Phương pháp giảng dạy một số giới từ đặc biệt trong tiếng Hán hiện đại nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG Quốc gia môn Tiếng Trung Quốc
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Phương pháp giảng dạy một số giới từ đặc biệt trong tiếng Hán hiện đại nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG Quốc gia môn Tiếng Trung Quốc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
phuong_phap_giang_day_mot_so_gioi_tu_dac_biet_trong_tieng_ha.pdf
Nội dung tài liệu: Phương pháp giảng dạy một số giới từ đặc biệt trong tiếng Hán hiện đại nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG Quốc gia môn Tiếng Trung Quốc
- Mục lục THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1.Tên sáng kiến:“ Phương pháp giảng dạy một số giới từ đặc biệt trong tiếng Hán hiện đại nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG Quốc gia môn Tiếng Trung Quốc” 2 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu 2 3. Các thông tin cần bảo mật 2 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm 2 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến 3 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến 4 7. Nội dung 4 7.1. Thuyết minh giải pháp mới 4 7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến 8 7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến 9 Phụ lục 1 HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VỀ GIỚI TỪ VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY GIỚI TỪ TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI 14 I. Hệ thống lý thuyết về giới từ 14 II. Đặc trưng ngữ pháp của giới từ và phân loại 15 III. Cách sử dụng và phương pháp giảng dạy một số giới từ đặc biệt 21 Phụ lục 2 HỆ THỐNG DẠNG BÀI TẬP CỦNG CỐ NGỮ PHÁP MỘT SỐ GIỚI TỪ ĐẶC BIỆT TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI 41 I. Dạng 1: Chọn vị trí đúng cho từ trong ngoặc 41 II. Dạng 2: Sửa câu sai 44 III. Dạng 3 : Chọn đáp án chính xác điền trống 49 IV. Dạng 4: Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh 56 Phụ lục 3 I. Ma trận đề kiểm tra 30 phút 72 II. Đề kiểm tra 30 phút 73 Phụ lục 4 Phiếu khảo sát ( Dành cho học sinh) 80 Phiếu khảo sát ( Dành cho giáo viên) 82 Phụ lục 5 Văn bản xác nhận ứng dụng sáng kiến 84 1
- THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến: Phương pháp giảng dạy một số giới từ đặc biệt trong tiếng Hán hiện đại nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG Quốc gia môn Tiếng Trung Quốc. 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: ngày 01/10/2023 3. Các thông tin cần bảo mật: không 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm: Sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã làm cho việc trao đổi học tập, nghiên cứu và phát triển mọi mặt mà trong đó giáo dục luôn được coi là quốc sách hàng đầu không chỉ còn bó hẹp trong từng quốc gia, từng lãnh thổ riêng biệt. Sự bùng nổ thông tin trên toàn thế giới đã tạo ra một lượng thông tin khổng lồ và không ngừng biến đổi. Làm thế nào để có thể nắm bắt được lượng thông tin ấy một cách kịp thời và có chọn lọc? Làm thế nào để có thể lĩnh hội và có một chỗ đứng vững vàng trong một nền kinh tế được gọi là là nền kinh tế tri thức? Để tìm ra câu trả lời chính xác cho những câu hỏi trên, chúng ta cần trang bị cho mình vốn kiến thức về ngoại ngữ thật phong phú và đặc biệt là môn Tiếng Trung, vì nó đang là ngông ngữ chính thống tại nhiều đất nước và có thể coi là ngôn ngữ được nhiều người sử dụng nhất trên thế giới. Như chúng ta đã biết bất cứ một thứ tiếng nào trên thế giới, muốn giao tiếp được với nó, đòi hỏi chúng ta phải có một vốn từ và nắm chắc cách sử dụng của các từ ngữ trọng điểm. Nhờ có vốn từ vựng phong phú và khả năng vận dụng ngôn ngữ thành thạo chúng ta có thể tự tin để giao tiếp. Trong hệ thống từ vựng tiếng Trung, giới từ là một loại hư từ đặc thù có tần suất xuất hiện tương đối cao và có cách sử dụng tương đối phức tạp. Do vậy, việc nắm vững kiến thức về giới từ để vận dụng là việc làm rất quan trọng. Hiện nay việc dạy và học môn tiếng Trung Quốc trong Trường THPT Chuyên ngày càng được quan tâm sâu sắc từ lãnh đạo Sở, Nhà trường cho đến các thầy cô trực tiếp giảng dạy bộ môn. Đặc