Tài liệu ôn tập Chuyên đề Một số vấn đề đọc hiểu văn bản thông tin
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập Chuyên đề Một số vấn đề đọc hiểu văn bản thông tin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_chuyen_de_mot_so_van_de_doc_hieu_van_ban_tho.pdf
Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập Chuyên đề Một số vấn đề đọc hiểu văn bản thông tin
- MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN THÔNG TIN Phần 1: Tri thức cơ bản 1. Văn bản thông tin là gì? Văn bản thông tin là loại văn bản sử dụng chủ yếu ngôn ngữ phi nghệ thuật được viết ra nhằm cung cấp cho người đọc thông tin chính xác, khách quan về tự nhiên, xã hội, con người. Văn bản thông tin thường kết hợp phương thức thuyết minh với các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận để giải thích làm sáng tỏ và làm tăng tính hấp dẫn của thông tin. Văn bản thông tin thường được trình bày dưới nhiều hình thức như văn bản thuyết minh, báo chí, tờ rơi quảng cáo, văn bản hành chính - công vụ, toa thuốc . 2. Vì sao học sinh THPT cần có kĩ năng đọc - hiểu văn bản thông tin? Thứ nhất: Đây là một trong ba loại văn bản được chọn trong chương trình THPT của cả ba khối lớp 10, 11, 12. Thứ hai: Văn bản thông tin có tính ứng dụng cao vì cung cấp thông tin liên quan đến đời sống tự nhiên, xã hội và con người, những vấn đề được đề cập trong văn bản thông tin có ý nghĩa thiết thực nhằm giải thích, hướng dẫn, giới thiệu một sự vật, hiện tượng nào đó phục vụ cuộc sống, con người và cộng đồng. Vì vậy, phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh giúp các em giải quyết tốt các vấn đề đặt ra trong cuộc sống hàng ngày. Thứ 3: Dạy học đọc hiểu VBTT nhằm đáp ứng một nhu cầu thực tế rất quan trọng. Bất kỳ một học sinh cũng như người lao động bình thường nào hàng ngày đều đọc rất nhiều VBTT, nhưng không phải ai cũng có kỹ năng đọc loại văn bản này một cách thành thạo; nhiều người không phân biệt được cách đọc VBTT với văn bản văn học. “Về cơ bản, chúng ta đọc loại văn bản này để chuyển hóa các thông tin hoặc kiến thức trong văn bản thành tri thức của mình với mục đích sử dụng luôn trong học tập và đời sống hoặc làm tư liệu cho mai sau. Chỉ nguyên mục đích đó đã làm cho việc đọc VBTT trở nên khác với đọc văn bản văn học, như Rosenblatt (1978) đã gợi ý. Thứ tư: Đọc hiểu VBTT trong nhà trường tương đương với việc người học sẽ có được những tri thức về tự nhiên, xã hội, về khoa học thường thức Điều quan trọng hơn là người học có được những kĩ năng tạo lập và sử dụng VBTT trong cuộc sống thường ngày. Có năng lực đọc hiểu văn bản thông tin sẽ giúp học sinh giỏi năng lực giao tiếp và giải quyết các vấn đề hiệu quả. 3. Làm thế nào để đọc-hiểu văn bản thông tin có hiệu quả? 3.1. Học sinh cần nắm được những đặc trưng của văn bản thông tin: + Về thể loại: văn bản thông tin đa dạng về thể loại và rất thông dụng trong đời sống xã hội như báo cáo, toa thuốc, hướng dẫn sử dụng các sản phẩm gia dụng, bài thuyết trình, bài phát biểu, bài giới thiệu về một cuốn sách hay một bộ phim, hướng dẫn thực hiện một công việc, văn bản khoa học trong sách giáo khoa + Về ngôn từ: văn bản thông tin sử dụng chủ yếu là ngôn ngữ đơn nghĩa, ít dùng các ẩn dụ, biểu tượng, ngôn ngữ mang sắc thái trung hòa về cảm xúc. Ở một số văn bản thông tin, người đọc có thể gặp những từ ngữ phức tạp là các thuật ngữ chuyên môn, ngôn ngữ có tính chính xác, cụ thể. Cùng với sử dụng ngôn từ, văn bản thông tin còn sử dụng các phương tiện giao tiếp phi ngôn
- ngữ để thể hiện nội dung thông tin như sơ đồ, biểu bảng, tranh ảnh, âm thanh, ký hiệu, số liệu. + Về thành phần thể thức và cách trình bày: văn bản thông tin bao gồm nhiều thể loại, mỗi thể loại có những cách trình bày khác nhau nhưng cũng có những điểm chung là hầu hết các văn bản thông tin đều sử dụng các yếu tố hình thức đi kèm ngôn ngữ như sa pô, đề mục in đậm, số thứ tự, chú thích, kí hiệu, số liệu, tranh ảnh, sơ đồ, bảng biểu. Ngoài bố cục ba phần, văn bản thông tin thường được tổ chức theo các mô hình như: nguyên nhân và kết quả, nguyên nhân và ảnh hưởng, trật tự thời gian, so sánh và phân loại, vấn đề và giải pháp. Như vậy, văn bản thông tin có những đặc điểm riêng về nội dung, hình thức, ngôn ngữ cũng như cách thức tổ chức trình bày thông tin. Chính những yếu tố này đã tạo nên sự khác biệt của văn bản thông tin và làm cho việc đọc văn bản thông tin cũng có những điểm riêng đặc thù khác với việc đọc văn bản văn học và văn bản nghị luận. 3.2. Học sinh nhận biết thông tin cơ bản và cách triển khai thông tin trong văn bản. Dựa vào các yếu tố hình thức của văn bản thông tin và các câu hỏi, chỉ dẫn đọc trong bài đọc để nhận biết thông tin chính của văn bản. Văn bản thông tin như đã nói bao gồm nhiều thể loại, mỗi thể loại có những cách trình bày khác nhau nhưng cũng có những điểm chung. Hầu hết các văn bản thông tin đều sử dụng các hình thức tổ chức gồm nhiều yếu tố như nhan đề, sa pô, đề mục, chữ in đậm, số thứ tự, hình ảnh, số liệu, chú thích, ngôn ngữ giúp làm nổi bật thông tin quan trọng trong văn bản. 3.3. Học sinh nhận biết các yếu tố phi ngôn ngữ được sử dụng như thế nào trong văn bản? Chỉ ra tác dụng của chúng trong việc cung cấp thông tin. Nhận diện được các nội dung trọng tâm của văn bản. Ước đoán được nội dung của từng chương, phần trong văn bản. Đề mục/tiêu đề các mục nhỏ trong chương, phần. Hiểu được nội dung của từng tiểu mục/mục nhỏ. Tìm kiếm thông tin và bao quát được các phần của văn bản. Kiểu chữ (chữ in đậm, in nghiêng), cỡ chữ. Hiểu đây là từ ngữ quan trọng, cần chú ý. Số thứ tự và dấu đầu dòng trong văn bản Nhận biết hệ thống ý được trình bày và mối liên quan giữa chúng. 