều kiện đưa xã hội bước vào nền văn minh nông nghiệp lúa nước sau này. Đó là ý nghĩa của: A.sử dụng công cụ bằng đồng thau B. sử dụng công cụ bằng sắt C. thuật luyện kim D.sử dụng công cụ bằng đồng đỏ Câu 111: Khi xã hội nguyên thủy tan rã, người phương Đông thường quần tụ ở đâu để sinh sống? A. Vùng rừng núi B. Vùng trung du C. Lưu vực các con sông lớn D. Vùng sa mạc Câu 112: Ngành sản xuất nào phát triển sớm nhất và giữ vị trí quan trọng nhất ở các quốc gia cổ đại phương Đông? A. Nông nghiệp B. Công nghiệp C. Thương nghiệp D. Giao thông vận tải Câu 113: Công việc nào đã khiến mọi người ở phương Đông có quan hệ gắn bó với nhau trong tổ chức công xã? A. Trồng lúa nước B. Trị thủy
  7. C. Chăn nuôi D. Làm nghề thủ công Câu 114: Khu vực nào sau đây không gắn liền với sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên? A. Lưu vực sông Nin B. Lưu vực sông Hằng C. Lưu vực sông Ti-gơ-rơ D. Lưu vực sông Mê Kông Câu 115: Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trong khoảng thời gian nào? A. Khoảng thiên niên kỉ IV-III TCN B. Khoảng thiên niên kỉ III-II TCN C. Khoảng thiên niên kỉ IV TCN D. Khoảng thiên niên kỉ II-I TCN Câu 116: Trong các quốc gia cổ đại phương Đông dưới đây, quốc gia nào được hình thành sớm nhất A. Ấn Độ B. Trung Quốc C. Ai Cập, Lưỡng Hà D. Ai Cập, Ấn Độ Câu 117: Ở Trung Quốc, vương triều nào được hình thành đầu tiên thời cổ đại? A. Nhà Chu B. Nhà Tần C. Nhà Hán D. Nhà Hạ Câu 118: Đứng đầu giai cấp thống trị ở các quốc gia cổ đại phương Đông là A. Vua chuyên chế B. Tầng lớp tăng lữ C. Pha-ra-ông D. Thiên tử Câu 119: Bộ phận đông đảo nhất trong xã hội cổ đại phương Đông là A. nông dân công xã. B. nô lệ. C. quý tộc. D. tăng lữ. Câu 1110: Nguyên liệu nào sau đây không được cư dân phương Đông cổ đại dùng để viết chữ? A. Giấy Pa-pi-rút B. Đất sét C. Mai rùa D. Vỏ cây Câu 1111: Bộ máy hành chính giúp việc cho vua ở các quốc gia cổ đại phương Đông gồm A. nông dân công xã và quý tộc. B. các tầng lớp trong xã hội. C. toàn quý tộc. D. toàn tăng lữ. Câu 1112: Vua Ai Cập cổ đại được gọi là A. Pha-ra-ong B. En-xi C. Thiên tử D. Ham-mu-ra-bi Câu 1113: Ngành khoa học ra đời sớm nhất gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp của các cư dân cổ đại phương Đông là A. chữ viết. B. toán học. C. thiên văn học và lịch pháp. D. chữ viết và lịch pháp. Câu 1114: Ở Địa Trung Hai, mỗi vùng mỗi bán đảo là giang sơn của: A.thành phố B.thị xã C.thị quốc D.thị trấn
  8. Câu 1115: Thị quố Địa Trung Hải có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động...quan trọng nhất là: A.sân bay B.bến cảng C.bến sông D.nhà hát Câu 1116: Ở các thị quốc cổ đại Địa Trung Hải người ta không chấp nhận chế độ A.cộng hòa B.dân cử C.dân chủ D.quân chủ chuyên chế Câu 1117: Thể chế dân chủ cổ đại ở Địa Trung Hải là nền chuyên chính của chủ nô đối với A.nô lệ B.nông dân C.đông đảo quần chúng nô lệ và kiều dân D.nô lệ và tầng lớp bình dân Câu 1118: Định lý về tam giác vuông “Bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông là của ai A.Ta-lét B. Pi-ta-go C. Ơ-clít D. Viếc-ghin Câu 1119: Tác giả bản anh hùng ca I-li-át và Ô-đi-xê là: A.Hô-me B.Hê-rô-đốt C.Viếc-ghin D.Xê-da Câu 211: Nhà nước phương Đông cổ đại là nhà nước A. chuyên chế. B. dân chủ chủ nô. C. chuyên chế Trung ương tập quyền. D. quân chủ chuyên chế. Câu 212: Thành tựu văn hóa có ý nghĩa quan trọng nhất của cư dân cổ đại phương Đông là A. kiến trúc. B. lịch và thiên văn học. C. toán học. D. chữ viết. Câu 213: Thời đại xã hội có giai cấp đầu tiên là A. xã hội cổ đại. B. xã hội trung đại. C. xã hội cân đại. D. xã hội công xã thị tộc. Câu 215: Công trình kiến trúc nào sau đây của cư dân phương Đông cổ đại được đánh giá là một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại? A. Thành thị cổ Ha-rap-pa B. Kim tự tháp Ai Cập. C. Cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon D. Lăng mộ Tần Thủy Hoàng Câu 216: Quá trình cải biến chữ viết của cư dân cổ đại phương Đông diễn ra lần lượt A. chữ tượng hình→chữ tượng thanh→chữ tượng ý B. chữ tượng hình→chữ tượng ý→chữ tượng thanh C. chữ tượng ý→chữ tượng hình→chữ tượng thanh
  9. D. chữ tượng thanh→chữ tượng ý→chữ tượng hình Câu 217: Nền tảng kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây là A.Nông nghiệp B.tiểu thủ công nghiệp C.thương nghiệpD.Thủ công nghiệp và thương nghiệp Câu 218: Chế độ dân chủ ở A-ten có Đại hội đồng, công dân tự do bao nhiêu tuổi trở lên được tham sự đại hội, bầu cử bằng bỏ phiếu, chế độ trợ cấp xã hội A.Nam từ 20 tuổi trở lên B.Nam từ 18 tuổi trở lên, nữ từ 20 tuổi trở lên C. Nam từ 18 tuổi trở lên D. Nam nữ từ 18 tuổi trở lên Câu 219: Thể chế dân chủ ở A-ten Hy Lạp dựa trên cơ sở nào? A.Bóc lột nông dân công xã B. Bóc lột người lao động C.Cộng hòa dân chủ D.Bóc lột nô lệ Câu 2110: Thể chế dân chủ cổ đại ở Địa Trung Hải quy định những người lao động chủ yếu trong xã hội thì: A.được hưởng mọi quyền dân chủ B. được tham dự đại hội, bầu cử bằng bỏ phiếu, chế độ trợ cấp xã hội C. không có quyền công dân D.không được bầu cử và hưởng trợ cấp xã hội Câu 2111: Nhờ đâu sản xuất hàng hóa của người Hi Lạp và Rô-ma tăng nhanh, quan hệ thương mại được mở rộng A.Buôn bán khắp các nước phương Đông B.Nông nghiệp phát triển, các mặt hàng nông sản ngày càng nhiều C.Sử dụng công cụ đồ sắt, năng suất lao động tăng nhanh D.Sự phát triển mạnh mẽ của thủ công nghiệp Câu 2112: Nước nào đi đầu trong việc hiểu biết chính xác về trái đất và hệ mặt trời? Nhờ đâu? A.Rô-ma, nhờ canh tác nông nghiệp B.Hi Lạp, nhờ đi biển C.Hi Lạp, nhờ buôn bán giữa các thị quốc D.Ba Tư, nhờ khoa học kĩ thuật phát triển Câu 311: Yếu tố nào sau đây không tác động đến thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông? A. Điều kiện tự nhiên B. Đặc điểm kinh tế C. Đặc điểm chính trị D. Đặc điểm chủng tộc Câu 312: Do đâu cư dân phương Đông thời cổ đại sống quần tụ với nhau thành các liên minh công xã? A. Do nhu cầu trị thủy và làm thủy lợi. B. Do nhu cầu chống thú dữ. C. Do nhu cầu xây dựng. D. Do nhu cầu chống ngoại xâm
  10. Câu 313: Trong lĩnh vực toán học thời cổ đại ở phương Đông, cư dân nước nào thành thạo về số học? Vì sao? A. Trung Quốc-vì phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc. B. Ai Cập-vì phải đo đạc lại ruộng đất hằng năm do phù sa bồi đắ C. Lưỡng Hà-vì phải đi buôn bán D. Ấn Độ- vì phải tính thuế Câu 314: Kim tự tháp ở Ai Cập được xây dựng ở A.phía đông sông Nin B. phía bắc sông Nin C.Phía nam sông Nin D. phía tây sông Nin Câu 315: Ở Trung Quốc vương triều nào hình thành mở đầu cho xã hội có giai cấp và nhà nước đầu tiên? A.Nhà Chu B.Nhà Hạ C.Nhà Tần D.Nhà Thương Câu 316: Chế độ quân chủ chuyên chế là gì A.Mọi quyền hành nắm trong tay quý tộc B. Mọi quyền hành nắm trong tay vua và quý tộc C.Mọi quyền hành nắm trong tay một người (vua chuyên chế) D.Dùng quân đội để cai trị đất nước Câu 411: Khoa học đến thời Hi Lạp và Rô-ma mới thực sự trở thành khoa học vì: A.Đạt tới đỉnh cao của khoa học nhân loại B.Thực hiện bởi các nhà khoa học có tên tuổi đặt nền móng cho ngành khoa học đó C.Làm nền tảng cho mọi phát minh sau này D. Có giá trị khoa học mãi tới ngày nay Câu 412: Điều kiện tự nhiên ở phương Tây thời cổ đại khác với phương Đông thời kì này là: A.đất đai ít, không màu mỡ, đất ven đồi, khô cằn B.không có các dòng sông như ở phương Đông C.không có điều kiện để phát triển thủ công nghiệp D.giao lưu đi lại khó khăn Câu 413: Một trong những biểu hiện về thân phận của người nô lệ trong các quốc gia phương Tây thời cổ đại là: A.không có quyền định đoạt thân phận của mình B. không có tài sản cá nhân C.bị ép buộc lao động D.tự sinh sống bằng sức lao động của bản thân Câu 414: So với các quốc gia cổ đại phương Đông, các quốc gia cổ đại phương Tây có thế mạnh kinh tế gì A.Có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế B.Có điều kiện để phát triển công nghiệp và nông nghiệp C.Có thế mạnh về kinh tế thương nghiệp
  11. D.Có thế mạnh về trồng trọt và chăn nuôi Câu 131: Người Giéc-man sinh sống ở nước nào từ nhiều thế ỉ TCN? A.Đế quốc Rô-ma B. Vương quốc Tây Gốt C.Vương quốc Phơ-răng D.Vương quốc Văng-đan Câu 132: Vương quốc “man tộc” được thành lập đầu tiên là A.Vương quốc Văng-đan B.Vương quốc Phơ-răng C.Vương quốc Tây Gốt D.Vương quốc của người Ăng- glô Xắc- xông Câu 133: Chế độ công xã nguyên thủy Tât Âu tan rã, bước vào quá trình phong kiến hóa khởi phát từ nước nào A.Vương quốc Văng-đan B.Vương quốc Phơ-răng C.Vương quốc Tây GốtD.Đế quốc Rô-ma Câu 134: Các tướng lĩnh quân sự, các quý tộc người Giéc-man được phân nhiều ruộng đất và được phong các tước vị khác nhau, hình thành hệ thống A.đẳng cấp quý tộc võ sĩ B.các lãnh chúa phong kiến C.tâng lớp quý tộc tăng lữ D.tầng lớp quý tộc mới Câu 135: Trong các lãnh địa phong kiến người đứng đầu lãnh địa là ai? A.Quý tộc B.Tăng lữ C.Võ sĩ D.Lãnh chúa Câu 136: Giai cấp nông nô ở Tây Âu thời phong kiến xuất thân từ: A.nô lệ B.nông dân C.nô lệ và nông dân bị tước đoạt ruộng đất D.những người bình dân bị tước quyền tự do thân thể Câu 137: Xã hội phong kiến Tây Âu được hình thành trong khoảng thời gian nào? A.Khoảng thế kỉ V đến thế kỉ X B. Khoảng thế kỉ VI đến thế kỉ XI C. Khoảng thế kỉ III TCN đến thế kỉ X D. Khoảng thế kỉ VII đến thế kỉ X Câu 138: Trong xã hội phong kiến Tây Âu gồm có những giai cấp cơ bản nào? A.Lãnh chúa và nông dân tự do B.Chủ nô và nô lệ C.Lãnh chúa và nông nô D.Địa chủ và nông dân Câu 139: Lực lượng sản xuất chủ yếu trong các lãnh địa phong kiến là ai? A.Giai cấp nông dân tự do B.Giai cấp nông nô C.Giai cấp nô lệ D.Địa chủ và nông dân Câu 1310: Cuộc phát kiến địa lí vào thế kỉ XV được thực hiện bằng con đường nào? A. Đường bộ. B. Đường biển. C. Đường sông. D. Đường hàng không. Câu 1311: Những nước nào đi tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lí vào thế kỉ XV?
  12. A. Anh, Pháp. B. Anh, Tây Ban Nha. C. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. D. Italia, Bồ Đào Nha. Câu 1311: Vào năm 1415, nhiều đoàn thám hiểm người Bồ Đào Nha đi dọc theo bờ biển châu lục nào? A. Châu Âu. B. Châu Á. C. Châu Phi. D. Châu Mĩ. Câu 1312: Tháng 8/1492, C. Cô-lôm-bô, đã A. đến được Ấn Độ. B. đến đến cực Nam châu Phi. C. tìm ra châu Mĩ. D. đi vòng quanh thế giới. Câu 1313: Tháng 7 – 1497, Va-xcô đơ Ga–ma đã A. tìm ra mũi Hảo Vọng. B. đến được Ấn Độ. C. phát hiện ra châu Mĩ. D. đi vòng qua cực Nam châu Phi. Câu 1314: Từ năm 1519 đến năm 1522, Ph. Ma-gien-lan đã A. dẫn đầu đoàn thám hiểm đi vòng qua cực Nam của châu Phi. B. dẫn đầu đoàn thủy thủ đến một số đảo thuộc vùng biển Ca-ri-bê. C. chỉ huy đoàn thuyền đến Ca-li-cút thuộc bờ Tây Nam Ấn Độ. D. thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới bằng đường biển Câu 1315: Phát kiến địa lí đã đem lại cho tầng lớp thương nhân châu Âu những nguyên liệu quý giá, những kho vàng bạc, châu báu khổng lồ mà chúng cướp được ở đâu? A. Ấn Độ. B. Châu Mĩ. C. Châu Phi. D. Châu Á, Châu Phi, Châu Mĩ. Câu 1316: Từ thế kỉ XI – XIII, văn hóa châu Âu bị ràng buộc bởi hệ tư tưởng nào? A. Giáo hội Thiên chúa giáo. B. Nho giáo. C. Phật giáo. D. Phong kiến. Câu 1317 : Đất nước được xem là quê hương của phong trào Văn hóa Phục hưng là A. Anh. B. Pháp. C. Italia. D. Đức. Câu 1318: Phong trào Văn hóa Phục hưng đã đạt được những thành tựu rực rỡ về mọi mặt, đặc biệt là lĩnh vực nào? A. Khoa học tự nhiên. B. Kiến trúc. C. Triết học và lịch sử. D. Văn học – nghệ thuật. Câu 1319 : Trong xã hội phong kiến Tây Âu, các lãnh chúa phong kiến được hình thành từ A.nông dân có nhiều ruộng đất, giàu có B.các quý tộc võ sĩ C.các tầng lớp quý tộc võ sĩ và quý tộc tăng lữ có đặc quyền và giàu có D.các tầng lớp quý tộc mới chiếm được nhiều ruộng đất
  13. Câu 231: Thành thị châu Âu trung đại ra đời có tác động như thế nào đối với sự tồn vong của các lãnh địa phong kiến A.Thúc đẩy kinh tế lãnh địa phát triển B.Kìm hãm sự phát triển kinh tế lãnh địa C.Tiền đề để tiêu vong các lãnh địa D.Làm cho lãnh địa thêm phong phú Câu 232: Một trong các đặc điểm của lãnh địa phong kiến là A.có quyền cai trị lãnh địa của mình như một ông vua B.thời bình họ luyện tập cung kiếm, cưỡi ngựa C.là một đơn vị kinh tế chính trị biệt lập D.là những người sản xuất chính trong xã hội Câu 233 : Tạo điều kiện cho hàng hóa phát triển đó là tác động của A.kinh tế lãnh địa B.thành thị ra đời C.có sự mua bán D.có sự xuất hiện chuyên môn hóa trong sản xuất Câu 234: Ý nào sau đây không nằm trong mục đích của các cuộc phát kiến địa lí? A.Tìm nguồn nguyên liệu, vàng bạc từ các nước phương Đông. B. Tìm thị trường tiêu thụ hàng hóa ở các nước phương Đông. C. Tìm con đường giao lưu buôn bán với các nước phương Đông. D. Tìm những vùng đất mới ở châu Phi và châu Mĩ. Câu 235: Lĩnh vực nào thể hiện sự tiến bộ của khoa học – kĩ thuật vào thế kỉ XV ở các nước Tây Âu? A. Sự hiểu biết về địa lí và đại dương. B. Sự hiểu biết về địa lí, đại dương và kĩ thuật sử dụng la bàn. C. Sự hiểu biết về thiên văn học và lịch pháp. D. Sự hiểu biết về địa lí và thiên văn học. Câu 236: Đâu không phải là hệ quả của cuộc phát kiến địa lí? A. Khẳng định Trái Đất hình cầu, mở ra những con đường mới, những vùng đất mới. B. Thị trường thế giới được mở rộng, hàng hải quốc tế phát triển. C. Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chế độ phong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu. D. Thúc đẩy kinh tế, văn hóa ở châu Á, châu Phi và châu Mĩ phát triển. Câu 237: Hệ quả tiêu cực của các cuộc phát kiến địa lí là A. chứng minh những lí giải về Trái Đất, Mặt Trời, Mặt Trăng của giáo hội Kitô là thiếu cơ sở khoa học. B. thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chế độ phong kiến. C. làm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ. D. tạo nên sự giao lưu giữa các nền văn hóa trên thế giới.
  14. Câu 238 Các cuộc phát kiến địa lí đã mang lại sự giàu có cho các tầng lớp nào ở châu Âu? A. Tăng lữ, quý tộc. B. Nông dân, quý tộc. C. Thương nhân, quý tộc. D. Tướng lĩnh quân sự, quý tộc. Câu 239: Sau các cuộc phát kiến địa lí thế kỉ XV, người nông nô như thế nào? A. Được hưởng thành quả to lớn do phát kiến mang lại. B. Được no ấm do của cải xã hội ngày càng nhiều. C. Bị thất nghiệp và bán sức lao động cho tư sản. D. Bị biến thành những người nô lệ. Câu 2310: Phát kiến địa lí được xem như là một “cuộc cách mạng thực sự” trong lĩnh vực nào? A. Địa lí. B. Khoa học hàng hải. C. Giao thông đường biển. D. Giao thông và tri thức. Câu 2311: Thế nào là phong trào Văn hóa Phục hưng? A. Khôi phục lại toàn bộ nền văn hóa cổ đại. B. Phục hưng tinh thần của nền văn hóa Hi Lạp, Rô ma và sáng tạo nền văn hóa mới của giai cấp tư sản. C. Phục hưng lại nền văn hóa phong kiến thời trung đại. D. Khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa. Câu 2312: Bằng những tác phẩm của mình, giai cấp tư sản đã nghiêm khắc lên án A. Chế độ phong kiến. B. Giáo hội Kitô. C. Vua quan phong kiến. D. Văn hóa đồi trụy. Câu 2313: Văn hóa Phục hưng đề cao vấn đề gì? A. Đề cao khoa học xã hội – nhân văn. B. Đề cao tôn giáo. C. Đề cao tự do cá nhân. D. Đề cao giá trị con người và khoa học tự nhiên. Câu 331: Chế độ phong kiến Tây Âu là chế độ phong kiến phân quyền vì A.quyền hành nằm trong tay lãnh chúa B. mỗi lãnh địa có một lãnh chúa như ông vua C.quyền hành nằm trong tay của một người đó là vua chuyên chế D.quyền hành bị phân chia cho các lãnh chúa, tăng lữ và võ sĩ Câu 332: Một trong những hệ quả của sự ra đời thành thị ở Tây Âu thời trung đại là: A.sự phá vỡ các lãnh địa phong kiến B.sự giàu có của các lãnh chúa C.sự xuất hiện nhiều sản phẩm dư thừa, nảy sinh nhu cầu trao đổi, mua bán D.sự ra đời của cơ chế thị trường Câu 333: Cư dân đầu tiên lập nên thành thị ở Tây Âu thời trung đại là
  15. A.nông nô B.thương nhân C.nông dân D.thợ thủ công Câu 334: Từ thế kỉ XI các thành thị trung đại bắt đầu xuất hiện, đã phá vỡ kinh tế A.tự cấp tự túc B.tự nhiên C.nông nghiệp D.lãnh địa Câu 335: Cơ sở kinh tế của Tây Âu thời phong kiến có điểm khác với châu Á thời phong kiến là: A.nông nghiệp đóng kín cửa ở nông thôn B.nông nghiệp đóng kín cửa ở lãnh địa C.nông nghiệp quy mô lớn D.nông nghiệp gắn bó với nông dân và nông thôn Câu 336: Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện cần các điều kiện gì? A.Vốn và đội ngũ công nhân làm thuê B.Của cải dư thừa và người làm thuê C.Khoa học kĩ thuật phát triển và nhân công D.Sản xuất phát triển và nhân công Câu 337: Để cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện cần có vốn. Vậy vốn lấy từ đâu? A.Bóc lột công nhân làm thuê B.Trong các cuộc phát kiến địa lý C.Trong thành thị buôn bán phát đạt D.Quan hệ buôn bán với thương nhân các nước Câu 338: Để có đội ngũ công nhân làm thuê- một thành tố của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, giai cấp tư sản đã A.bóc lột sức lao động của nông dân B.bắt nô lệ trở thành công nhân làm thuê C.tước đoạt ruộng đất của nông dân biến thành các đồn điền D.bắt nô lệ từ các nơi về làm công nhân Câu 431: Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành trong lĩnh vực sản nông nghiệp đã dẫn đến hậu quả A.nông dân bị tước đoạt ruộng đất B. nông dân bị thất nghiệp C.nông dân không có ruộng đất, làm công ăn lương cho người chủ trang trại D.nông dân bị bần cùng hóa Câu 432: Giai cấp tư sản được hình thành từ các thành phần nào trong xã hội? A.Tăng lữ, quý tộc giàu có B. Chủ xưởng, chủ ngân hàng, chủ đồn điền C.Thợ thủ công giàu có D.Các lãnh chúa có nhiều của cải
  16. Câu 433: Phong trào Văn hóa Phục hưng không chỉ có vai trò tích cực là phát động quần chúng đấu tranh chống lại chế độ phong kiến mà còn là A. “Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại”. B. cuộc cách mạng dân chủ tư sản. C. cuộc cách mạng văn hóa. D. cuộc cách mạng tư tưởng. Câu 434: Điều kiện nào đóng vai trò chủ yếu dẫn đến sự ra đời của phong trào Văn hóa Phục hưng? A. Sự xuất hiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. B. Sự ra đời của giai cấp tư sản. C. Sự ra đời của thành thị trung đại. D. Sự xuất hiện của nhiều phát minh khoa học – kĩ thuật. Câu 435: Văn hóa Phục hưng đề cao giá trị con người. Đó là con người nào? A. Con người trong xã hội nói chung. B. Con người lao động khốn khổ. C. Con người của giai cấp tư sản. D. Con người trong xã hội phong kiến.