biệt đối với Trường THPT Chuyên, nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường là tham gia các kì thi học sinh giỏi các cấp và khu vực, cho nên việc nâng cao trình độ của giáo viên và học sinh nhằm đáp ứng được yêu cầu cao của các kì thi đó là hết sức cần thiết. Đối với kỳ thi HSG Quốc gia, đề thi của môn tiếng Trung Quốc ngày càng yêu cầu cao, đòi hỏi giáo viên phải đáp ứng việc giảng dạy toàn diện các kỹ năng ngôn ngữ: Nghe, nói, đọc và viết, đồng thời đòi hỏi người học cũng phải giỏi cả bốn kỹ năng đó. Để đáp ứng được điều này người học nhất thiết phải nắm chắc ngữ pháp. Ngữ pháp là toàn bộ những quy tắc về từ và cách dùng từ để sắp xếp thành câu văn hay lời nói, khả năng lĩnh hội thông qua nghe hiểu. Nếu không am hiểu ngữ pháp thì không thể nói đúng, 2
- dịch đúng, nghe hiểu, hành văn hay đọc hiểu Hán ngữ một cách thấu đáo và chuẩn xác. Mảng ngữ pháp trong tiếng Trung rất rộng, nhưng do cấu trúc đề thi, đặc biệt là đề thi HSGQG có xuất hiện phần ngữ pháp giới từ và kết cấu giới từ áp dụng vào dạng các dạng bài như chọn vị trí của từ, sửa câu sai, sắp xếp câu hoặc điền trống. Đối với dạng bài này luôn là phần thi khó và chiếm nhiều thời gian, công sức nhất nên học sinh thường bỏ vì không đủ thời gian. Chính vì vậy đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giải. Hơn nữa, đây là phần kỹ năng khi giảng dạy các thầy cô và học sinh cần nhiều nguồn tài liệu để phục vụ cho việc ôn luyện ở trên lớp cũng như tự học ở nhà. Nguồn tài liệu của mảng ngữ pháp về giới từ đối với dạng bài này trong tiếng Trung phù hợp sử dụng trong cấu trúc đề thi HSG hiện nay rất khan hiếm. Nhưng hầu như các dạng bài tập sắp xếp và sửa câu sai thiết kế chưa phù hợp, chưa tập trung theo các dạng bài yêu cầu của đề thi HSG đặc biệt là đề thi HSG Quốc gia, nên gây nhiều khó khăn cho giáo viên và học sinh. 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến: Thứ nhất: Xuất phát từ nguồn tài liệu đã xuất bản chưa đáp ứng được việc học và thi của học sinh trong đội tuyển học sinh giỏi. Như đã nói ở trên, mặc dù có nhiều tài liệu về ngữ pháp nhưng việc áp dụng giảng dạy theo các tài liệu này đạt kết quả không cao, cụ thể học sinh Chuyên và học sinh học đội tuyển Quốc gia luôn cảm thấy khó khi học về mảng kiến thức này, điểm thi về phần này còn thấp, không ổn định. Thứ hai: Xuất phát từ nhiệm vụ chính trị của nhà trường. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo viên trường THPT Chuyên phải dạy HSG Quốc gia đạt kết quả cao, được khẳng định ở kết quả thi HSG Quốc gia trong mỗi năm học. Do vậy việc áp dụng sáng kiến này vào việc giảng dạy ở các lớp chuyên Trung và đội tuyển Quốc gia là rất cần thiết. Qua việc thử nghiệm dạy ở các lớp chuyên Trung và đội tuyển Quốc gia năm học 2023-2024 bước đầu cũng đã có kết quả nhất định. Thứ ba: Xuất phát từ cấu trúc đề thi học sinh giỏi môn tiếng Trung. Cấu trúc đề thi học sinh giỏi có phần sắp xếp câu, sửa lỗi sai và điền trống luôn là phần thi khó và chiếm nhiều thời gian. Thứ tư: Xuất phát từ thực tiễn kết quả học sinh tham gia các kì thi học sinh giỏi khu vực và quốc gia. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi thấy cần thiết phải có sáng kiến phù hợp để đáp ứng được yêu cầu trong tổ chức hoạt động dạy và học môn tiếng 3
- Trung của trường, vì vậy chúng tôi quyết định viết sáng kiến: “Phương pháp giảng dạy một số giới từ đặc biệt trong tiếng Hán hiện đại nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG Quốc gia môn Tiếng Trung Quốc.”. 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến: Xây dựng hệ thống lý thuyết cần thiết, ngắn gọn về phương pháp giảng dạy giới từ áp dụng vào các dạng bài trong thi chọn HSGQG nâng cao trình độ cho học sinh dự thi HSGQG, HSG các cấp. Giải pháp này mục đích nhằm giúp cho học sinh dễ hiểu, dễ dàng tiếp cận lý thuyết mà không cảm thấy áp lực, khó khăn. Giải pháp này còn giúp cho học sinh có thể tự nghiên cứu, rèn luyện nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Xây dựng hệ thống các câu hỏi và bài tập mức độ tăng dần, giúp học sinh vận dụng cơ sở lý thuyết đó vào các câu hỏi và bài tập ở cấp độ khó hơn, bám sát cấu trúc đề thi HSGQG. Giải pháp này nhằm phát triển năng lực tư duy cho học sinh: Biết phân tích, đáng giá, phán đoán để giải quyết các câu hỏi và bài tập liên quan đến mảng kiến thức về kỹ năng sắp xếp, sửa lỗi câu, điền trống trong các đề thi HSGQG, HSG các cấp, từ đó khuyến khích được tinh thần tự học của học sinh, học sinh có hứng thú trong học tập, tự giác và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Cung cấp một bộ tài liệu chuẩn cho học sinh tự học, ôn thi học sinh giỏi, ôn thi HSK5, 6 -HSKK cao cấp (Đây là chứng chỉ để các em có cơ hội sử dụng quyền tuyển thẳng vào các trường ĐH danh tiếng trong và ngoài nước), giúp cho các em có thể làm được nhiều câu thuộc mức độ vận dụng và vận dụng cao trong đề thi tiếng Trung. Cung cấp cho giáo viên có một tài liệu logic, súc tích về các mạch kiến thức lý thuyết, hệ thống câu hỏi phần tiếng Trung, nâng cao kiến thức thuận lợi cho việc giảng dạy mũi nhọn. 7. Nội dung: 7.1. Thuyết minh giải pháp mới: Giải pháp chúng tôi đưa ra là giải pháp mới, bởi hiện nay việc tổ chức dạy tiếng Trung trong các trường THPT chiểm một tỉ lệ nhỏ, chưa được 10% tổng số trường THPT trên toàn quốc. Với tỉnh Bắc Giang tổ chức dạy học tiếng Trung chỉ có 03 trường trên tổng số 46 trường THPT trong toàn tỉnh, tỉ lệ 6,52%1 học sinh trong tỉnh học tiếng Trung, mục đích chủ yếu tham gia các kì thi học sinh giỏi khu 1 THPT Chuyên Bắc Giang, THPT Thân Nhân Trung, THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm. 4
- vực và học sinh giỏi quốc gia, do đó nguồn tài liệu tham khảo cho việc tổ chức dạyhọc tiếng Trung rất ít, khó tìm kiếm. Để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao buộc giáo viên chúng tôi phải tự xây dựng tài liệu, biên tập hệ thống câu hỏi luyện thi hữu ích giúp học sinh cũng như giáo viên đỡ tốn thời gian, công sức cho việc soạn giảng và học tập. Chính vì vậy sáng kiến chúng tôi đã đưa ra các nội dung sau: - Giải pháp 1: Hệ thống lý thuyết về giới từ trong tiếng Hán hiện đại. Với hệ thống lý thuyết này Giáo viên có thể đưa ra phương pháp giảng dạy phù hợp cho từng đối tượng học sinh, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận hơn và giải quyết vấn đề tốt hơn. Với đối tượng học sinh mới học lần đầu thì có thể dạy theo hệ thống đó một cách chi tiết, mức độ kiến thức vừa phải, lượng từ phù hợp, các đáp án nhiễu sẽ ít hơn, cấp độ nhận biết - thông hiểu và ứng dụng mức độ tăng dần, còn với đối tượng đã học rồi (Học sinh tiền đội tuyển hoặc đội tuyển Quốc Gia) có thể tự đọc tài liệu và giao bài tập về nhà tự làm. Từ đó giúp học sinh phát triển tư duy, rèn luyện kỹ năng tổng hợp, phân tích, giải quyết các dạng bài tập sắp xếp câu và sửa câu sai từ khái quát tới chi tiết, với các cấp độ nhận biết, thông hiểu, ứng dụng và đặc biệt là ứng dụng chuyên sâu. (Chi tiết tại phụ lục số 1) - Giải pháp 2: Xây dựng, hệ thống các dạng bài tập rèn luyện về mảng giới từ. Trong nội dung này nhóm tác giả đã đưa ra 04 dạng bài tập về giới từ, đây chính là điểm mới và sáng tạo của chúng tôi bởi khi tìm, đọc các tài liệu có sẵn thì trong các tài liệu không chia các dạng cụ thể, do đó học sinh lúng túng, khó có thể nhận biết được dấu hiệu đặc trưng để tìm được cách làm của từng dạng bài. + Dạng 1: Chọn vị trí của từ trong ngoặc : Dạng bài tập này đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức về giới từ, có kiến thức về văn hóa Trung Quốc để có thể hiểu được bối cảnh giao tiếp và xác định được tình huống giao tiếp mang ý nghĩa nào và giới từ đó được sử dụng như thế nào. Có 3 bước chính tiến hành chọn vị trí của từ như sau: Bước 1: Xác định sơ qua nghĩa của cả câu bằng những từ đã cho để biết được ý nghĩa câu muốn nói tới là gì. Có thể nói, đây là bước quan trọng nhất, giúp bạn nắm được chìa khóa giải quyết các bước sau. Bước 2: Xác định thành phần câu để biết được vị trí của giới từ trong câu. Bước 3: Dựa vào ngữ nghĩa của câu cùng với thành phần câu đã xác định có thể xác định ý nghĩa của giới từ trong câu và chọn ra vị trí chính xác của giới từ. Với dạng 1 5
- chúng tôi biên tập được 70 câu. + Dạng 2: Sửa lỗi câu sai: Dạng bài tập này rèn cho học sinh khả năng đọc hiểu và phán đoán chính xác, thêm vào đó kiến thức ngữ pháp phải vững vàng, tốc độ phát hiện lỗi sai nhanh. Để triển khai hiệu quả dạng bài này cần tiến hành 4 bước. Bước 1: Xác định các thành phần trong câu. Với mỗi câu chữa lỗi sai, việc đầu tiên cần làm là xác định mệnh đề chính và mệnh đề phụ của câu. Đối với mệnh đề chính, yêu cầu xác định rõ cấu trúc chung: 主语 +介词短语+动词/主 语+动词+介词短语/介词短语+的+名词、动词. Đối với mệnh đề phụ cần xác định rõ các cụm động từ, cụm trạng ngữ, cụm giới từ, cụm định trung . Bước 2: Kiểm tra về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động tư trong câu. Sau khi xác định được các bộ phận của câu, ta chú ý sự hòa hợp chủ ngữ - vị ngữ. Bước 3: Tiếp đến cần chú ý xem câu đó mang nghĩa chủ động hay bị động dựa vào chủ ngữ và nghĩa câu. Bước 4: Quan sát và phát hiện nhanh lỗi cụm động từ, cụm trạng ngữ, cụm giới từ, cụm định trung. Với dạng 2 chúng tôi biên tập được 90 câu. + Dạng 3: Chọn đáp án điền trống : Dạng bài tập này đòi hỏi người học cần nắm vững kiến thức cơ bản về trật tự câu và các ngữ pháp liên quan đến giới từ đặc biệt. Có 4 bước chính tiến hành chọn đáp án đúng như sau: Bước 1: Xác định 4 phương án có xuất hiện những giới từ đặc biệt nào. Bước 2 : Xác định sơ qua nghĩa của cả câu bằng những từ đã cho để biết được ý nghĩa câu muốn nói tới là gì. Bước 3: Xác định thành phần câu để biết được vị trí trống đang thiếu thành phần nào, tính chất từ loại của thành phần này là gì. Bước 4: Căn cứ vào các từ ngữ kết hợp trước và sau để xác định được từ cần điền. Với dạng 3 chúng tôi biên tập được 100 câu. + Dạng 4: Sắp xếp câu: Dạng bài tập này đòi hỏi học sinh phải có vốn từ vựng rộng, có hiểu biết về văn hóa, lịch sử và tình hình kinh tế, chính trị, xã hội hiện nay. Đòi hỏi người học cần nắm vững kiến thức cơ bản về trật tự câu và các ngữ pháp liên quan khác, đặc biệt là kết cấu cụm giới từ. Có 3 bước chính tiến hành sắp xếp lại câu như sau: Bước 1: Xác định sơ qua nghĩa của cả câu bằng những từ đã cho để biết được ý nghĩa câu muốn nói tới là gì. Có thể nói, đây là bước quan trọng nhất, giúp bạn nắm được chìa khóa giải quyết các bước sau. Bước 2: Sắp xếp các cụm từ liên quan đến ý nghĩa của câu trước rồi mới sắp xếp tiếp các giới từ, các cụm từ sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa. Bước 3: Dựa vào trật tự cấu trúc câu cùng tiêu chí về mặt ngữ pháp, sử dụng cấu trúc 主语 + 谓语(状 语+动+宾) để hoàn chỉnh câu trả lời. Đặc biệt phải vận dụng linh hoạt ngữ pháp cụm câu định trung phức tạp một cách logic chặt chẽ. Với dạng 4 chúng tôi biên tập được 120 câu. 6
- Như vậy: Nhóm tác giả đã biên soạn các dạng bài tập và câu hỏi từ dễ đến khó xuất hiện rất nhiều trong các đề thi của các kỳ thi HSG các cấp, đặc biệt là kì thi HSG Quốc gia môn tiếng Trung, với tổng số 380 câu hỏi và đáp án hướng dẫn giải cụ thể chi tiết. (Chi tiết tại phụ lục số 2) - Giải pháp 3: Tổ chức áp dụng sáng kiến trong dạy học. + Bước 1. Giới thiệu sáng kiến đến các đồng chí đang thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi môn tiếng Trung tại trường THPT Chuyên Bắc Giang. + Bước 2. Tổ chức trao đổi, thảo luận trong nhóm dạy; Xây dựng kế hoạch áp dụng sáng kiến; Đã trao đổi, đồng thời nhờ đồng chí trong tổ bộ môn áp dụng sáng kiến trong giảng dạy, cụ thể: Ngày Trình Số Nơi công tác Chức Nội dung công Họ và tên tháng độ TT danh việc hỗ trợ năm sinh CM Triển khai, đánh THPT Chuyên GV THPT Cử giá, nhận xét, phản 1 Nguyễn Thị Hiên 26/12/1976 Bắc Giang hạng II nhân hồi, tổng hợp kết quả sáng kiến Đánh giá, nhận THPT Chuyên GV THPT Cử 2 Thái Thị Loan 28/08/1990 xét, phản hồi về Bắc Giang hạng III nhân sáng kiến Đánh giá, nhận THPT Chuyên GV THPT Cử 3 Trần Thị Hương 04/02/1989 xét, phản hồi về Bắc Giang hạng III nhân sáng kiến + Bước 3: Tổ chức giảng dạy HSG Quốc gia môn Tiếng Trung từ tháng 09/2023. + Bước 4. Tổ chức rút kinh nghiệm sau khi áp dụng sáng kiến để giảng dạy, bồi dưỡng HSG Quốc gia năm học 2023-2024 và sẽ triển khai áp dụng hiệu quả hơn nữa vào giảng dạy, bồi dưỡng HSG Quốc gia năm học 2024-2025 . Chúng tôi cùng các đồng nghiệp đã sử dụng Sáng kiến trong hoạt động giảng dạy cho các lớp chuyên Trung và bồi dưỡng học sinh giỏi Quốc gia môn Tiếng Trung, được các đồng chí dạy chính đội tuyển ghi nhận có hiệu quả tốt 7
- trong việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng đội tuyển, tiết kiệm thời gian các buổi rèn kỹ năng làm bài cho Đội tuyển. 7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến: Sáng kiến kinh nghiệm của chúng tôi đã áp dụng với đối tượng học sinh khối 10, 11, 12 lớp Chuyên Trung,nhóm đội tuyển HSG tỉnh và HSG Quốc gia môn tiếng Trung Quốc năm học 2023-2024 tại trường THPT Chuyên Bắc Giang, kết quả khảo sát cho thấy sáng kiến đã giúp nâng cao năng lực nhận thức, trình độ nhận biết, khả năng xử lý vận dụng làm bài của học sinh một cách rõ rệt, tạo tiền đề thúc đẩy cho học sinh đạt được kết quả cao trong các kì thi học sinh giỏi, đặc biệt là kỳ thi HSG Quốc gia. Đồng thời sáng kiến của chúng tôi đã được áp dụng hiệu quả trong năm học 2023-2024 ở một số đơn vị tổ chức trong cả nước như: 1. Tên tổ chức: Trường THPT Chuyên Hoàng Văn Thụ, tỉnh Hòa Bình. Địa chỉ liên hệ: Phường Thịnh Lang, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Điện thoại: 02183.855.550 Email: th.hov@hoabinh.edu.vn Họ và tên người đứng đầu tổ chức: Bùi Văn Đường (Kèm văn bản xác nhận ứng dụng sáng kiến – Phụ lục số 5) 2. Tên tổ chức: Trường THPT Chuyên Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Địa chỉ liên hệ: Đường Phan Kế Bính, phường Bắc Cương, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Điện thoại: 0214.384.1955 Email: thptchuyen@laocai.edu.vn Họ và tên người đứng đầu tổ chức: Nguyễn Minh Thuận (Kèm văn bản xác nhận ứng dụng sáng kiến – Phụ lục số 5) 3. Tên tổ chức: Trường THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành, tỉnh Yên Bái. Địa chỉ liên hệ: Tổ 44, phường Yên Thịnh, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Điện thoại: 02163.852.131; Email: c3chuyennguyentatthanh@yenbai.edu.vn Họ và tên người đứng đầu tổ chức: Nguyễn Thị Hoa Lan 8
- (Kèm văn bản xác nhận ứng dụng sáng kiến – Phụ lục số 5) 4. Tên tổ chức: Trường THPT Chuyên Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Địa chỉ liên hệ: Phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh. Điện thoại: 02033. 628.111. Email: c3chuyenhalong.quangninh@moet.edu.vn Họ và tên người đứng đầu tổ chức: Đỗ Thị Diệu Thúy (Kèm văn bản xác nhận ứng dụng sáng kiến – Phụ lục số 5) 5. Tên tổ chức: Trường THPT Chuyên Chu Văn An, tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ liên hệ: Số 2, đường Chu Văn An, phường Đông Kinh,TP Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Điện thoại: 0205.3870.887; Email: thpt.chuvanan.ls@gmail.com. Họ và tên người đứng đầu tổ chức: Mông Thanh Thủy (Kèm văn bản xác nhận ứng dụng sáng kiến – Phụ lục số 5) 7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến: Sau khi áp dụng các giải pháp nêu trên ở tại trường THPT chuyên Bắc Giang, hiệu quả của sáng kiến đạt được như sau: - Về lợi ích kinh tế: Hiện nay trên thị trường số lượng sách tham khảo rèn kỹ năng sửa câu sai, chọn vị trí của từ, sắp xếp câu và điền trống như phân dạng các bài tập về giới từ cho học sinh khi học tập phần này rất khan hiếm và chuẩn về cấu trúc hầu như không có, do đó nội dung sáng kiến chúng tôi đưa ra đáp ứng được việc cung cấp tư liệu tham khảo hữu ích để học sinh tự học, tự rèn luyện tại nhà, đồng thời tiết kiệm thời gian, công sức của giáo viên khi tổ chức rèn kỹ năng làm bài cho HSG môn tiếng Trung. Giáo viên có thể sử dụng các câu hỏi và bài tập đã được thiết kế trong sáng kiến để củng cố, nâng cao kiến thức và kỹ năng cho học sinh trong quá trình ôn luyện. Hiệu quả lợi ích nội dung sáng kiến được Hội đồng khoa học các trường THPT Chuyên Duyên Hải - Đồng bằng Bắc Bộ và Trại Hè Hùng Vương đánh giá cao và đã đạt giải Nhì (Chứng nhận của BTC Hội thảo khoa học Trại Hè Hùng Vương lần thứ XVIII năm 2024 ngày 23/3/2024 tại Quảng Ninh), được các trường chuyên trong cả nước đánh giá là một trong những sáng kiến áp dụng rất phù hợp cho đối tượng GV và HS các trường THPT Chuyên sử dụng để bồi dưỡng HSG Quốc gia và HSG các cấp. 9
- - Về lợi ích xã hội: Sáng kiến sau khi được triển khai và áp dụng đã trao quyền chủ động cho học sinh trong mọi hoạt động học tập, kích thích được hứng thú học tập và sáng tạo của học sinh, làm cho học sinh tự tin vào khả năng của mình đồng thời giải quyết được những khúc mắc của học sinh trong quá trình đánh giá kết quả môn học; làm thay đổi tích cực thái độ học tập, hình thành năng lực cho học sinh trong quá trình dạy học. Cụ thể: * So sánh hứng thú, sự tích cực của HS trước và sau khi áp dụng giải pháp. Kết quả đo lường bằng việc khảo sát HS ở lớp 10, 11, 12 Chuyên Trung, HS đội tuyển HSG cấp tỉnh, khu vực và quốc gia môn tiếng Trung Quốc tại trường THPT Chuyên Bắc Giang. (Nội dung phiếu khảo sát chi tiết tại phụ lục số 4). Thái độ, hứng thú và sự tích cực Trước khi áp dụng Sau khi áp dụng với nội dung bài học giải pháp giải pháp Rất hứng thú 20 % 64 % Hứng thú 45% 36% Không hứng thú 35% 0% Có thể thấy, giải pháp đưa ra đã có hiệu quả rất tốt trong việc làm thay đổi hứng thú, sự tích cực, chủ động của học sinh đối với giờ học Tiếng Trung. Những cải thiện cụ thể sau khi áp dụng biện pháp. Nội dung cải thiện Tỷ lệ Cải thiện về ngữ pháp kết cấu giới từ logic chặt chẽ. 65% Cải thiện về vốn từ vựng. 61% Nâng cao khả năng sử dụng vốn từ vựng, ngữ pháp, mẫu câu 60% vào giao tiếp. Cải thiện về phương pháp sắp xếp câu nhanh và chính xác. 65% Cải thiện về tốc độ phát hiện nhanh lỗi sai. 66% Tăng thêm vốn kiến thức về chủ đề (đời sống, xã hội, văn hóa, 60% lịch sử liên quan đến Trung Quốc) Tăng thêm hứng thú, động lực học môn tiếng Trung. 68% 10
- * Học sinh dễ dàng nhận dạng các câu hỏi và đưa ra phương án trả lời câu hỏi. Kết quả khảo sát khả năng nhận dạng và phân tích câu hỏi để tìm ra phương án trả lời trong các tiết học sử dụng nội dung sáng kiến cho học sinh của 03 lớp Chuyên Trung và HS đội tuyển HSG cấp tỉnh, khu vực và quốc gia (với tổng số 120 HS) ở trường THPT Chuyên Bắc Giang. Mức độ Số học sinh Tỉ lệ % Phân đúng tất cả các dạng 86 71,7% Nhận định đúng 2 dạng 28 23,3% Nhận định đúng 1 dạng 6 5% Không nhận định được dạng câu hỏi 0% 0 trong đề thi Bảng kết quả trên cho thấy giải pháp đưa ra đã có hiệu quả rất tốt trong việc giúp cho học sinh dễ dàng nhận định đúng được các dạng của đề thi. * Hình thành năng lực đặc thù (năng lực nhận thức kiến thức môn tiếng Trung cho học sinh). Để đo năng lực này, chúng tôi đánh giá kết quả học tập trước khi và sau khi áp dụng sáng kiến vào giảng dạy, tôi lấy kết quả 2 bài kiểm tra giữa học kì I (trước khi áp dụng sáng kiến) và 2 bài kiểm tra giữa học kì II (sau khi áp dụng sáng kiến) có cùng thời gian:30 phút (Nội dung đề kiểm tra 30 phú chi tiết tại phụ lục số 3), và cùng mức độ nhận thức (20% nhận biết,30% thông hiểu, 30% vận dụng,20% vận dụng cao), cơ sở đưa ra mức độ nhận thức khi soạn đề chúng tôi căn cứ vào đề thi HSG Quốc gia THPT năm 2022 của Bộ GD&ĐT ban hành, kết quả thu được trong bảng và biểu đồ dưới đây: Trước khi áp dụng Sau khi áp dụng Kết quả sáng kiến (100 HS) sáng kiến (100 HS) SL % SL % Giỏi (≥ 8) 28 23,3 68 56,7 Khá ( ≤ 7 đến < 8) 68 56,7 46 38,3 Trung bình (≤ 5 đến < 7) 24 20 6 5 Yếu (< 5) 0 0 0 0 11
- Trước khi áp dụng Sau khi áp dụng Giỏi Khá Trung bình Yếu Giỏi Khá Trung bình Yếu Bảng và biểu đồ trên cho thấy, sau khi áp dụng sáng kiến vào giảng dạy đã góp phần nâng cao tỉ lệ học sinh giỏi từ 5 % lên 20% và giảm tỉ lệ học sinh trung bình từ 28% xuống còn 6 %. Với cùng cấu trúc đề, cùng mức độ nhận thức trong mỗi đề kiểm tra, việc áp dụng triển khai sáng kiến trong quá trình giảng dạy đã hình thành năng lực bộ môn đặc thù tốt hơn để giải quyết tốt các dạng bài trong đề kiểm tra so với khi chưa áp dụng sáng kiến. * Duy trì số lượng, nâng cao chất lượng giải học sinh giỏi quốc gia môn tiếng Trung tại trường THPT Chuyên Bắc Giang. Kết quả thi HSGQG năm học 2023-2024 đã vượt chỉ tiêu về số lượng đặc biệt về chất lượng cũng được nâng lên đáng kể. Điều đáng quan tâm ở đây là điểm ở dạng bài sửa lỗi câu sai và điền trống đã tăng rõ rệt so với những năm học trước. So sánh, đối chiếu với kết quả của hai năm trước khi chưa áp dụng sáng kiến và năm nay đã áp dụng sáng kiến, cụ thể: So sánh Năm học 2021-2022 Năm học 2022-2023 Năm học 2023-2024 (chưa áp dụng SK) (chưa áp dụng SK) (áp dụng SK) Số giải Đạt 05 giải Đạt 04 giải Đạt 06 giải Chất lượng - 01 giải Nhất - 01 giải Nhì - 02 giải Nhì giải/ Điểm (2.5/3;) (2.7/3 ) (2.9/3) phần sắp - 03 giải Ba (2.1/3; - 02 giải Ba (2.6/3; - 03 giải Ba (2.8/3; 1.95/3; 1.85/3) 2.5/3) 2.7/3) 12
- xếp và điền - 01 giải KK (1.25/3) - 01 giải KK (2.5/3) - 01 giải KK (2.6/3) trống Kết quả học sinh giỏi môn tiếng Trung năm học 2023-2024 của trường THPT Chuyên Bắc Giang cao hơn một số tỉnh thành lân cận mà điều kiện tuyển chọn của họ đầu vào lớp 10 thi bằng tiếng Trung, và có một số tỉnh thành học sinh đã được học từ lớp 6 THCS, cụ thể: So sánh Tỉnh Bắc Giang Tỉnh Thái Nguyên Tỉnh Lạng Sơn Số lượng giải 06 05 03 Chất lượng giải 02 Nhì, 03 Ba, 02 Nhì, 01 Ba, 02 Ba, 01 KK 01KK 02 KK Tỉnh Yên Bái Tỉnh Hòa Bình TP Hà Nội Tỉnh Điện Biên (Amsterdam) 01 04 02 0 01 KK 01 Nhì, 01 Ba, 01 Ba, 01 KK 0 02 KK (Theo Thông báo số 146/ QLCL-QLT V/v thông báo thí sinh đoạt giải Kỳ thi HSG quốc gia THPT năm học 2023– 2024 ngày 25/01/2024) Như vậy, việc sử dụng nội dung sáng kiến đã góp phần giúp giảm áp lực cho Giáo viên và Học sinh trong việc dạy và học môn tiếng Trung Quốc. Đồng thời còn giúp Giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, đóng góp hiệu quả cho công tác giảng dạy và học tập môn tiếng Trung Quốc góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của nhà trường, cũng như giữ vững được kết quả thi học sinh giỏi quốc gia của tỉnh Bắc Giang luôn đứng trong top 15 toàn quốc./. * Cam kết: Chúng tôi cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật và không sao chép hoặc vi phạm bản quyền. Xác nhận của cơ quan, đơn vị Tác giả sáng kiến (Ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Hiên Thái Thị Loan 13
- Phụ lục 1 HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VỀ GIỚI TỪ VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI 关于现代汉语介词的理论体系与教学策略 I.介词概说 Hệ thống lý thuyết về giới từ I.1. 介词的功能 Chức năng của giới từ 汉语里的介词是一种特殊的虚词,它必须首先放在别的词语前边, 跟这个词语组成介词词组(它后边的这个词语叫介词宾语,简称“介宾”), 然后介词词组作为一个整 体放在动词前边作状语。有的介词词组还可以在 动词后边作补语,有的还可以在句子开头作全句的修饰语。 Giới từ trong tiếng Trung là một loại hư từ đặc biệt , trước tiên chúng phải được đặt trước các từ khác và cùng với từ này tạo thành một cụm giới từ (từ đứng sau nó được gọi là tân ngữ giới từ, hay gọi tắt là " giới tân"), và cụm giới từ được coi là một tổng thể đứng trước động từ làm trạng từ. Một số cụm giới từ cũng có thể được dùng làm bổ ngữ sau động từ và một số có thể được dùng làm bổ ngữ cho toàn bộ câu ở đầu câu. Ví dụ: 例如: ① 我替他买了一张飞机票。 (介词词组作状语) ② 你在学校门口等我吧。 (介词词组作状语) ③ 我住在留学生公寓。 (介词词组作补语) ④ 对这种人,你不能太客气。 (介词词组作全句的修饰语) I.2. 介词的特点 Đặc điểm của giới từ 介词的主要特点是:不能单独使用,它必须和后边的介词宾语连在一 起使用;两个 介词不能共同使用一个介宾。 Đặc điểm chủ yếu của giới từ là: không thể đứng một mình, nó bắt buộc phải kết hợp sử dụng cùng với từ hoặc cụm từ phía sau ; hai giới từ không thể cùng sử dụng một tân ngữ. Ví dụ: 例如: 甲: 你向他借过钱吗? 14
- * 乙: 向。 (介词不能单独使用) * 我留学生公寓住在。 (介词后边没有介宾) * 哥哥喜欢那个姑娘跟说话。 (介词后边没有介宾) *这次参观我们打算从在学校西门出发。 (两个介词不能并用) I.3. 学习介词需要注意的问题 Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng giới từ I.3.1. 有些介词表示的意思差不多,有时候用 A 或者 B 都可以,有时候只 能用 A 不能用 B,或者相反。我们需要分清什么时候用 A 什么时候用 B, 什么时候用 A、B Có một số giới từ có ý nghĩa tương tự, trong nhiều trường hợp có thể thay thế sử dụng, nhưng trong nhiều trường hợp lại không thể thay thế sử dụng. Chúng ta cần phân biệt rõ các tình huống để sử dụng giới từ cho phù hợp. Ví dụ: 例如: 他对我说了一句话。 他跟我说了一句话。 我对看电影感兴趣。 * 我跟看电影感兴趣。 * 我对你的想法一样。 我跟你的想法一样。 I.3.2. 有些词可以是介词,也可以是动词,可以是连词或者别的什么词。词 性不一样,用法也不一样,我们需要分清在具体的句子里它是什么词。 Một số từ vừa có thể làm giới từ vừa có thể làm động từ, cũng có thể làm liên từ thậm chí là một số chức năng từ loại khác. Từ tính khác nhau cách dùng cũng sẽ khác nhau. Chúng ta cần phân biệt rõ từ tính của từ đó trong câu là gì. Ví dụ: 例如: ① 妈妈偏爱弟弟,弟弟跟我吵架,妈妈总是向着弟弟。 (动词) ② 他向前走了两步就摔倒了。 (介词) II.介词分类与语法特征 Đặc trưng ngữ pháp của giới từ và phân loại 介词大多是从动词演变而来的。介词主要是起介引作用。介词放在 15
- 它所介引的名词、 名词短语、代词或代词短语之前,构成介词短语,在句 子中作状语,介绍跟动作行为、性质有 关的时间、处所、方式、范围、对 象等。介词的语法特征可以通过与动词和连词的语法特征的比较体现出来。 Giới từ hầu hết có nguồn gốc từ động từ. Giới từ chủ yếu đóng vai trò giới thiệu, dẫn dắt. Nó đứng trước danh từ, cụm danh từ, đại từ hoặc cụm đại từ mà nó giới thiệu tạo thành một cụm giới từ trong câu. Được sử dụng như một trạng ngữ, nó giới thiệu thời gian, địa điểm, phương pháp, phạm vi và đối tượng liên quan đến hành vi và bản chất của hành động. Đặc điểm ngữ pháp của giới từ có thể được phản ánh bằng cách so sánh với đặc điểm ngữ pháp của động từ và liên từ. II.1. 动词和介词的区别 Sự khác nhau giữa giới từ và động từ 动词 介词 能否单独回答问题或充当句子 大多可以 不能 的谓语 能否带“着、了,过”等动态助词 大多可以 多数不可带“着”, 少数可以 能否受“不”或“没”的否定 大 多 可 单 独 不能单独被否定,大多 被否定 可以介词短 语的形式受 “不”或“没”的否 能否重叠 很多可以 不能 是否必须要带体词或谓词宾语 有的要 必须带 有的不用 II.2. 介词与连词的区别 Sự khác nhau giữa giới từ và liên từ “和”“跟”“与”等既可以作介词,又可以作连词。 “和”“跟”“与” vừa có thể làm giới từ, vừa có thể làm liên từ II.2.1. 连词前后的成分可以调整位置,句义不变;介词前后的成分位置改 换之后,就会改变原来的意义。 Thành phần đứng trước và sau liên từ có thể thay đổi vị trí, ý nghĩa của câu không thay đổi; thành phần đứng trước và sau giới từ nếu hoán đổi vị trí thì nghĩa của câu sẽ thay đổi. Ví dụ: 16
- 例如: ① 我和他一起去看电影。= 他和我一起去看电影。 ② 我和你谈过这个问题。≠你和我谈过这个问题。 (你主动谈) (我主动谈) II.2.2. 连词连接的并列短语与谓语之间可以插入时间词语。介宾短语一般 不行。 Giữa vị ngữ và đoản ngữ đẳng lập mà liên từ kết nối có thể them vào từ ngữ chỉ thời gian, đoản ngữ giới từ thông thường sẽ không thể. Ví dụ: 例如: ① 他跟我今天去上海出差。(连词) ② 他跟我今天提了几条意见。(介词) II.2.3. 介词短语前可以受“不”或“没”修饰,连词连接的并列短语则不能。 Trước kết cấu giới từ có thể sử dụng phó từ phủ định “不” hoặc “没” , cụm đẳng lập được kết nối bởi liên từ thì không thể tu sức bởi “不” hoặc “没”. Ví dụ: 例如: ① 他从不跟孩子发脾气。(介词) ② 他不跟我一起去。 (介词) ③ 他不跟我都是学生。 改: 他跟我都不是学生。 (连词) II.3. 介词的语法特征 Đặc trưng ngữ pháp của giới từ 一般不单独使用,构成介词短语,在句中作状语、定语、补语。 Thông thường giới từ không thể độc lập sử dụng, phải kết hợp với các từ ngữ khác tạo thành kết cấu giới từ, kết cấu giới từ này có thể làm trạng ngữ, định ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. II.3.1. 作状语 Làm trạng ngữ 这是介词短语的主要语法功能 Đây là chức năng chính của kết cấu giới từ Ví dụ: 例如: ① 他向我走来。 ② 他跟我商量了一下。 ③ 他早就从大学毕业了。 17
- ④ 他对文学感兴趣。 II.3.2. 作定语 Làm định ngữ 介词短语与中心语之间一定要加“的”。 Khi kết cấu giới từ làm định ngữ, giữa kết cấu giới từ và trung tâm ngữ phải có trợ từ kết nối “的”. Ví dụ: 例如: ① 人类对月球的研究才刚刚开始。 ② 这是关于“龙”的传说。 ③ 我同意你对这个问题的看法。 ④ 上午讨论了关于暑期安排的问题。 II.3.3. 作补语 Làm bổ ngữ 少数介词可以作补语 Một số ít giới từ có thể làm bổ ngữ Ví dụ: 例如: ① 孩子跑向妈妈。 ② 这趟车开往北京。 ③ 他毕业于北京大学。 ④ 学生们来自五湖四海。 II.3.4. 介词不带“了”、“着”、“过”等动态助词 Giới từ không thể mang theo trợ từ động thái “了”、“着”、“过” 注意: “随着”、“沿着”、“顺着”、“本着”、“靠着”、 “就着”、“向着”、“凭着”、“对 着”、“乘着”、“冲着”、“当 着”、“借着”、“趁着”、“为着”、“为了”、“除了”是词,其中 的 “了”、“着”是构词成分,不是动态助词。 Chú ý: “随着”、“沿着”、“顺着”、“本着”、“靠着”、 “就着”、“向着”、“凭着”、“对 着”、“乘着”、“冲着”、“当 着”、“借着”、“趁着”、“为着”、“为了”、“除了” là các từ, trong đó “了”, “着” là thành phần cấu thành từ, không phải là trợ từ động thái. II.4. 介词分类 Phân loại giới từ II.4.1.从介词所介绍引出的宾语的性质进行分类 18
- Phân loại theo tính chất của tân ngữ được giới từ giới thiệu II.4.1.1. 施事介词 Giới từ chủ thể 在主语后边引出施事成分的介词。 Là các giới từ đứng sau chủ ngữ dẫn ra chủ thể của hành động. Ví dụ: 例如: 被、叫、让、给、由、归 II.4.1.2.受事介词 Giới từ chi phối 在主语后边引出受事成分的介词。 Là các giới từ đứng sau chủ ngữ dẫn ra đối tượng chịu sự tác động của hành động. Ví dụ: 如: 把、将 II.4.1.3. 工具介词 Giới từ công cụ 在主语后边引出表示工具成分的介词。 Là các giới từ đứng sau chủ ngữ dẫn ra công cụ, phương pháp của hành động. Ví dụ: 例如: 用、拿 II.4.1.4.对象介词 Giới từ đối tượng 在主语前或后引出表示动作各种对象的介词。 Là các giới từ đứng sau chủ ngữ dẫn ra đối tượng của hành động. Ví dụ: 例如: 对、对于、给、向 和、同、跟 比、较、较之 就、管、论、拿 II.4.1.5. 时空介词 Giới từ chỉ thời gian, không gian 引出表示动作发生的时间或空间的介词。 Là các giới từ dẫn ra thời gian hoặc không gian phát sinh hành động. Ví dụ: 19
- 例如: 自、往、向、到,在 由、打、从、自从 当、赶、趁、趁着 奔、朝、冲、对、沿、沿着、顺、顺着 II.4.1.6.方式依据介词 Giới từ phương pháp, căn cứ 在主语前后引出表示方式或依据的成分的介词。 Là giới từ đứng sau chủ ngữ, dẫn ra căn cứ hoặc phương pháp của hành động. Ví dụ: 例如: 按、照、按照、依、依照 以、根据、凭、凭着、本着 通过、经过 随着 II.4.1.7. 排除介词 Giới từ loại bỏ 在主语前后引出表示排除对象的介词。 Là giới từ đứng sau chủ ngữ, dẫn ra thành phần loại bỏ đối tượng. Ví dụ: 例如:除、除了、除开、除去 II.4.1.8.原因目的介词 Giới từ nguyên nhân, mục đích 在主语前后引出原因、目的等成分的介词。 Là giới từ đứng sau chủ ngữ, dẫn ra thành phần biểu thị nguyên nhân hoặc mục đích. Ví dụ: 例如: 由、由于、为、为了、因、因为 II.4.2. 按各个介词所组成的介词短语的功用分类 Phân loại theo chức năng ngữ pháp của kết cấu giới từ II.4.2.1. 既能在谓语前作状语,又能在主语前作全句修饰语或在主、宾语 前作定语的。 Kết cấu giới từ vừa có thể đứng trước vị ngữ làm trạng ngữ, vừa có thể đứng trước chủ ngữ là thành phần tu sức cho toàn câu hoặc đứng trước chủ ngữ, tân ngữ làm định ngữ. 20