3.4. Học sinh phát biểu về những vấn đề đặt ra trong văn bản thông tin tác động đến suy nghĩ và hành động của bản thân Theo lí thuyết giao tiếp ngôn ngữ, văn bản không đơn thuần chỉ nhằm mục đích thông tin mà chủ yếu là quá trình tác động đối với người đọc về nhận thức, tư tưởng, thẩm mĩ và hành động. Trong mối liên hệ giữa thông tin và tác động thì thông tin là phương tiện của tác động, còn tác động là mục đích của thông tin. Chú ý tới cả việc văn bản cung cấp thông tin đó để làm gì? Nhằm mục đích gì? Vấn đề đặt ra trong văn bản tác động đến suy nghĩ và hành động của em như thế nào? 3.5. Học sinh rút ra cách đọc văn bản thông tin. Đây là việc làm cần thiết và quan trọng nhằm phát triển kĩ năng tự đọc văn bản của học sinh tiến dần đến mục tiêu học sinh trở thành một người đọc độc lập. 3.6. Qua việc tìm hiểu một văn bản thông tin trong sách giáo khoa học sinh rút ra cách đọc văn bản thông tin: + Cách đọc thứ 1: Nhận biết và lí giải vai trò của các yếu tố hình thức trong văn bản thông tin như nhan đề, sa pô, đề mục, chữ in đậm, số thứ tự, hình ảnh, số liệu, chú thích, ngôn ngữ trong văn bản. Tìm ra cách thức tổ chức thông tin trong văn. Dựa vào trình tự triển khai thông tin (kết
- cấu đặc trưng) của văn bản để đọc và nhận ra các ý chính/thông tin nổi bật của văn bản. Nghiên cứu tranh, ảnh, biểu đồ, chú thích trong văn bản (nếu có) và kết nối thông tin từ các phương tiện này với thông tin ở kênh chữ trong văn bản. Người đọc diễn giải/phát biểu lại các thông tin chính mà văn bản cung cấp bằng ngôn ngữ của bản thân/tóm tắt nội dung của văn bản. + Cách đọc thứ 2: Nhận biết kiểu kết cấu đặc trưng của văn bản thông tin: nguyên nhân - kết quả; theo trình tự thời gian. Tìm ra cách tổ chức nội dung thông tin của văn bản. Dựa vào cấu trúc tổ chức các phần, đoạn trong văn bản để tìm ra thông tin cần thiết. Người đọc diễn giải/phát biểu lại các thông tin chính mà văn bản cung cấp bằng ngôn ngữ của bản thân/tóm tắt nội dung của văn bản. 3.7. Sau khi học sinh đã rút ra và ghi nhớ cách đọc văn bản thông tin Học sinh mở rộng phạm vi đọc và rèn luyện những kĩ năng đọc thông qua việc đọc những văn bản mới trên mạng Internet, đồng thời chia sẻ những điều đã đọc được từ văn bản mới với thầy/cô và các bạn trong nhóm/lớp, vận dụng những tri thức đã học được trong văn bản để giải quyết những tình huống học sinh thường gặp trong đời sống. Phần 2: Hướng dẫn đọc - hiểu một văn bản thông tin BÀI 8 – THẾ GIỚI ĐA DẠNG CỦA THÔNG TIN TIẾT 73-74 PHỤC HỒI TẦNG OZONE: THÀNH CÔNG HIẾM HOI CỦA NỖ LỰC TOÀN CẦU (Lê My) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - HS phân tích và đánh giá được cách đặt nhan đề của tác giả, suy đoán được nội dung của văn bản từ nhan đề. - HS nhận biết được các đặc điểm của loại văn bản thông tin, cụ thể là bản tin qua văn bản được đọc. - HS nhận biết và phân tích được vai trò của các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản, cũng như sự kết hợp giữa chúng với phương tiện ngôn ngữ. -HS thấy được mối quan hệ giữa câu chuyện về sự thành công của hành trình phục hồi tầng ozone và con đường giải quyết các vấn đề toàn cầu khác. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - NL giao tiếp, hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp - NL tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
- - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết cách xử lí nhiệm vụ theo đúng trọng tâm, sáng tạo trong cách tiếp cận và trình bày vấn đề. *Năng lực đặc thù: Bài học góp phần phát triển năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ cho học sinh: - Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp. - Nêu được ý nghĩa của văn bản thông tin đối với bản thân. - Phân tích, đánh giá được cách đặt nhan đề và mục đích của người viết, cách đưa tin và quan điểm của người viết bản tin, sự kết hợp giữa các phương tiện giao tiếp trong việc thể hiện thông tin. - Nhận biết và sử dụng được cách trích dẫn, chú thích trong văn bản; phân tích được vai trò của một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ, ... trong văn bản. - Biết thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một văn bản thông tin. 3. Phẩm chất: - Trung thực: Trung thực trong thực hiện và báo cáo các sản phẩm của nhóm. - Trách nhiệm: Trong thực hiện nhiệm vụ chung của nhóm; Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng; Có thái độ trân trọng đối với những đóng góp lớn của các nhà khoa học, những nỗ lực không ngừng của con người trong việc bảo vệ hành tinh xanh. - Chăm chỉ: Có tinh thần tích cực trong việc tạo lập văn bản, chia sẻ những cảm nhận của mình về các văn bản thông tin. II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY(CÔ) VÀ TRÒ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án. - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi. - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp. - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ / NHIỆM VỤ HỌC TẬP(KHỞI ĐỘNG) a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học. b. Nội dung thực hiện:Cá nhân. c. Sản phẩm:Trình bày miệng. d. Tổ chức thực hiện: TỔ CHỨC THỰC HIỆN SẢN PHẨM (HĐ GV và HS) Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
- Em có theo dõi tin tức không? Em thường theo dõi tin tức trên những kênh truyền thông nào và quan tâm đến những gì khi tiếp nhận thông tin? (1) Hãy theo dõi video sau và ghi lại những tác hại của việc suy giảm tầng ozone?: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:Học sinh theo dõi video và trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo: Học sinh báo cáo kết quả. Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn dắt vào bài học: Tìm hiểu về việc phục hồi tầng ozone hiện nay. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. A. Mục tiêu: -Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề. -Vận dụng kĩ năng theo dõi, đọc lướt trong quá trình đọc VB. -HS quan sát hình thức, cách trình bày văn bản, theo dõi, kết nối thông tin đưa ra trong văn bản. -Phân tích và đánh giá được thông tin cơ bản của VB, cách đặt nhan đề của tác giả. -NL giao tiếp và hợp tác: phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm. b. Nội dung hoạt động: Cá nhân c. Sản phẩm: Trình bày miệng. d. Tổ chức thực hiện: TỔ CHỨC THỰC HIỆN SẢN PHẨM (HĐ GV và HS) Bước 1: GV giao nhiệm vụ: I. TÌM HIỂU CHUNG: - HS đọc to VB trước lớp hoặc đọc 1. Xuất xứ: Là một bản tin đăng trên báo “Tuổi trẻ cùng nhau trong nhóm, trong quá cuối tuần”, ngày 30/10/2021). trình đọc, trả lời các câu hỏi trong khi đọc được nêu ở các thẻ đọc tương ứng. Cụ thể: - Cách 1: 1 – 2 HS đọc to VB trước lớp, các HS khác lắng nghe, khi đến các phần. Khi xuất hiện các kí hiệu, GV yêu cầu HS tạm dừng khoảng 2 – 3 phút để tất cả HS trong lớp (kể cả HS đang thực hiện nhiệm vụ đọc thành tiếng) trả lời câu hỏi Trong khi đọc được nêu ở thẻ câu hỏi tương ứng (HS trả lời độc lập, không trao đổi, thảo luận). Sau đó, GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả lời và tiếp tục tổ chức cho HS đọc to VB.
- - Cách 2: Tổ chức cho HS cùng đọc trong nhóm (3 – 4 HS/ nhóm). Tuy nhiên, khi trả lời câu hỏi Trong khi đọc ứng với từng thẻ đọc, HS làm độc lập trước khi trao đổi câu trả lời với các bạn trong nhóm. Sau khi trao đổi xong câu hỏi ở phần VB nào thì lại tiếp tục đọc VB và thực hiện các nhiệm vụ đọc tương tự cho đến hết. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và trả lời câu hỏi theo hướng dẫn của GV. - Cách 1: Ứng với từng thẻ câu hỏi, GV có thể gọi 1, 2 HS trả lời. Các HS khác nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). - Cách 2: Ứng với từng thẻ câu hỏi, 2. Vài nét về thể loại bản tin. GV có thể yêu cầu HS trình bày và -Là một loại của văn bản thông tin, phản ánh sự trao đổi về câu trả lời với các bạn kiện mới xảy ra hoặc sự kiện được nhiều người trong nhóm. quan tâm. Đó có thể là tin ảnh hoặc tin Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh chữ. Văn bản trên có cả kênh hình và kênh chữ nên giá về kết quả đọc trực tiếp của HS; thái độ có thể coi là văn bản đa phương thức. của HS đối với việc đọc. Đối với câu trả - Đặc điểm: lời của HS, GV không đánh giá đúng/ sai Tính thời sự mà tập trung đánh giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả Tính chính xác, tin cậy lời các câu hỏi. Bước 3:Báo cáo kết quả: Tính hàm súc Bước 4:Nhận xét và chốt ý chính. Cách đưa tin và quan điểm của người viết *Phần này GV giao học sinh chuẩn bị ở nhà, lên lớp chỉ trình bày) Phương tiện phi ngôn ngữ - Sử dụng Kĩ thuật HỎI CHUYÊN GIA + HS xung phong (hoặc theo sự phân công của GV) tạo thành các nhóm II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN "chuyên gia" về thể loại Bản tin. 1. Thông tin chính của văn bản, đề tài, nhan đề. + Các "chuyên gia" nghiên cứu và thảo - Thông tin chính của văn bản là sự thành công của luận với nhau về những tư liệu có liên việc phục hồi tầng ozone. Do tính chất tích hợp của quan đến bản tin nội dung bài viết nên đây vừa là thông tin khoa + Một em trưởng nhóm "chuyên gia" sẽ học, vừa là thông tin thời sự, điều khiển buổi "tư vấn", mời các bạn HS chính trị. trong lớp trong vai “khán giả” đặt câu hỏi - Đề tài: bảo vệ sự sống trên Trái đất. rồi mời "chuyên gia" giải đáp, trả lời. - Nhan đề:Giới thiệu khái quát nội dung của VB, - Một số câu hỏi của “khán giả” dành cho tạo sự chú ý và giúp người đọc định hướng nhận "chuyên gia": biết nội dung VB. Cách đặt nhan đề gây ấn tượng, +Bản tin là gì? Đặc điểm của bản tin? gồm hai về, cách giữa bởi dấu hai chấm, hướng + Cho ví dụ? việc truyền tải thông tin ngắn gọn, chính xác. Nội Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: dung được triển khai thành các mục được in đậm trong văn bản, có sử dụng kết hợp phương tiện phi ngôn ngữ.
- -Một em trưởng nhóm "chuyên gia" lên -Sa - pô: Giới thiệu khái quát nội dung của VB, tạo điều khiển buổi "tư vấn", mời các bạn HS sự chú ý và giúp người đọc định hướng nhận biết trong lớp trong vai “khán giả” đặt câu hỏi. nội dung VB. -Trưởng nhóm "chuyên gia" có nhiệm vụ Phần chữ in đậm: Cung cấp thông tin chính của trả lời từng phần/ mục trong VB, tạo bố cục mạch lạc cho Bước 3. Báo cáo, thảo luận: VB, giúp người đọc dễ tiếp nhận VB. Học sinh trong nhóm "chuyên gia" thay 2. Những nghiên cứu về tầng ozone ( Khoa học phiên trả lời các câu hỏi của “khán giả” vào vai thám tử) Bước 4. Kết luận, nhận định: -Tầng ozone nằm ở độ cao khoảng 15-40km so với GV chốt những kiến thức cơ bản về văn bề mặt Trái Đất, thuộc tầng bình lưu. bản tin -Vai trò: như lớp “kem chống nắng” che chắn cho GV chốt những kiến thức cơ bản: Ở bản hành tinh khỏi tia cực tím(UV). tin trên, tác giả Lê My đã cung cấp cho -Nguyên nhân suy giảm tầng ozone: do hợp chất người đọc nhiều thông tin về công cuộc CFC phục hồi tầng ozone nhờ nỗ lực của toàn *Hợp chất CFC. cầu. Thông tin khách quan được truyền -Hợp chất CFC ra mắt lần đầu năm 1930, rẻ tiền, tải đầy đủ và chi tiết qua từ ngữ và hình nhiều ứng dụng (làm chất lạnh trong tủ lạnh, máy ảnh. Ngoài ra, người đọc dễ dàng nhận ra lạnh ), không tham gia phản ứng hóa học, bay hơi quan điểm của người viết thông qua và tích tụ trong bầu khí quyển. những bình luận, phân tích... -CFC bị phân hủy dưới tia UV, khiến khí Ozone trở thành khí Oxygen, tức bào mòn lớp Ozone. - Những tổn hại to lớn mà chất CFC gây ra đối với tầng ozone được diễn giải bằng các hiện tượng hóa học: một nguyên tử Cl từ một phân tử CFC có thể phá hủy hàng trăm nghìn phân tử ozone. 3. Những nhân tố làm nên thành công của nỗ lực phục hồi tầng ozone (Đồng lòng) -Liên hợp quốc bắt đầu đàm phán về hiệp ước xóa sổ các chất có hại cho tầng ozone từ năm 1986. Năm 1989, Nghị định thư Mông-tơ-rê-an có hiệu lực. - Năm 2008, Nghị định đó của Liên hợp quốc đã được mọi quốc gia trên thế giới phê chuẩn, góp phần đưa đến sự tẩy chay của người tiêu dùng, sự quyết liệt của giới chính trị và nguồn đầu tư vào công nghệ để ngừng sản xuất CFC. 4. Phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ: a. Phương tiện ngôn ngữ: - Chủ yếu sử dụng từ ngữ đơn nghĩa vì nội dung của văn bản cung cấp thông tin có tính học thuật. - Người viết không ngần ngại sử dụng phép tu từ, lối diễn đạt thu hút sự chú ý, gây ấn tượng mạnh với người đọc ngay từ nhan đề. Sa - pô cũng “mời gọi” người đọc: “nếu lâu rồi bạn không nghe tin tức gì về tầng ozone .vận mệnh của mình”. Sa - pô được viết theo cách đưa giả thiết “nếu - thì” và có tính chất đối thoại với người đọc.
- -Nhiều cách diễn đạt thú vị gợi liên tưởng ở người đọc: khoa học vào vai thám tử, tầng ozone như một lớp kem chống nắng, các nhà khoa học là tuyến phòng thủ đầu tiên b. Phương tiện phi ngôn ngữ - Hình ảnh lỗ thủng tầng ozone ở Nam Cực giai đoạn 1979- 2019 (trích nguồn Đài quan sát Trái Đất NaSa) Bước 1: GV giao nhiệm vụ: THẢO LUẬN NHÓM - Nhóm 1+3: Em hiểu đề tài của VB là gì? Nếu đề tài của VB được diễn đạt bằng một cụm danh từ, em sẽ dùng cụm từ gì để biểu thị đề tài của VB trên? + Các con số thể hiện các mốc thời gian từ năm - Nhóm 2+4: Cùng với đọc, ta còn được 1979 đến năm 2019. “nhìn” hình ảnh trực quan, cụ thể và dễ +Hình vẽ mô phỏng kích thước lỗ thủng qua các hình dung nhờ sự hỗ trợ của màu sắc, năm, mỗi năm độ lớn nhỏ của lỗ thủng sẽ khác đường nét. Theo chú thích, thang đơn vị nhau nên hình vẽ cũng khác nhau.(từ trái sang phải, Dobson biểu thị độ dày của lớp Ozone từ trên xuống dưới theo thứ tự thời gian) trong khí quyển, người đọc dễ dàng nhận +Thang đơn vị được hiển thị ở góc dưới bên trái ra sự khác biệt trong hình ảnh mô phỏng của hình ảnh: độ dày của tầng Ozone trong khí lỗ thủng trước khi có giải pháp và sau đó, quyển theo thứ tự từ mỏng nhất đến dày nhất và khi có sự nỗ lực của toàn cầu. biểu hiện bằng màu sắc từ màu đỏ ở mức cảnh báo đến màu xanh đậm là mức an toàn. - Nhóm 5+7: Cách kể về sự thành Các phương tiện phi ngôn ngữ này cho thấy sự thay công trong việc phục hồi tầng đổi của lỗ thủng tầng ozone, trong đó có thể nhận ozone, cách diễn đạt “gửi gắm” thấy xu hướng tăng dần của diện tích lỗ thủng tầng cách đánh giá của cá nhân: “từ ozone và sự giảm dần độ dày của lớp ozone trong đây, cộng đồng quốc tế ”, “Mãi khí quyển qua các năm và những dấu hiệu lạc quan đến năm 1985, thế giới mới giật vào năm 2019, khi lỗ thủng tầng ozone cơ bản đã mình hiểu ra , may mắn thế giới phục hồi độ dày của năm 1979 nhờ những nỗ lực đã lắng nghe nhưng cần nhớ hợp tác toàn cầu. Đây là những dữ liệu cho thấy rằng công chúng .”thể hiện sự tầng ozone đang bị đe doạ nghiêm trọng, song con bám sát thông tin của người viết, người vẫn có thể chung tay để có thể cải thiện tình đồng thời, mỗi chuyển biến của trạng này. tình thế, người viết lại “nương” --> Tác dụng của hình ảnh là cung cấp hình ảnh theo nội dung mà bộc lộ quan trực quan, cụ thể và có sử dụng màu sắc hỗ trợ về điểm. Trên tổng thể văn bản, thông tin lỗ thủng tầng ozone ở Nam cực giai đoạn người viết đặt niềm tin vào nỗ lực 1979- 2019 giúp thông tin trong văn bản rõ ràng toàn cầu, thể hiện niềm tự hào
- trước thành quả phục hồi tầng hơn, người đọc dễ hình dung hơn và thuyết phục ozone nhờ đồng thuận quốc tế. được người đọc. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Các 5. Cách bộc lộ quan điểm của người viết nhóm thực hiện nhiệm vụ. - Quan điểm chính: các vấn đề của toàn cầu chỉ có Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời đại thể được giải quyết khi có sự đồng thuận và chung diện nhóm trình bày kết quả trước lớp, tay ở cấp độ toàn cầu, giữa công chúng, khoa học yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. và chính trị. Đây là quan điểm hợp lý. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Cách bộc lộ quan điểm: rõ ràng, qua cách đưa tin nhiệm vụ: GV nhận xét, đánh giá, chốt và quan điểm đưa tin. kiến thức. 6. Một số vấn đề trên thế giới hiện nay cần đến những nỗ lực của toàn cầu và trách nhiệm của công dân toàn cầu. a. Một số vấn đề trên thế giới hiện nay cần đến những nỗ lực của toàn cầu và trách nhiệm của công dân toàn cầu: - Nạn đói. - Ô nhiễm môi trường - Dịch bệnh - Mất cân bằng sinh thái - Bất bình đẳng giới b. Trách nhiệm công dân toàn cầu: - Chung tay nỗ lực cùng toàn cầu giải quyết vấn đề chung. - Điều chỉnh những hành vi, cách ứng xử của mình với thế giới tự nhiên. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Dựa vào nội dung tìm hiểu văn bản để thực hành viết kết nối với đọc. b. Nội dung hoạt động:Cá nhân. c. Sản phẩm: Bài viết của hs d.Tổ chức thực hiện: TỔ CHỨC THỰC HIỆN SẢN PHẨM (HĐ GV-HS Bước 1: GV giao nhiệm vụ: HS thực hành viết kết nối đọc theo hướng dẫn của GV với nội dung: Hãy viết đoạn văn khoảng 150 chữ nêu suy nghĩ về giải pháp làm giảm rác thải nhựa trên toàn cầu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện bài làm viết kết nối đọc. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trình bày phần bài làm của mình - Nhận xét bài viết của bạn và chỉnh sửa lại bài viết theo rubric viết Bước 4: Kết luận, nhận định:
- - GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các bài viết tốt để cả lớp tham khảo - Gợi ý: Hạn chế sử dụng các sản phẩm từ nhựa và túi nilon, sử dụng các loại túi thân thiện với môi trường, tái sử dụng và tái chế nhựa . 4. HOẠT ĐỘNG 4:VẬN DỤNG ( 5 phút) a. Mục tiêu: GV giao nhiệm vụ: HS thực hiện một bài luận ngắn về những việc anh/chị có thể làm để cùng chung tay giải quyết một vấn đề mang tính toàn cầu hiện nay? b. Nội dung hoạt động: HS trình bày phần bài làm của mình. Lắng nghe và nhận xét bài của bạn c. Sản phẩm: d. Tổ chức thực hiện: TỔ CHỨC THỰC HIỆN SẢN PHẨM (HĐ GV-HS) Bước 1: GV giao nhiệm vụ: -Về nhà tìm đọc một số truyện có ngôi kể thứ nhất. -Xác định chủ đề của truyện. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh nộp sản phẩm trên Padlet Bước 3: Báo cáo, thảo luận Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm của học sinh trên Padlet. Bước 4: Kết luận, nhận định:GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo. *Trên đây là giáo án thực hành việc dạy đọc - hiểu văn bản thông tin trong chương trình sách giáo khoa Ngữ văn 10- kì II (kết nối). Từ cách thức đọc - hiểu văn bản này, học sinh sẽ vận dụng để đọc hiểu các văn bản thông tin khác một cách có hiệu quả. Phần 3: Một số đề đọc-hiểu văn bản thông tin và gợi ý trả lời: ĐỀ BÀI ĐỀ 1 Đọc văn bản dưới đây: NHỮNG TÁC ĐỘNG TIỀM ẨN TRONG TƯƠNG LAI Khi suy nghĩ về những mất mát, rủi ro và phí tổn, chúng ta nên cân nhắc rằng các tác động tiềm ẩn trong tương lai của của đại dịch COVID-19 có thể vẫn có một số ảnh hưởng tích cực về
- lâu dài. Dưới đây là tất cả những chủ đề mà tôi đã khai thác trong cuốn Tương lai sau đại dịch COVID. Làm việc từ xa tăng lên là điều chúng ta đã thấy rõ kể từ khi đại dịch COVID-19 bắt đầu. Làm việc từ xa như tôi lưu ý trong Tương lai sau đại dịch COVID, mang đến cơ hội để tác động cơ bản đến cách con người làm việc và sinh sống. Nó là xu hướng đã phát triển được một thời gian, và đại dịch COVID-19 trở thành thời điểm thúc đẩy nó phát triển mạnh mẽ. Nhiều người sẽ không bao giờ quay trở lại một văn phòng nữa. Cá nhân và công ty có khả năng sẽ được lợi từ những thay đổi này. Những tác động của COVID-19 tới tương lai của việc làm sẽ được thảo luận kỹ hơn trong chương 6. Tiếp cận giáo dục trực tuyến tăng cũng là điều tôi nhân mạnh trong cuốn Tương lai sau đại dịch COVID. Thực tế, năm 2020, chúng ta đã chứng kiến sự gia tăng đáng kể của giáo dục trực tuyến. May mắn là, khi nhìn về tương lai, sự gia tăng mức độ tiếp cận giáo dục trực tuyến có thể có tác động căn bản đến đời sống công việc và chuyên môn của mọi người, bao gồm cả những lựa chọn sự nghiệp và chuyên môn mà họ có, cũng như thu nhập tiềm năng trong tương lai của họ. Đối với nhiều người, giáo dục trực tuyến, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ, đã không còn là điều gì kinh khủng. Cùng lắm chỉ tẻ nhạt mà thôi. Một người bạn thời trung học của tôi hiện đang điều hành một trường mầm non mà cô ấy bị buộc phải điều hành nó từ xa và trực tuyến. Gần đây, cô ấy đăng lên mạng xã hội kể về việc dạy trực tuyến cho một đứa trẻ mẫu giáo không được vừa cầm kéo vừa chạy nhảy và khiến chúng thực sự lắng nghe bạn nói khó khăn nhường nào. [ ] Ưu tiên sức khoẻ tăng lên cũng là một trong những xu hướng quan trọng nhất mà tôi ghi nhận trong cuốn Tương lai sau đại dịch COVID. Chúng ta đã thấy điều đó ở cấp độ xã hội; đó là điều chúng ta xem là một phần của cuộc chuyển đổi số và bước nhảy vọt tiến tới việc chăm sóc ý tế và sức khoẻ từ xa. Thêm nữa, từ hệ quả của COVID-19, lĩnh vực sức khoẻ và y tế nhiều khả năng sẽ được ưu tiên, và có thể như thế trong một thời gian dài sắp tới. Các lựa chọn giáo dục, đầu tư và chính sách có thể dẫn tới sức khoẻ cộng đồng xét về tổng thể được cải thiện. Số người theo học các chuyên ngành y học và chăm sóc sức khoẻ nhiều khả năng sẽ tăng lên. Bác sĩ sẽ không phải nghề thiếu hụt lao động trầm trọng nhất, sự thiếu hụt trầm trọng nhất là ở ngành điều dưỡng, hỗ trợ y tê và những công việc tương tự. [ ] Mức tiêu thụ năng lượng và lượng khí thải giảm cũng là điều tôi kỳ vọng sau đại dịch COVID-19. Trên thực tế, chúng ta đang chứng kiến điều này trong năm 2020. Tuy nhiên, những
- kỳ vọng tôi ghi lại trong cuốn Tương lai sau đại dịch COVID có giới hạn thời gian, tức là mức tiêu thụ năng lượng và lượng khí thải giảm dường như đã diễn ra trong một khoảng thời gian; bởi sự đình đốn về kinh tế, làm việc từ xa và quy định giãn cách xã hội đã làm giảm lượng tiêu thụ dầu mỏ. Khi nhìn sang năm 2021, mức tiêu thụ năng lượng và lượng khí thải có thể lại tăng lên. Giai đoạn mức tiêu thụ năng lượng và lượng khí thải giảm có thể vẫn có tác động lâu dài tới cách các công ty nhìn nhận và triển khai các chiến lược bền vững. Nhưng một số tác động tác động đối với ngành du lịch và việc đi lại có thể chỉ kéo dài một thời gian. Không may là, không phải tất cả các tác động trong tương lai có khả năng duy trì tính tích cực. Một trong những tác động tiêu cực lớn nhất tôi viết trong cuốn Tương lai sau đại dịch COVID là việc chi tiêu thâm hụt và nợ quốc gia lớn. Thực tế, kể từ khi bắt đầu đại dịch COVID-19, các mức nợ đã tăng trên toàn cầu, và chúng có thể vẫn tăng lên. Ngoài ra, chính sách tiền tệ đang tiệm cận điểm tới hạn rủi ro. Như tôi cũng đã ghi nhận trong cuốn Tương lai sau đại dịch COVID, nguy cơ ngày một lớn là chúng ta đang tiệm cận một trạng thái lượng tử của nền kinh tế, trong đó Fed (Cục Dự trữ liên bang Mỹ) cùng lúc sở hữu tất cả mà cũng không gì cả. Những nguy cơ này cũng đang dần thành hiện thực. [ ] (Jason Schenker, Thế giới hậu vắc xin COVID, Việt Anh – Quỳnh Chi – Thu Hà dịch, NXB Thế giới, 2021, tr.30-34.) Lựa chọn đáp án đúng : Câu 1. Văn bản trên thuộc loại văn bản nào? A. Văn bản chính luận B. Văn bản văn học C. Văn bản thông tin D. Văn bản quảng cáo Câu 2. Văn bản đề cập tới những tác động tiềm ẩn của dịch COVID-19 ở phương diện nào? A. Tác động tích cực B. Chủ yếu tích cực, mở rộng tiêu cực C. Chủ yếu tiêu cực, có thêm tích cực D. Tác động tiêu cực Câu 3. Ngôn ngữ của văn bản có đặc điểm gì nổi bật? A. Mang tính chính xác, làm nổi bật thông tin B. Mang tính hình tượng, giàu sức gợi C. Mang tính cá thể, bộc lộ tư tưởng riêng D. Mang tính khẩu ngữ, thể hiện cảm xúc Câu 4. Những điều tác giả dự đoán trong văn bản là: A. Những sự thật hiển nhiên, theo quy luật B. Những điều tất yếu, chắc chắn sẽ xảy ra C. Những thứ không tưởng, không thể xảy ra D. Những điều có thể xảy ra trong tương lai Trả lời các câu hỏi sau:
- Câu 5. Trong văn bản, tác giả đã đã đề cập tới những tác động tích cực lâu dài nào của dịch COVID-19 trong tương lai? Câu 6. Anh/chị có nhận xét gì về cái nhìn, quan điểm của tác giả về đại dịch COVID-19 trong văn bản? Câu 7. Nội dung văn bản được triển khai theo trình tự nào? (Chỉ rõ một cách ngắn gọn) Câu 8. Theo anh/chị những điều tác giả dự báo trong văn bản có tác động gì đến suy nghĩ, hành động của mỗi người và toàn nhân loại không? Vì sao? ĐỀ 2 Đọc đoạn văn sau: “Ngày 4/1, tại Trung tâm Thông tấn Quốc gia, Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đoàn Khối các cơ quan Trung ương, Đoàn Thanh niên Thông tấn xã Việt Nam (TTXVN) phối hợp tổ chức Tọa đàm: Xây dựng hình mẫu thanh niên thời kỳ mới hướng tới những phẩm chất của "công dân toàn cầu". Chia sẻ với các đại biểu thanh niên tại buổi tọa đàm, nguyên Phó Thủ tướng Vũ Khoan cho rằng kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế có cả những mặt tích cực và mặt tiêu cực tác động đến kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa...của từng dân tộc, đất nước, người dân, trong đó đặc biệt là giới trẻ. Thanh niên Việt Nam ra ngoài thế giới phải có tư cách, phẩm chất, phải có hiểu biết, kiến thức, hành xử có văn hóa với bạn bè thế giới. Đặc biệt phải chú trọng tìm hiểu, học hỏi những tinh hoa của thế giới, đồng thời phải giữ gìn bản sắc của dân tộc. Ông nhấn mạnh muốn hội nhập quốc tế, giới trẻ phải chú trọng hai yếu tố là "tử tế" và "tức khí". "Tức khí" theo ông chính là lòng tự ái dân tộc, là tinh thần vượt khó vươn lên. Đây chính là tinh thần đã thúc giục bao nhiêu lớp thanh niên Việt Nam xả thân vì đất nước suốt quá trình lịch sử. Việt Nam có nhiều lợi thế với lực lượng lao động đông đảo, phong phú về tài nguyên... nhưng nếu không có "tức khí" sẽ không thể hội nhập thành công, sánh vai cùng các quốc gia trên thế giới. Xuân Tùng (TTXVN - 4/1/2017) Chọn đáp án đúng: Câu 1: Thể loại của văn bản trên là gì? A. Văn bản thông tin B. Văn bản thuyết minh C. Văn bản tự sự D. Văn bản miêu tả Câu 2: Nội dung của văn bản trên là gì? A. Đưa tin về buổi tọa đàm: “Xây dựng hình mẫu thanh niên thời kỳ mới hướng tới những phẩm chất của "công dân toàn cầu"”, diễn ra ngày 4/1/2017, tại trung tâm Thông tấn Quốc gia
- B. Ý kiến của nguyên Phó thủ tướng Vũ Khoan về những phẩm chất mà người thanh niên cần có trong thời kì hội nhập. C. Đưa tin về buổi tọa đàm về Hội nhập thế giới D. Đưa tin về buổi tọa đàm: “Xây dựng hình mẫu thanh niên thời kỳ mới hướng tới những phẩm chất của "công dân toàn cầu"”, diễn ra ngày 4/1/2017, tại trung tâm Thông tấn Quốc gia; và ý kiến của nguyên Phó thủ tướng Vũ Khoan về những phẩm chất mà người thanh niên cần có trong thời kì hội nhập. Câu 3: Ý nào bao gồm những từ Hán Việt có trong văn bản? A. Quốc gia, công dân, kiến thức B. Quốc gia, công dân, lao động C. Quốc gia, người dân, kiến thức D. Quốc gia, giới trẻ, kiến thức Câu 4: Nghĩa của từ công dân là gì? A. Là người được được công nhận trong một quốc gia B. Là người được hưởng quyền lợi và đảm nhiệm nghĩa vụ theo quy định của hiến pháp và pháp luật trong một cuốc gia. C. Người có quốc tịch D. Người có quốc tịch, được hưởng quyền lợi và đảm nhiệm nghĩa vụ theo quy định của hiến pháp và pháp luật trong một cuốc gia. Câu 5: Vì sao ông Vũ Khoan cho rằng thanh niên Việt Nam cần có “tức khí”? A. Vì thanh niên Việt Nam ra ngoài thế giới phải có tư cách, phẩm chất, phải có hiểu biết, kiến thức, hành xử có văn hóa với bạn bè thế giới. B. Vì đây chính là tinh thần thúc giục thanh niên Việt Nam vượt khó vươn lên để có đủ khả năng hội nhập thành công, sánh vai cùng các quốc gia trên thế giới. C. Vì Việt Nam có nhiều lợi thế với lực lượng lao động đông đảo, phong phú về tài nguyên... D. Cả ba đáp án trên Câu 6: Ý nào dưới đây KHÔNG PHẢI đặc điểm ngôn ngữ trong văn bản? A. Cung cấp thông tin thời sự B. Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật C. Lối viết ngắn gọn D. Văn phong sinh động, hấp dẫn Câu 7. Theo tác giả, “tức khí” có nghĩa là gì? A. Là lòng tự ái dân tộc, là tinh thần vượt khó vươn lên. B. Chiều hướng phát triển tốt, xấu của sự vật, sự việc theo quy luật tự nhiên, tại một thời điểm cụ thể, theo thuật phong thủy C. Cảm xúc của con người
- D. Đặc điểm của cá nhân thể hiện ở cường độ, nhịp độ các hoạt động tâm lí Câu 8. Theo tác giả, thanh niên Việt Nam ra ngoài thế giới cần? A. Có tư cách, phẩm chất, phải có hiểu biết, kiến thức, hành xử có văn hóa với bạn bè thế giới. B. Đặc biệt phải chú trọng tìm hiểu, học hỏi những tinh hoa của thế giới, đồng thời phải giữ gìn bản sắc của dân tộc. C. Cần có lòng tự ái dân tộc và tinh thần vượt khó vươn lên. D. Tất cả các đáp án trên Câu 9: Qua văn bản, trình bày suy nghĩ của anh/chị về hai yếu tố: "tử tế" và "tức khí" mà thanh niên Việt Nam cần có. Câu 10. Nêu tầm quan trọng của việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc (trình bày bằng một đoạn văn 5-7 câu) ĐỀ 3 Đọc văn bản sau: Sông Bạch Đằng lịch sử Đằng Giang tự cổ huyết do hồng (Bạch Đằng thuở trước máu còn loang) Giang Văn Minh (1573 - 1638) Sông Bạch Đằng là con sông nổi tiếng nhất trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt. Sông có “tên hiệu” là sông Vân Cừ và tên “dân dã” là sông Rừng. Người Quảng Yên trước đây từng lưu truyền câu “Con ơi, nhớ lấy lời cha / Gió nồm, nước rặc chớ qua sông Rừng” để nói lên sự hiểm yếu của con sông này. Cha ông ta xưa kia hiểu rất rõ “thủy chế” của sông Bạch Đằng dưới tác động của thủy triều, nên đã vận dụng vào những trận chiến bảo vệ Tổ quốc, đánh đuổi kẻ thù ở nơi cửa ngõ này. 1. Trận Bạch Đằng năm 938 Năm 938, vua Nam Hán là Lưu Nghiễm phong cho con là Lưu Hoằng Tháo thống lĩnh hai vạn quân, tiến vào cửa sông Bạch Đằng, đánh chiếm nước ta. Ngô Quyền cho quân sĩ đóng cọc bịt sắt nhọn xuống lòng sông Bạch Đằng. Khi thủy triều lên, bãi cọc không bị lộ. Quân Nam Hán tiến vào. Ngô Quyền ra lệnh cho quân rút lên thượng lưu. Đợi đến khi thủy triều xuống, quân ta đổ ra đánh. Nhiều thuyền chiến lớn của quân Nam Hán bị mắc cạn và bị cọc đâm thủng. Lúc ấy Ngô Quyền mới tung quân ra tấn công dữ dội. Quân Nam Hán thua chạy, Lưu Hoằng Tháo bỏ mạng cùng với quá nửa quân sĩ. 2. Trận Bạch Đằng năm 981
- Cuối năm 979, Đinh Tiên Hoàng và con là Đinh Liễn bị ám hại. Nhân khi Đại Cồ Việt có nội loạn, mùa thu năm 980, nhà Tống đem quân chia làm hai đạo tiến vào theo đường bộ và đường thủy. Cánh quân thủy do Hầu Nhân Bảo chỉ huy tiến vào cửa sông Bạch Đằng. Ngày 28-4-981, trận quyết chiến diễn ra trên sông. Lê Hoàn cho một cánh quân ra khiêu chiến với Hầu Nhân Bảo, giả thua nhử quân địch đuổi theo. Khi đoàn chiến thuyền của Hầu Nhân Bảo lọt vào trận địa mai phục, Lê Hoàn tung quân từ khắp các ngả tấn công quân Tống. Hầu Nhân Bảo bị giết chết trong cuộc hỗn chiến. Đám tàn quân hoảng sợ vội tháo lui ra biển. Nghe tin thất trận, các đạo quân Tống hoảng sợ rút lui, bị quân Đại Cồ Việt truy kích tiêu diệt quá nửa. 3. Trận Bạch Đằng năm 1288 Năm 1287, nhà Nguyên mở cuộc xâm lược Đại Việt lần thứ ba, nhưng chỉ chiếm được kinh thành Thăng Long không một bóng người. Đoàn thuyền lương của Trương Văn Hổ bị thủy quân Trần do Trần Khánh Dư chỉ huy đánh tan trong trận Vân Đồn. Trước tình thế bất lợi, quân Nguyên định tổ chức rút về Trung Quốc theo các hướng khác nhau. Trần Hưng Đạo chỉ huy quân dân Đại Việt chuẩn bị trận địa mai phục trên sông Bạch Đằng. Các cây gỗ lim, gỗ táu đốn từ trên rừng được kéo về bến sông, tại đây cây được đẽo nhọn và cắm xuống lòng sông ở các cửa dẫn ra biển, chỉ để trống sông Đá Bạc cho quân Nguyên kéo vào. Nhân lúc nước lớn, Ô Mã Nhi dẫn đoàn thuyền tiến vào sông Bạch Đằng. Thủy quân Trần tràn ra giao chiến, rồi giả thua chạy vào sâu bên trong. Ô Mã Nhi trúng kế thúc quân đuổi theo, tiến sâu vào khúc sông đã đóng cọc. Quân Trần đợi cho thủy triều xuống, nhất loạt quay thuyền lại đánh thẳng vào đội hình địch. Quân Nguyên hoảng loạn, bỏ thuyền lên bờ tìm đường chạy trốn, nhưng lại rơi vào ổ phục kích của quân Trần. Hơn 4 vạn quân Nguyên bị loại khỏi vòng chiến, nhiều tướng Nguyên trong đó có Ô Mã Nhi bị bắt sống. Trận đại thắng trên sông Bạch Đằng của Trần Hưng Đạo được xem là trận thủy chiến lớn nhất trong lịch sử Việt Nam, và là thắng lợi tiêu biểu nhất của Đại Việt trong ba cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên Mông. Gắn liền với những chiến thắng oanh liệt của dân tộc, sông Bạch Đằng xứng đáng được vinh danh trong bảng vàng lịch sử. Năm 1835, vua Minh Mạng cho đúc Cửu đỉnh đặt ở Thái Miếu trong kinh thành Huế. Nhà vua đã - cho chạm chín dòng sông tiêu biểu của Việt Nam lên Cửu đỉnh, gồm các sông Bến Nghé, sông Hương, sông Gianh, sông Mã, sông Lô, Bạch Đằng, Thạch Hãn, sông Lam, sông Hồng. Trong đó sông Bạch Đằng được khắc lên Nghị đỉnh. (Nguyễn Như Mai, Nguyễn Huy Thắng, Nguyễn Quốc Tín, Dạt dào sông nước, NXB Kim Đồng, 2015) Lựa chọn đáp án đúng: Câu 1. Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên là: A. Tự sự B. Nghị luận C. Thuyết minh D. Biểu cảm Câu 2. Dựa trên thông tin văn bản cung cấp, tên gọi khác của sông Bạch Đằng là: A. Sông Vân Nam B. Sông Vân Cừ
- C. Sông Vân Cửu D. Sông Vân Bạch Câu 3. Đề tài chính của văn bản trên là: A. Giới thiệu về các chiến thắng trên sông Bạch Đằng B. Giới thiệu về sông Bạch Đằng C. Giới thiệu về dòng chảy sông Bạch Đằng D. Giới thiệu về vị trí địa lí sông Bạch Đằng Câu 4. Việc đưa nội dung ba trận chiến trên sông Bạch Đằng nhằm làm nổi bật thông tin chính nào về dòng sông? A. Chứng minh đây là dòng sông lịch sử B. Sự hiểm yếu của con sông này C. Sự oai hùng của con sông này D. Cơ chế vận động thủy triều của con sông này Câu 5. Theo thông tin của văn bản nối các trận Bạch Đằng và quân thù xâm lược sao cho thích hợp 1. Trận Bạch Đằng 938 a. Quân Mông Nguyên 2. Trận Bạch Đằng 981 b. Quân Nam Hán 3. Trận Bạch Đằng 1288 c. Quân Tống Câu 6. Cách triển khai văn bản trên được trình bày theo cấu trúc: A. Nguyên nhân – Kết quả và ý chính - nội dung chi tiết B. Ý chính - nội dung chi tiết và trật tự thời gian C. Vấn đề - Cách giải quyết và nguyên nhân – Kết quả D. So sánh – đối chiếu và trật tự thời gian Câu 7. Thái độ, quan điểm của tác giả khi cung cấp thông tin về sông Bạch Đằng như trên là gì? A. Trầm trồ trước lịch sử của dòng sông B. Ngưỡng mộ trước cấu trúc phức tạp của dòng sông C. Tự hào, ngưỡng mộ trước những chiến tích lịch sử trên dòng sông D. Bất ngờ trước kết cấu thủy triều đặc biệt trên dòng sông
- Trả lời câu hