Ngân hàng câu hỏi ôn tập Sinh học 10 - Chủ đề: Các cấp tổ chức của thế giới sống - Nguyễn Thị Tuyết Nga

docx 36 trang Bảo Vy 10/01/2026 230
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn tập Sinh học 10 - Chủ đề: Các cấp tổ chức của thế giới sống - Nguyễn Thị Tuyết Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxngan_hang_cau_hoi_on_tap_sinh_hoc_10_chu_de_cac_cap_to_chuc.docx

Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn tập Sinh học 10 - Chủ đề: Các cấp tổ chức của thế giới sống - Nguyễn Thị Tuyết Nga

  1. TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 1 Năm học 2020-2021 Môn: Sinh học - Lớp: 10 Tổ chuyên môn: Sinh - CNNN Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Nga Bùi Thị Huyền Chủ đề 0: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG Câu 101: Tổ chức sống nào sau đây có cấp thấp nhất so với các tổ chức còn lại? A. Cơ thể. B. Quần thể. C. Quần xã. D. Hệ sinh thái. Câu 102: Cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ sống là A. sinh quyển. B. hệ sinh thái. C. loài. D. hệ cơ quan. Câu 103: Các cấp độ tổ chức sống được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao gồm: A. cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái. B. cơ thể, quần thể, hệ sinh thái, quần xã. C. quần xã, quần thể, hệ sinh thái, cơ thể. D. quần thể, quần xã, cơ thể, hệ sinh thái. Câu 104: Vi khuẩn là dạng sinh vật được xếp vào A. giới khởi sinh. B. giới nguyên sinh. C. giới thực vật. D. giới động vật. Câu 105: Trong các đơn vị phân loại sinh vật dưới đây, đơn vị thấp nhất so với các đơn vị còn lại là: A. loài. B. họ. C. lớp. D. bộ. Câu 106: Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự tiến hoá từ thấp đến cao của các ngành Thực vật? A. Rêu, quyết, hạt trần, hạt kín. B. Quyết, rêu, hạt trần, hạt kín. C. Hạt trần, hạt kín, rêu, quyết. D. Rêu, hạt kín, quyết, hạt trần. Câu 107: Động vật có kiểu dinh dưỡng (hoặc lối sống) là A. dị dưỡng. B. tự dưỡng. C. luôn hoại sinh. D. luôn ký sinh. Câu 108: Động vật có vai trò A. cung cấp thực phẩm cho con người. B. tự tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho hệ sinh thái. C. làm tăng lượng ôxy của không khí. D. làm giảm lượng khí cacbonic trong không khí. Câu 201: Phát biểu nào sau đây không đúng với giới Nấm? A. Là sinh vật đơn bào, nhân sơ. B. Là những sinh vật đa bào. C. Cấu tạo tế bào nhân thực. D. Sống dị dưỡng theo lối hoại sinh. Câu 202: Đặc điểm cấu tạo có ở giới thực vật mà không có ở giới nấm là A. tế bào có thành xenlulôzơ và chứa nhiều lục lạp. B. cơ thể đa bào. C. tế bào có nhân thực. C. tế bào có thành là chất kitin. Câu 203: Điều nào dưới đây là sai khi nói về tế bào? A. Được cấu tạo từ các mô. B. Là đơn vị cấu tạo cơ bản của sự sống. C. Là đơn vị chức năng của tế bào sống. D. Được cấu tạo từ các phân tử, đại phân tử vào bào quan.
  2. Câu 204: Điều nào dưới đây không đúng khi nói về một hệ thống sống? A. Không phát sinh đột biến, không di truyền cho thế hệ sau. B. Là hệ thống mở. C. Có khả năng tự điều chỉnh. D. Thường xuyên trao đổi chất với môi trường. Câu 205: Điều nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm của vi khuẩn? A. Có tốc độ sinh sản rất nhanh. B. Tế bào có nhân thực C. Cơ thể chưa có cấu tạo tế bào. D. Cơ thể đa bào. Câu 206: Động vật nguyên sinh thuộc giới (I) là những sinh vật (II) , sống (III) .. I, II, III lần lượt là: A. Nguyên sinh, đơn bào, dị dưỡng. B. Nguyên sinh, đa bào, tự dưỡng. C. Khởi sinh, đơn bào, dị dưỡng. D. Khởi sinh, đơn bào, tự dưỡng. Câu 207: Động vật khác biệt so với thực vật ở đặc điểm A. có phương thức sống dị dưỡng. B. có cấu tạo cơ thể đa bào. C. được cấu tạo từ các tế bào có nhân thực. D. sống cố định. Câu 301: Tại sao nói thế giới sống liên tục tiến hóa? (1) Do điều kiện sống liên tục thay đổi (2) Sinh vật luôn có những cơ chế phát sinh các biến di di truyền. (3) Điều kiện ngoại cảnh luôn chọn lọc , giữ lại các dạng sống thích nghi với môi trường khác nhau. (4) Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ truyền TTDT trên AND từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác. Số phương án đúng là: A. 1. B. 3 C. 2 D. 4 Câu 302: Các nhận định về giới sinh vật: (1) Giới khởi sinh là các sinh vật nhân sơ, có phương thức sinh sống rất đa dạng , một số sống hoại sinh, một số có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng hoặc từ quá trình phân giải các chất hữu cơ và một số ký sinh. (2) Giới nguyên sinh gồm các sinh vật nhân thực có tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh (3) Giới nấm gồm những sinh vật nhân thực đa bào hoặc đơn bào, cấu trúc dạng sợi phần lớn có thành kitin. Nầm là sinh vật dị dưỡng hoại sinh. (4) Thực vật là sinh vật đa bào nhân thực, có khả năng quang hợp và là sinh vật tự dưỡng . (5) Động vật là sinh vật đa bào nhân thực, có hình thức dinh dưỡng dị dưỡng, có khả năng phản ứng nhanh với kích thích của môi trường, thành tế bào được cấu tạo từ xelulozơ. Số nhận định sai trong các phát biểu trên A. 1 B. 3 C. 5 D. 4 Câu 401: Số phát biểu đúng trong các phát biểu sau? (1) Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là tế bào. (2) Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là ở tế bào có các đặc điểm chủ yếu của sự sống. (3) Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái
  3. (4) Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì thường xuyên trao đổi chất với môi trường. (5) Cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ thống sống là sinh quyển. A. 1 B. 2 C. 4 D. 5 Câu 402: Số phát biểu đúng trong các phát biểu sau? (1) Tập hợp các tế bào giống nhau cùng phối hợp thực hiện các chức năng nhất định được gọi là mô. (2) Tập hợp các cơ quan, bộ phận của cơ thể cùng thực hiện một chức năng gọi là hệ cơ quan. (3) Hệ thống các nhóm mô được sắp xếp để thực hiện một loại chức năng thành lập cơ quan (4) Học thuyết tế bào phát biểu rằng “mọi cơ thể đều được cấu tạo từ một hay nhiều tế bào và các tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào” (5) Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái được gọi là các cấp tổ chức sống cơ bản bởi vì chúng có đầy đủ các đặc trưng của thế giớ sống. A. 1 B. 2 C. 4 D. 5 CHỦ ĐỀ 1: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO Câu 111: Nhóm các nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là A. C, Na, Mg, N. B. C, H, O, N. C. H, Na, P, Cl. D. C, H, Mg, Na. Câu 112: Đường fructôzơ là một loại đường A. đôi. B. đơn. C. có nhiều trong thịt, cá. D. không có trong quả chín. Câu 113: Thuật ngữ nào dưới đây bao gồm các thuật ngữ còn lại? A. Đường đơn. B. Đường đa. C. Cacbohidrat. D. Đường đôi. Câu 114: Hai phân tử đường đơn glucozo liên kết nhau tạo phân tử đường đôi bằng liên kết A. glicôzit. B. peptit. C. hoá trị. D. hiđrô. Câu 115: Nước không có vai trò A. là dung môi hoà tan của nhiều chất. B. là thành phần cấu tạo bắt buộc của tế bào. C. là môi trường xảy ra các phản ứng sinh hoá của cơ thể. D. tham gia xúc tác các phản ứng sinh hóa. Câu 116: Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố đa lượng? A. Canxi. B. Lưu huỳnh. C. Sắt. D. Photpho. Câu 117: Đơn phân cấu tạo nên prôtêin là A. mônôsaccarit. B. photpholipit. C. axit amin. D. sterôit. Câu 118: Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hay gấp nếp là của cấu trúc prôtêin A. bậc 2. B. bậc 1. C. bậc 3. D. bậc 4. Câu 211: Các nguyên tố vi lượng chỉ cần một lượng nhỏ đối với thực vật vì A. chức năng chính của chúng là hoạt hóa các enzim. B. phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của cây. C. chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật. D. chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định. Câu 212: Chúng ta nhai cơm một lúc thì thấy có vị ngọt trong miệng. Vị ngọt đấy là do A. tinh bột được trộn đều với nước bọt. B. cơm và thức ăn được nghiền nhỏ và trộn đều với nhau. C. prôtêin trong thịt cá được amilaza trong nước bọt phân giải. D. tinh bột trong cơm được phân giải thành các đường đơn.
  4. Câu 213: Khi nấu canh cua, thịt cua đông tụ là do A. prôtêin bị biến tính do bị xay, lọc quá kĩ. B. canxi trong cua đã bị loại bỏ hết. C. prôtêin trong thịt cua bị biến tính bởi nhiệt độ cao. D. lipit trong cua không tan trong nước nên nổi lên trên bề mặt. Câu 214: Chức năng nào sau đây không phải của prôtêin? A. Tham gia điều hòa hoạt động của tế bào và cơ thể. B. Tham gia bảo vệ cơ thể. C. Bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. D. Xúc tác các phản ứng sinh hóa trong tế bào. Câu 215: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Các loại ARN đều có chứa 4 loại đơn phân A, T, G, X. B. Trong các ARN không có chứa bazơ nitơ loại Timin. C. ARN vận chuyển là thành phần cấu tạo của ribôxôm. D. tARN là kí hiệu của phân tử ARN thông tin. Câu 216: Phát biểu nào sau đây chưa đúng? A. ADN và ARN đều là các đại phân tử. B. Trong tế bào có 2 loại axit nuclêic là ADN và ARN. C. Kích thước phân tử của ARN lớn hơn ADN. D. Đơn phân của ADN và ARN đều gồm có đường, gốc phôtphat, bazơ nitơ. Câu 217: Trong phân tử ADN, liên kết hiđrô có tác dụng A. liên kết giữa đường với axit trên mỗi mạch. B. nối giữa đường và bazơ trên 2 mạch lại với nhau. C. liên kết 2 mạch polinuclêotit lại với nhau. D. tạo tính đặc thù cho phân tử ADN. Câu 311: Điều nào sau đây đúng khi nói về các nguyên tố vi lượng? 1. Tuy cơ thể cần với một lượng bé nhưng rất cần thiết. 2. Chiếm tỉ lệ trong khối lượng chất sống nhỏ hơn 0,01%. 3. Là thành phần bắt buộc của hàng trăm hệ enzim quan trọng. 4. Được cơ thể sử dụng dưới dạng ion dương. Phương án đúng là: A. 1, 2, 3, 4. B. 1, 2. C. 1, 2, 3. D. 2, 3. Câu 312: Cho các hợp chất: 1. tinh bột; 2. axit nuclêic; 3. prôtêin; 4. mỡ; 5. steroit; 6. vitamin. Có bao nhiêu hợp chất có vai trò dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể? A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 313: Cho các nhận định sau: (1) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit (2) Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp (3) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn (4) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau (5) Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học Có mấy nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein? A. 2. B. 3 C. 4 D. 5
  5. Câu 314: Một số thông tin về cấu tạo của AND và protein: (1) Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân (2) Các đơn phân là Nucleotit (3) Đơn phân là axit amin (4) Các đơn phân liên kết với nhau bằng các liêt kết peptit. Số phát biểu đúng về cấu tạo của AND? A. 3. B. 1 C. 4 D. 2 Câu 315: Một số thông tin về ARN: (1) ARN được cấu tạo từ một chuỗi polinucleotit. (2) Trong cấu trúc có liên kết bổ sung A với U và G với X (3) Tham gia vào quá trình tổng hợp protein (4) Vận chuyển các axit amin tới riboxôm để dịch mã. Những đặc điểm đúng với cấu tạo và chức năng của mARN? A. (1), (3) B (1), (3), (4) C. (1), (2), (3), (4) D. (1), (2), (3) Câu 411: Một phân tử ADN có chiều dài 510 nm và trên mạch một của gen có A + T = 600 nuclêôtit. Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN trên là A. A = T = 600; G = X = 900. B. A = T = 300; G = X = 1200. C. A = T = 900; G = X = 600. D. A = T = 1200; G = X = 300 Câu 412: Một phân tử ADN có 90 chu kì xoắn và số nuclêôtit loại guanin (loại G) chiếm 35%. Số nucleotit loại A của phân tử ADN là A. 442 B. 357 C. 320 D. 270 Câu 413: Một gen có khối lượng 540000 đvC có 2320 liên kết hidrô. Số lượng từng loại nuclêôtit nói trên bằng: A. A = T = 520, G = X = 380. B. A = T = 540, G = X = 360. C. A = T = 360, G = X = 540. D. A = T = 380, G = X = 520. Chủ đề 2: CẤU TRÚC TẾ BÀO Câu 121: Một trong những đặc điểm cơ bản của tế bào nhân sơ là A. tế bào chất đã phân hoá chứa đủ các loại bào quan. B. màng nhân giúp trao đổi chất giữa nhân với tế bào chất C. kích thước tế bào lớn vì mỗi sinh vật nhân sơ chỉ có1tế bào. D. chưa có màng nhân. Câu 122: Ở vi khuẩn, cấu trúc plasmis là phân tử ADN A. có dạng vòng nằm trong tế bào chất có dạng vòng. B. nằm trong nhân tế bào có dạng mạch thẳng. C. có dạng vòng nằm trong nhân. D. nằm trong tế bào chất có dạng mạch thẳng. Câu 123: Chức năng di truyền ở vi khuẩn được thực hiện bởi A. vùng nhân. B. màng sinh chất. C. chất tế bào. D. ribôxôm. Câu 124: Sinh vật dưới có cấu tạo tế bào nhân sơ: A. Nấm. B. Tảo. C. Động vật nguyên sinh. D. Vi khuẩn lam. Câu 125: Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn là A. Xenlulôzơ. B. Kitin. C. SiliC. D. Peptiđôglican. Câu 126: Nội dung nào sau đây đúng khi nói về thành phần hoá học chính của màng sinh chất? A. Một lớp photphorit và các phân tử prôtêin B. Hai lớp photpholipit và các phân tử prôtêin
  6. C. Một lớp photphorit và không có prôtêin D. Hai lớp photphorit và không có prôtêin Câu 127: Thành phần nào sau đây không có trong cấu tạo của tế bào vi khuẩn? A. màng sinh chất. B. vỏ nhày. C. lông, roi. D. mạng lưới nội chất. Câu 128: Trong tế bào, hoạt động tổng hợp prôtêin xảy ra ở A. ribôxôm. B. nhân tế bào. C. lưới nội chất. D. nhân con. Câu 129: Loại bào quan sau đây có thể tìm thấy bên trong ti thể? A. Ribôxôm. B. Lục lạp. C. Bộ máy gôn gi. D. Trung thể. Câu 1210: Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính gồm: A. tế bào chất, vùng nhân, các bào quan. B. màng sinh chất, các bào quan, vùng nhân. C. nhân phân hoá, các bào quan, màng sinh chất. D. màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân. Câu 221: Bên ngoài màng sinh chất còn có một lớp thành tế bào bao bọC. Cấu trúc này có ở tế bào của A. thực vật và động vật. B. nấm và thực vật. C. động vật và nấm. D. động vật và vi khuẩn. Câu 222: Đặc điểm nào sau đây không phải của tế bào nhân sơ? A. Có kích thước nhỏ. B. Không chứa phân tử ADN. C. Không có các bào quan như bộ máy Gôngi, lưới nội chất D. Nhân chưa có màng bọc Câu 223: Nhận định nào sau đây đúng với tế bào vi khuẩn? A. Nhân được phân cách với phần còn lại của tế bào bởi màng nhân. B. Nhân chứa phân tử ADN dạng mạch thẳng. C. Vật chất di truyền là ADN không kết hợp với prôtêin histon. D. Vùng nhân không chứa nguyên liệu di truyền. Câu 224: Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất là nơi A. diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào. B. chứa đựng thông tin di truyền của tế bào. C. chứa và bảo vệ nhân. D. thực hiện trao đổi chất trực tiếp giữa tế bào và môi trường. Câu 225: Hoạt động nào dưới đây không phải chức năng của lizôxôm? A. Phân huỷ các tế bào cũng như các bào quan già. B. Tổng hợp các chất tiết cho tế bào. C. Phân huỷ các tế bào bị tổn thương không có khả năng phục hồi. D. Phân huỷ thức ăn do có nhiều enzim thuỷ phân. Câu 226: Ở tế bào nhân thực, tế bào chất được xoang hoá bởi có A. màng nhân ngăn cách chất nhân với tế bào chất. B. các bào quan có màng bọc và hệ thống mạng lưới nội chất. C. có hệ thống mạng lưới nội chất. D. màng sinh chất bao bọc bên ngoài. Câu 227: Cụm từ "tế bào nhân sơ" dùng để chỉ những tế bào A. có nhân phân hoá. B. chưa có màng ngăn cách giữa vùng nhân với tế bào chất C. không có nhân. D. có nhiều nhân (đa nhân). Câu 321: Phân biệt tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực
  7. HD: Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực - Đại diện : Vi khuẩn, vi khuẩn lam, xạ - Đại diện : nguyên sinh vật, nấm, động vật, khuẩn thực vật - Cấu tạo đơn giản, chưa có nhân hoàn - Cấu tạo phức tạp, có nhân hoàn chỉnh, có chỉnh, có ADN trần dạng vòng, màng nhân ngăn cách chất nhân với tế bào chất, ADN liên kết với protein tạo cấu trúc nhiễm sắc thể - Không có các bào quan ống có màng bao - Tế bào chất có hệ thống nộ màng, có các bọc, không có hệ thống nội màng bào quan có màng bao bọc như ti thể, lục lạp, bộ máy goongi, lizoxom, không bào... - Riboxom có kích thước 70S - Riboxom có kích thước 80S - Phương thức phân bào đơn giản : trực phân - Phương thức phân bào phức tạp : gián phân có gián phân nguyên nhiễm(nguyên phân), gián phân giảm nhiễm(giảm phân) Câu 322: Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc bao gồm A. nhân, ribôxôm, lizôxôm. B. nhân, ti thể, lục lạp. C. ribôxôm, ti thể, lục lạp. D. lizôxôm, ti thể, perôxixôm. Câu 323: Trước khi chuyển thành ếch con, nòng nọc phải "cắt" chiếc đuôi của nó. Bào quan đã giúp nó thực hiện việc này là A. lưới nội chất B. lizôxôm C. ribôxôm. D. ty thể. Câu 325: Tế bào có nhiều enzim ở mạng lưới nội chất trơn làm nhiệm vụ phân huỷ chất độc hại cho cơ thể là A. tế bào tinh hoàn. B. tế bào ruột non. C. tế bào gan. D. tế bào xương. Câu 421: Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm động, thí nghiệm chứng minh màng sinh chất có cấu trúc khảm động? HD: + Màng sinh chất có cấu trúc khảm động vì: - Màng sinh chất được cấu trúc bởi lớp kép photpholipit và các phân tử prôtêin xen kẽ trong lớp kép photpholipit. - Cấu trúc khảm là lớp kép phopholipit được khảm bởi các phân tử prôtêin : trung bình cứ 15 phân tử P- L xếp liền nhau được xen bởi 1 phân tử P. - Cấu trúc động là các phân tử P –L và P có thể di chuyển dễ dàng bên trong lớp màng làm cho MSC có độ nhớt giống như dầu. + Thí nghiệm chứng minh màng sinh chất có trúc khảm động: - Lai tế bào chuột với tế bào ở người .TB chuột có các P trên màng đặc trưng có thể phân biệt được với các P trên màng sinh chất người. Sau khi tạo tế bào lai, người ta thấy các phân tử Pcủa TB chuột và TB người nằm xen kẽ nhau Câu 422: Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều nhân, loại tế bào nào không có nhân? Các tế bào không có nhân có khả năng sinh trưởng hay không? Vì sao? HD: - Tế bào bạch cầu là tế bào có nhiều nhân,tế bào hồng cầu là tế bào không nhân. - Tế bào không nhân thì không có khả năng sinh trưởng. - vì nhân chứa nhiều nhiễm sắc thể mang ADN có các gen điều khiển và điều hoà mọi hoạt động sống của tế bào, quy định thông tin về các phân tử protein.
  8. Chủ đề 3: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT Câu 131: Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc là 1 trong các chức năng của A. màng sinh chất B. khung xương tế bào C. không bào D. tế bào chất Câu 132: Sự thẩm thấu là A. Sự di chuyển của các phân tử chất tan qua màng. B. Sự di chuyển của các ion qua màng C. Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng D. Sự khuếch tán của các phân tử đường qua màng Câu 133: Nguồn năng lượng nào sau đây trực tiếp cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển chủ động các chất trong cơ thể A. AMP B. ATP C. ADP D. Cả 3 nguồn năng lượng trên Câu 134: Hình thức vận chuyển có sự biến dạng của màng sinh chất A. chủ động B. thực bào C. thẩm thấu D. khuếch tán Câu 135: Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lớn hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là A. bão hòa B. ưu trương C. đẳng trương D. nhượctrương Câu 136: Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan nhỏ hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường A. ưu trương. B. đẳng trương. C. nhược trương. D. bão hoà. Câu 137: Trong phương thức vận chuyển thụ động, các chất tan được khuếch tán qua màng tế bào phụ thuộc vào A. đặc điểm của chất tan. B. sự chênh lệch nồng độ của các chất tan giữa trong và ngoài màng tế bào. C. đặc điểm của màng tế bào và kích thước lỗ màng. D. nguồn năng lượng được dự trữ trong tế bào. Câu 138: Màng tế bào điều khiển các chất ra vào tế bào A. một cách tuỳ ý. B. một cách có chọn lọc. C. chỉ cho các chất vào. D. chỉ cho các chất ra. Câu 231: Nếu bón quá nhiều phân sẽ làm cho A. làm cho cây chậm phát triển B. làm cho cây không thể phát triển C. cây phát triển mạnh, dễ nhiễm bệnh D. làm cho cây héo, chết Câu 232: Điều dưới đây đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào là A. Chỉ xảy ra ở động vật không xảy ra ở thực vật. B. Cần có năng lượng cung cấp cho quá trình vận chuyển C.Tuân thủ theo quy luật khuếch tán D.Chất được chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độcao Câu 233: Phân biệt môi trương ưu trương, đẳng trương, nhược trương? HD: - Môi trường ưu trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan cao hơn nồng độ của chất tan trong tế bào →chất tan có thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào hoặc nước có thể di chuyển từ bên trong ra bên ngoài tế bào. - Môi trường đẳng trương: môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
  9. - Môi trường nhược trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan thấp hơn nồng độ của chất tan trong tế bào. Chất tan không thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào được hoặc nước có thể di chuyển từ bên ngoài vào trong tế bào. Câu 234: Phân biệt các khái niệm khuếch tán trực tiếp, khuếch tán qua kênh và vận chuyển chủ động. HD: Khuếch tán trực tiếp là quá trình vận chuyển các chất từ nơi có nông độ cao đến nơi có nồng độ thấp thông qua màng phospholipit Khuếch tán qua kênh là quá trình vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp thông qua kênh protein Vận chuyển chủ động là quá trình vận chuyển các chất ngược chiều gradien nồng độ ( vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp) và tiêu tốn năng lượng. Câu 234: Điểm khác nhau giữa vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động Điểm phân biệt Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động Nguyên nhân Nhu cầu năng lượng Hướng vận chuyển Chất mang Kết quả HD: Điểm phân biệt Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động Nguyên nhân Do sự chênh lệch nồng độ Do nhu cầu của tế bào... Nhu cầu năng lượng Không cần năng lượng Cần năng lượng Hướng vận chuyển Theo chiều gradien nồng độ Ngược chiều gradien nồng độ Chất mang Không cần chất mang Cần chất mang Kết quả Đạt đến cân bằng nồng độ Không đạt đến cân bằng nồng độ Câu 331: Tại ống thận tuy nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu, nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu nhờ sự vận chuyển A. chủ động qua màng tế bào. B. thụ động qua màng tế bào. C. theo kiểu khuếch tán qua màng tế bào.D. theo kiểu thẩm thấu qua màng tế bào. Câu 332: Nếu cho tế bào vào 1 dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ dịch bào thì tế bào sẽ A. giữ nguyên kích thước không thay đổi (nước không đi vào tế bào cũng không đi ra khỏi tế bào). B. trương nước C. mất nước D. bị vỡ Câu 333: Nếu cho tế bào vào 1 dung dịch có nồng độ chất tan cao hơn nồng độ dịch bào thì tế bào sẽ A. giữ nguyên kích thước không thay đổi (nước không đi vào tế bào cũng không đi ra khỏi tế bào) B. trương nước C. mất nước D. bị vỡ Câu 431: Cho tế bào hồng cầu vào trong giọt nước cất trên phiến kính. Một lúc sau sẽ có hiện tượng A. nước cất thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên và đến một lúc nào đó tế bào
  10. sẽ bị vỡ vì không có thành tế bào B. nước cất thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên và không bị vỡ vì có thành tế bào C. nước cất không thẩm thấu vào tế bào làm tế bào không trương lên và không bị vỡ D. các chất có kích thước nhỏ từ trong tế bào khuếch tán ra ngoài môi trường nước cất qua lỗ màng làm cho tế bào nhỏ lại Câu 432: Cho tế bào thực vật vào trong giọt nước cất trên phiến kính. Một lúc sau sẽ có hiện tượng A. nước cất thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên và đến một lúc nào đó tế bào sẽ bị vỡ vì không có thành tế bào B. nước cất thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên và không bị vỡ vì có thành tế bào C. nước cất không thẩm thấu vào tế bào làm tế bào không trương lên và không bị vỡ D. các chất có kích thước nhỏ từ trong tế bào khuếch tán ra ngoài môi trường nước cất qua lỗ màng làm cho tế bào nhỏ lại Câu 433: Trả lời các câu hỏi sau: 1. Tại sao muốn giữ rau tươi phải thường xuyên vảy nước vào rau? 2. Nếu ta cho một tế bào hồng cầu và một tế bào thực vật vào nước cất thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? 3. Tại sao tế bào hồng cầu cũng như các tế bào khác trong cơ thể người lại không bị vỡ do thấm nhiều nước? 4. Tại sao khi xào rau, rau thường bị quắt lại? Làm thế nào để rau xào không bị quắt lại mà vẫn xanh? Trả lời: 1. Vì khi vẩy nước vào rau, nước sẽ thấm vào trong tế bào làm cho tế bào trương lên khiến cho rau không bị héo. 2. Nước cất là nước tinh khiết không chứa các chất tan => môi trường nước cất là môi trường nhược trưa so với tế bào. Khi cho một tế bào hồng cầu vào nước cất => nước trong nước cất đi vào trong tế bào => tế bào tăng kích thước sau đó bị vỡ ra . Khi cho một tế bào thực vật vào trong nước cất => nước vào trong tế bào làm tăng kích thước của tế bào tế bào to ra áp sát vào thành tế bào nhưng không bị vỡ vì đã có thành tế bào gia cố vững chắc cho tế bào. 3. Nguyên nhân do nồng độ chất tan của môi trường trong cơ thể và nồng độ chất tan trong tế bào hồng cầu như nhau nên lượng nước vào trong tế bào và lượng nước ra khỏi tế bào là ngang nhau nên tế bào không bị vỡ ra 4. Khi xào rau, do tính thẩm thấu, nước ra khỏi tế bào làm rau quắt lại nên rau dai, ko ngon. Để tránh hiện tưỡng này, ta nên chia ra xào từng ít một, ko cho mắm muối ngay từ đầu, đun to lửa để nhiệt độ của mỡ tăng cao đột ngột làm lớp tế bào bên ngoài cọng rau "cháy" ngăn cản nước trong tế bào thẩm thấu ra ngoài, sau cùng mới cho mắm muối vào => Rau xanh, ko bị quắt lại, vẫn giòn ngon.
  11. Chủ đề 4: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO Câu 141: ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là A. ađenôzin, đường deôxiribozơ, 3 nhóm photphat B. ađenin, đường đeôxiribôzơ, 3 nhóm photphat C. ađenôzin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat D. ađenin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat Câu 142: Năng lượng tồn tại trong tế bào là A. Nhiệt năng, hóa năng B. Hóa năng, động năng C. Điện năng, động năng D. Nhiệt năng, thế năng Câu 143: Hãy cho biết hoạt động nào không cần tiêu tốn năng lượng ATP A. vận chuyển thụ động B. vận chuyển chủ động C. sinh công co cơ D. tổng hợp các chất hóa học Câu 144: ATP không được dùng cho các hoạt động nào sau đây A. hoạt động tư duy, ngôn ngữ B. hoạt động sinh công cơ học C. tổng hợp các chất hóa học cho tế bào D. vận chuyển các chất theo nguyên lí khuếch tán Câu 145: Năng lượng tích luỹ trong các liên kết hoá học của các chất hữu cơ trong tế bào được gọi là A.hoá năng B.nhiệt năng C. điện năng D. động năng Câu 146: Đường phân là quá trình biến đổi A. tinh bột B. glucozo C. fructozo D. mantozo Câu 147: Quá trình đường phân xảy ra ở A. màng kép ti thể B. chất nền ti thể C. màng trong ti thể D. tế bào chất Câu 148: Trong chu trình C3, chất nhận CO2 đầu tiên là A. RiDP. B. APG. C. AlPG. D. AP. Câu 149: Nguồn năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối chủ yêu lấy từ A. ánh sáng mặt trời. B. ATP do các ti thể trong tế bào cung cấp. C. ATP và NADPH từ pha sáng đưa sang. D. tất cả các nguồn năng lượng trên. Câu 1410: Pha sáng của quang hợp diễn ra ở A. trong các nền lục lạp B. màng ngoài của lục lạp C. màng trong của lục lạp D. trong các túi dẹp (tilacôit) của các hạt grana Câu 1411: Chất nào sau đây được cây xanh sử dụng làm nguyên liệu của quá trình quang hợp A. O2 và đường. B. đường và nước. C. đường và khí cabônic. D. CO2 và nước. Câu 241: ATP là một phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì A. các liên kết photphat cao năng dễ hình thành nhưng không dễ phá huỷ. B. nó có các liên kết photphat cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. C. nó dễ dàng thu được từ môi trường ngoài cơ thể. D. nó vô cùng bền vững và mang nhiều năng lượng.
  12. Câu 242: Bản chất của quá trình chuyển hóa vật chất là A. tự dưỡng, dị dưỡng B. đồng hóa, dị hóa C. quang hóa, đồng hóa D. quang hóa, tự dưỡng Câu 243: Kết quả quan trọng nhất của pha sáng quang hợp là A. sự tạo thành ATP và NADPH. B. các điện tử được giải phóng từ phân li nước. C. sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng. D. sự giải phóng ôxi. Câu 244: Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là A. khí ôxi được giải phóng từ pha tối của quang hợp. B. ATP và NADPH không được tạo ra từ pha sáng. C. CO2 trong không khí được cố định trong các hợp chất hữu cơ trong pha tối. D. cabohiđrat được tạo ra trong pha sáng của quang hợp. Câu 245: Sự khác nhau cơ bản giữa quang hợp và hô hấp là A. đây là 2 quá trình ngược chiều nhau. B. sản phẩm C6H12O6 của quá trình quang hợp là nguyên liệu của quá trình hô hấp. C. quang hợp là quá trình tổng hợp, thu năng lượng, còn hô hấp là quá trình phân giải, giải phóng năng lượng. D. quang hợp xảy ra ở thực vật còn hô hấp xảy ra ở động vật. Câu 246: Nội dung nào sau đây thể hiện sự chuyên hóa của enzyme amilaza? A. Amilaza có hoạt tính xúc tác mạnh ở môi trường có pH từ 7 đến 8 B. Amilaza bị bất hoạt ở nhiệt độ trên 60 độ hoặc dưới 0 độ C. Trong 1 phút, một phân tử amilaza thủy phân được 1 triệu phân tử amylopectin D. Amilaza chỉ thủy phân được tinh bột, không thủy phân được xenlulozo Câu 247: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào về các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt tính của enzyme không đúng? A. Với lượng enzyme xác định nếu tăng lượng cơ chất thì hoạt tính của enzyme tăng dần. B. Tất cả các enzyme có độ pH tối ưu từ 6 - 8. C. Tốc độ phản ứng của enzyme phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ. Nhiệt độ tối ưu cho enzyme có hoạt tính cao nhất . D. Với lượng cơ chất xác định, nồng độ enzyme càng cao thì tốc độ phản ứng càng nhanh. Câu 341: Phân tử ATP được cấu tạo bởi những thành phần nào sau đây? I. Bazơ Ađênin II. Đường ribôzơ. III. Đường glucôzơ. IV. Ba phân tử H3PO4. V. Hai phân tử H3PO4. VI. Một phân tử H3PO4. Số phương án đúng là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 342: Tại sao ăn quá nhiều thức ăn giàu năng lượng không tốt cho cơ thể? Nhưng ăn quá nhiều chất đạm cũng không tốt cho cơ thể? HD: – Đường và chất béo là những thực phẩm giàu năng lượng rất bổ dưỡng cho cơ thể. Tuy nhiên, nếu ăn quá nhiều thức ăn giàu năng lượng mà năng lượng không được sử dụng sẽ dẫn đến bệnh béo phì, bệnh tiểu đường cũng như các bệnh khác có liên quan. – Nếu chất đường và chất béo cung cấp nguồn năng lượng chính thì chất đạm (prôtêin) lại là thành phần cấu trúc quan trọng của tế bào và cơ thể. Trong khẩu phần ăn hàng ngày không thể nào thiếu nguồn thực phẩm prôtêin. Tuy nhiên, nếu ăn quá nhiều thực phẩm giàu prôtêin (thịt, trứng, cá ) cũng sẽ không tốt cho cơ thể, prôtêin vào cơ thể được phân giải thành các axit amin, khi các axit amin bị phân giải trong gan sẽ tạo ra urê là chất độc với cơ thể.
  13. Câu 343: Tế bào nhân thực có các bào quan có màng bao bọc cũng như có lưới nội chất chia chất tế bào thành những xoang tương đối cách biệt có lợi gì cho sự hoạt động của enzim? Giải thích? HD: Tế bào nhân thực có các bào quan có màng bao bọc cũng như có lưới nội chất chia tế bào chất thành những ngăn tương đối cách biệt. Cấu trúc như vậy có lợi cho hoạt động của enzim: tạo điều kiện cho sự phối hợp hoạt động của các enzim. Vì trong tế bào enzim hoạt động theo kiểu dây chuyền, sản phẩm của phản ứng do enzim trước đó xúc tác sẽ là cơ chất cho phản ứng do enzim sau tác dụng. Ví dụ, trong hạt lúa mạch đang nảy mầm amilaza phân giải tinh bột thành mantôzơ và mantaza sẽ phân giải mantôzơ thành glucôzơ. Câu 344: Khi xào thịt bò người ta thường cho vài lát dứa tươi vào xào cùng. Tương tự khi ăn thịt bò khô người ta hay ăn cùng với nộm đu đủ. Em hãy giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp trên? HD: Dứa có chứa bromelin còn đu đủ có chứa papain, đều là những enzim có tác dụng thủy phân prôtêin thành các axit amin có tác dụng tốt trong tiêu hóA. Chúng có tác dụng giống pepsin của dạ dày hoăc trypsin của dịch tụy. Vì vậy khi xào thịt bò với dứa sẽ giúp cho thịt được mềm hơn còn ăn thịt bò khô với nộm đu đủ sẽ giúp ích cho việc tiêu hóa. Câu 345: Vì sao tế bào cơ co liên tục sẽ "mỏi" và không thể tiếp tục co được nữa? A. Vì thiếu ôxi nên tế bào chuyển sang hô hấp kị khí tạo ra axit lactic làm tế bào không cođược. B. Vì thiếu ôxi nên tế bào không thực hiện hô hấp dẫn đến cơ không co được. C. Khi tế bào cơ co liên tục sẽ tiêu hao hết năng lượng nên cơ không hoạt động. D. Khi tế bào cơ co liên tục làm ảnh hưởng đến chức năng điều khiển của dây thần kinh co cơ nên cơkhông hoạt động. Câu 349: Nếu không có ánh sáng kéo dài thì pha tối của quang hợp sẽ A. xảy ra bình thường vì pha tối không phụ thuộc vào ánh sáng. B. xảy ra bình thường vì pha tối chỉ dùng sản phẩm của pha sáng, không dùng năng lượng ánh sáng. C. không tiếp tục xảy ra vì pha tối dùng sản phẩm của pha sáng. D. không tiếp tục xảy ra vì pha tối không có năng lượng của ánh sáng. Câu 441: Có 6 ống nghiệm được giữ trong tủ ấm ở 350C: Ống 1: Glucozo + dịch nghiền tế bào. Ống 2 : Glucozo + ty thể. Ống 3 : Glucozo + tế bào chất không có bào quan. Ống 4 : Axit piruvic + dịch nghiền tế bào. Ống 5: Axit piruvic + ti thể. Ống 6: Axit piruvic + tế bào chất không có bào quan. Sau 1 thời gian, có bao nhiêu ống nghiệm có thể có CO2 bay ra? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 442: Cường độ hô hấp của tế bào phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây? I. Lượng ôxi mà tế bào nhận đượC. II. Nhu cầu năng lượng của tế bào. III. Nhiệt độ của môi trường nội bào. IV. Nguyên liệu của quá trình hô hấp. V. Số lượng ti thể có trong tế bào. VI. Trạng thái sinh lí của tế bào. A. 5. B. 4. C. 6. D. 3. Câu 443: Đặc điểm chỉ có ở hô hấp kị khí mà không có ở hô hấp hiếu khí là I. diễn ra trong môi trường không có O2.
  14. II. không trải qua giai đoạn chuỗi chuyền điện tử. III. sản phẩm tạo ra có ATP, CO2, H2O. IV. diễn ra ở mọi tế bào vi khuẩn. Số phương án đúng là: A. 4 . B. 3. C. 1. D. 2. Chủ đề 5: TỔNG HỢP KIẾN THỨC HỌC KÌ I Câu 151: Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức cơ bản. HD: - Thế giới sống được tổ chức theo thứ bậc rất chặt chẽ, trong đó tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật. Ở mọi cấp tổ chức của thế giới sống, cấu trúc và chức năng luôn có quan hệ mật thiết với nhau. - Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh và không ngừng tiến hóa. - Các cấp tổ chức sống cơ bản của thế giới sống: tế bào→cơ thể →quần thể →quần xã→hệ sinh thái→ sinh quyển. Câu 152: Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Nêu một số ví dụ. HD: - Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng tổ chức sống cấp trên. - Tổ chức sống cấp cao hơn không chỉ có các đặc điểm của tổ chức sống cấp thấp hơn mà còn có những đặc tính nổi trội mà tổ chức cấp thấp hơn không có được. Những đặc tính nổi trội ở mỗi cấp tổ chức được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu thành. Những đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống như: trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng phát triển, cảm ứng, sinh sản... - Ví dụ: Từng tế bào thần kinh chỉ có khả năng dẫn truyền xung thần kinh , tập hợp của 1012 tế bào thần kinh tạo nên bộ não của con người với 1025 đường liên hệ giữa chúng, đã làm cho con người có được trí thông minh và trạng thái tình cảm mà ở mức độ từng tế bào không thể có được. Câu 153: Đặc điểm nào sau đây không phải của vật chất sống? A. Cảm ứng và sinh trưởng. B. Phát triển và sinh sản. C. Không có khả năng tự điều chỉnh. D. Trao đổi chất với môi trường xung quanh. Câu 154: Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định ở một thời điểm xác định có quan hệ sinh sản với nhau được gọi là A. quần thể. B. quần xã C. hệ sinh thái D. sinh quyển Câu 155: Địa y là tổ chức cộng sinh giữa nấm với A. động vật nguyên sinh. B. tảo hoặc vi khuẩn lam. C. vi khuẩn lam hoặc động vật nguyên sinh. D. Nấm nhày hoặc nấm men. Câu 156: Lớp động vật nào sau đây không được xếp vào ngành động vật có xương sống? A. Thú. B. Bò sát. C. Sâu bọ. D. Lưỡng cư.
  15. Câu 157: Dầu và mỡ có vai trò A. là nguồn nguyên liệu dự trữ năng lượng chủ yếu cho tế bào. B. là thành phần chính cấu trúc nên nhân tế bào C. cấu tạo nên màng tế bào D. cấu tạo nên các hoocmôn cho cơ thể Câu 158: Loại liên kết hóa học chủ yếu giữa các đơn phân trong phân tử prôtêin là A. liên kết peptit. B. liên kết glucôzit. C. liên kết este. D. liên kết cộng hóa trị. Câu 159: Chức năng của ADN là A. mang các gen cấu trúc, gen điều hoà, gen vận hành. B. mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. C. làm khuôn mẫu để tổng hợp ARN. D. chứa mạch mã gốc điều khiển tổng prôtêin. Câu 1510: Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là A. màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân. B. tế bào chất, vùng nhân, các bào quan. C. màng sinh chất, các bào quan, vùng nhân. D. nhân hoàn chỉnh, các bào quan, vùng nhân. Câu 1511: Vùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ chứa A. một phân tử ADN dạng vòng. B. nhiều phân tử ADN dạng vòng. C. một plasmit. D. nhiều plasmit. Câu 1512: Ađênôzin triphotphat là tên đầy đủ của A. ATP. B. AMP. C. ADP. D. Đường Ribozơ. Câu 1513: Thế năng là A. năng lượng giải phóng khi phân giải chất hữu cơ. B. năng lượng ở trạng thái tiềm ẩn. C. năng lượng mặt trời. D. năng lượng cơ học. Câu 1514: Chất được ví như đồng tiền năng lượng của tế bào là A. ADN. B. ATP. C. NADH. D. FADH2. Câu 1515: Dị hoá là A. tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào. B. tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau. C. quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản. D. quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản. Câu 1516: Cơ chất là A. sản phẩm tạo ra từ phản ứng do enzim xúc tác. B. chất tham gia phản ứng do enzim xúc tác. C. chất tạo ra do nhiều enzim liên kết lại. D. chất tham gia cấu tạo enzim. Câu 1517: Pha sáng của quang hợp diễn ra ở A. trong các túi dẹp (tilacôit) của các hạt grana.
  16. B. trong chất nền của lục lạp. C. ở màng ngoài của lục lạp. D. ở màng trong của lục lạp. Câu 1518: Trong quang hợp, khí ôxi được tạo ra từ quá trình A. hấp thu ánh sáng của diệp lục B. quang phân li nước C. các phản ứng ôxi hóa - khử D. truyền điện từ Câu 1519: Con đường phổ biến nhất cố định CO2 ở thực vật là A. chu trình Canvin. B. chu trình Crep. C. chu trình C3. D. chu trình Crep và C3. Câu 251: Nếu tế bào cơ tim, mô cơ tim, quả tim và hệ tuần hoàn bị tách ra khỏi cơ thể thì cơ thể sẽ không hoạt động co rút bơm máu, tuần hoàn máu vì thiếu sự phối hợp điều chỉnh của các hệ cơ quan khác (hệ hôhấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh,...). Điều này chứng tỏ tổ chức sống A. là hệ mở B. có khả năng tự điều chỉnh C. là hệ thống nhất D. được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc Câu 252: Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm: 1. quần xã; 2. quần thể; 3. cơ thể; 4. hệ sinh thái; 5. tế bào. Các cấp tổ chức đó theo trình tự từ nhỏ đến lớn là A. 5→3→2→1→4 B. 5→3→2→1→4 C. 5→2→3→1→4 D. 5→2→3→4→1 Câu 253: Sinh vật thuộc giới nào sau đây có đặc điểm cấu tạo nhân tế bào khác hẳn với các giới còn lại? A. Giới động vật. B. Giới thực vật. C. Giới khởi sinh. D. Giới nấm. Câu 254: Sắp xếp các động vật theo mức độ tiến hóa đúng là A. cá chép, chim, ếch, hổ, thằn lằn B. cá chép, ếch, thằn lằn, chim, hổ C. thằn lằn, ếch, chim, cá chép, hổ D. hổ, chim, thằn lằn, ếch, cá chép Câu 255: Nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính. Hãy cho biết sự khác nhau đó là do đâu? HD: Cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin khác nhau. Các axit amin này được sắp xếp khác nhau, thành phần khác nhau và số lượng khác nhau sẽ tạo ra vô số prôtêin khác nhau về cấu trúc và chức năng. Do vậy nên tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính. Câu 256: Tại sao cũng chỉ với 4 loại nuclêôtit nhưng tạo hóa lại có thể tạo nên những sinh vật có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau? HD: Phân tử ADN chỉ được cấu tạo từ bốn loại nuclêôtit, nhưng do thành phần và trình tự phân bố các nuclêôtit trên phân tử ADN khác nhau mà từ bốn loại nuclêôtit đó có thể tạo ra vô số phân tử ADN khác nhau. Các phân tử ADN khác nhau lại điều khiển sự tổng hợp nên các prôtêin khác nhau quy định các tính rất đa dạng nhưng đặc thù ở các loài sinh vật khác nhau
  17. Câu 257: Iốt trong cơ thể người chỉ cần một lượng cực nhỏ, nhưng nếu thiếu nó sẽ gây bệnh A. đao (Down). B. bướu cổ C. ung thư máu D. hồng cầu lưỡi liềm Câu 258: Chất không có bản chất lipit là A. côlestêrôn B. xenlulôzơ C. hoocmôn ơstrôgen D. hoocmôn prôgestêron Câu 259: Lớp mỡ rất dày của các động vật ngủ đông có tác dụng A. chống thoát hơi nước. B. cấu tạo nên các hoocmôn. C. dự trữ năng lượng. D. cấu tạo nên màng tế bào. Câu 2510: Nêu các điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và nhân thực. HD: Giống nhau: Đều có 3 thành phần cơ bản: màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân hoặc nhân. Khác nhau: Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực Có ở tế bào vi khuẩn Có ở tế bào động vật nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật. Chưa có nhân hoàn chỉnh, ko có màng nhân. Nhân được bao bọc bởi lớp màng, chứa NST và nhân con. Ko có hệ thống nội màng và các bào quan có Có hệ thống nội màng chia các khoang riêng màng bao bọc. biệt. Kích thước nhỏ = 1/10 tế bào nhân thực. Kích thước lớn hơn. Ko có khung xương định hình tế bào. Có khung xương định hình tế bào. Câu 2511: Điểm khác nhau giữa vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động Điểm phân biệt Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động Nguyên nhân Nhu cầu năng lượng Hướng vận chuyển Chất mang Kết quả HD: Điểm phân biệt Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động Nguyên nhân Do sự chênh lệch nồng độ Do nhu cầu của tế bào... Nhu cầu năng lượng Không cần năng lượng Cần năng lượng Hướng vận chuyển Theo chiều gradien nồng độ Ngược chiều gradien nồng độ Chất mang Không cần chất mang Cần chất mang Kết quả Đạt đến cân bằng nồng độ Không đạt đến cân bằng nồng độ Câu 2512: Sinh vật sau đây có tế bào nhân sơ là A. vi khuẩn lam. B. tảo. C. nấm. D. động vật nguyên sinh. Câu 2513: Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ sẽ có ưu thế A. hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu.
  18. B. dễ phát tán và phân bố rộng. C. trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh. D. thích hợp với đời sống kí sinh, dễ xâm nhập vào cơ thể chủ. Câu 2514: Loại bào quan có cả ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là A. ribôxôm B. lưới nội chất C. trung thể D. không bào Câu 2515: Loại bào quan chỉ được bao bọc bởi một lớp màng đơn là A. ti thể. B. lục lạp C. lizôxôm D. ribôxôm Câu 2516: Hoạt động không cần năng lượng cung cấp từ ATP là A. sự sinh trưởng của cây xanh. B. sự khuếch tán các phân tử chất qua màng tế bào. C. sự co cơ ở động vật. D. sự vận chuyển khí ôxi của hồng cầu ở người. Câu 2517: Trong ảnh hưởng của nhiệt độ lên hoạt động của enzim thì nhiệt độ tối ưu là nhiệt độ mà ở đó A. enzim bắt đầu hoạt động. B. enzim ngừng hoạt động. C. enzim có hoạt tính cao nhất. D. enzim có hoạt tính thấp nhất. Câu 2518: Nếu không có ánh sáng kéo dài thì pha tối của quang hợp sẽ A. xảy ra bình thường vì pha tối không phụ thuộc vào ánh sáng. B. xảy ra bình thường vì pha tối chỉ dùng sản phẩm của pha sáng, không dùng năng lượng ánh sáng. C. không tiếp tục xảy ra vì pha tối dùng sản phẩm của pha sáng. D. không tiếp tục xảy ra vì pha tối không có năng lượng của ánh sáng. Câu 2519: Quang hợp có vai trò quyết định sự sống trên Trái Đất vì A. sản phẩm của quang hợp là nguồn cung cấp năng lượng và O2 khởi đầu cho sự sốngtrên Trái Đất. B. quang hợp diễn ra nhanh chóng. C. quang hợp giải phóng năng lượng lớn. D. quang hợp diễn ra ở thực vật – nhóm sinh vật chiếm ưu thế trên Trái Đất. Câu 351: Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêôtit. Theo em, đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sót nêu trên? HD: Các enzim có thể sửa chữa những sai sót về trình tự các -nuclêôtit trên phân tử ADN là vì mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi: pônuclêôtit kết hợp với nhau theo NTBS. Đó là A của mạch đơn này liên kết với T của mạch đơn kia bằng 2 liên kết hiđrô, G của mạch đơn này liên kết với X của mạch đơn kia bằng 3 liên kết hiđrô (và ngược lại), chính vì vậy, khi có sự hư hỏng (đột biến) ở mạch này thì mạch kia bị hư hỏng) sẽ được dùng làm khuôn để sữa chữa cho mạch bị hư hỏng với sự tác động của enzim. Câu 352: Giải thích: 1. Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ động vật? 2. Tại sao trẻ em ăn bán kẹo vặt có thể dẫn đến suy dinh dưỡng và còi xương 3. Tại sao về mùa lạnh hanh, khô, người ta thường bôi kem (sáp) chống nẻ? HD: 1.Vì người già khả năng thực hiện quá trình chuyển hoá lipit kém vì vậy khi ăn nhiều mỡ động vật ( có chứa nhiều cholesterol làm cho thành tế bào cứng lại và không có khả năng đàn hồi dẫn đến hiện tượng xơ vữa động mạch 2. Ăn nhiều bánh kẹo làm cho trẻ em không có cảm giác đói bụng nên thương sẽ biếng ăn và không hấp thụ được các chất dinh dưỡng khác
  19. 3. Vì mùa mùa lạnh hanh khô độ ẩm không khí thấp nên nước dễ bị khuyếch tán từ trong cơ thể người ra ngoài môi trường dưới dạng THN. Kem, sáp chống nẻ bản chất là các axit béo trong chứa các liên kết không phân cực → có tính kị nước → nước không thể thoát ra ngoài được. Câu 353: Tại sao lá rau để vào ngăn đá ở trong tủ lạnh khi đưa ra ngoài lại rất nhanh bị hỏng? HD: - Khi để vào ngăn đá thì nước của lá rau bị đóng băng. - Liên kết hiđrô của nước đóng băng luôn bền vững, thể tích tế bào tăng. - Cấu trúc tế bào bị phá vỡ, nên khi để ra ngoài môi trường thì tế bào lá rau nhanh bị hỏng. Câu 354: Một phân tử ADN có hiệu số giữa nucleotit loại G với loại nucleotit khác là 10% số nucleotit của gen. Tỷ lệ % từng loạinucleotit của phân tử ADN đó là A. A = T = 20%, G = X = 30%. B. A = T = 30%, G = X = 20%. C. A = T = 40%, G = X = 60%. D. A = T = 30%, G = X = 40%. Câu 355: Một gen có chiều dài 5100A, trong đó nucleotit loại A chiếm 20%. Số liên kết hiđro của gen là A. 1500 B. 3000 C. 3900 D. 4500 Câu 356: Ở người, loại tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào A. biểu bì. B. cơ tim. C. hồng cầu. D. bạch cầu. Câu 357: Nếu phá huỷ nhân của tế bào trứng ếch thuộc loài A, sau đó lấy nhân của tế bào sinh dưỡng của loài B cấy vào con ếch con này có đặc điểm chủ yếu của A. loài A. B. loài B C. cả 2 loài D. không có đặc điểm của loài nào Câu 358: Phân biệt 2 quá trình đồng hóa và dị hóa? Nêu mối quan hệ giữa 2 quá trình này? HD: Phân biệt 2 quá trình đồng hóa và dị hóa Đồng hóa Dị hóa - Là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ - Là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản. phức tạp thành các chất đơn giản. - Là quá trình thu năng lượng. - Là quá trình giải phóng năng lượng. - Quá trình đồng hóa cung cấp vật chất cho - Quá trình dị hóa cung cấp năng lượng cho quá trình dị hóa sử dụng. quá trình đồng hóa và mọi hoạt động sống khác. – Đồng hóa và dị hóa là 2 quá trình vừa mâu thẫn vừa thống nhất (thể hiện trong quá trình chuyển hóa vật chất), sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu cho quá trình kia và ngược lại. Câu 359: Quá trình hô hấp tế bào của một vận động viên đang tập luyện diễn ra mạnh hay yếu? Vì sao? HD: Quá trình hô hấp tế bào của một vận động viên đang tập luyện diễn ra mạnh mẽ, vì khi tập luyện các tế bào cơ bắp cần nhiều năng lượng ATP, do đó quá trình hô hấp tế bào phải được tăng cường. Chúng ta có thể thấy biểu hiện của việc tăng quá trình hô hấp tế bào thông qua việc tăng hô hấp ngoài do tăng cường hấp thụ ôxi và thải CO2 (ta có thể thấy những người tập luyện phải thở mạnh hơn). Trong trường hợp tập luyện quá sức, nhiều khi quá trình hô hâp ngoài
  20. không cung cấp đủ ôxi cho quá trình hô hấp tế bào, các tế bào cơ phải sử dụng quá trình lên men để tạo ra ATP. Khi đó có sự tích lũy axit lactic trong tế bào dẫn đến hiện tượng đau mỏi cơ ta không thể tiếp tục tập luyện được nữa, cần phải nghỉ ngơi, xoa bóp thải axit lactic ra ngoài cơ thể mới luyện tập tiếp được. A T Câu 451: Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ G X 1 = thì tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là 4 A. 20%. B. 40%. C. 25%. D. 10%. Câu 452: Một gen ở vi khuẩn E. coli có 2300 nuclêôtit và có số nuclêôtit loại X chiếm 22% tổng số nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit loại T của gen là A. 644. B. 506. C. 322. D. 480. Câu 453: Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêôtit. Theo em, đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sót nêu trên? HD: Các enzim có thể sửa chữa những sai sót về trình tự các -nuclêôtit trên phân tử ADN là vì mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi: pônuclêôtit kết hợp với nhau theo NTBS. Đó là A của mạch đơn này liên kết với T của mạch đơn kia bằng 2 liên kết hiđrô, G của mạch đơn này liên kết với X của mạch đơn kia bằng 3 liên kết hiđrô (và ngược lại), chính vì vậy, khi có sự hư hỏng (đột biến) ở mạch này thì mạch kia bị hư hỏng) sẽ được dùng làm khuôn để sữa chữa cho mạch bị hư hỏng với sự tác động của enzim. Câu 454: Ở một số vùng, để cây táo sinh trưởng và phát triển tốt, người ta thường đóng một số đinh kẽm vào thân cây. Hãy giải thích tại sao. HD: - Kẽm (Zn) là nguyên tố vi lượng nên cây cần với một lượng rất nhỏ và thường xuyên, nó có vai trò rất quan trọng không thể thiếu trong đời sống của cây. - Nguời ta đóng đinh kẽm vào thân cây để Zn có thể khuếch tán từ từ và thường xuyên cung cấp Zn cho cây. Câu 455: Vì sao C, H, O, N lại là 4 nguyên tố chủ yếu của cơ thể sống? HD: - Là nguyên tố phổ biến trong tự nhiên. - Có khả năng liên kết với nhau và với nguyên tố khác bằng liên kết bền hoặc không bền tạo thành các phân tử và đại phân tử có cấu trúc đa dạng, bền vững, mềm dẻo. Là cơ sở cho sự đa dạng, bền vững, mềm dẻo của sự sống. - Có tính chất lí hoá phù hợp với các tổ chức sống.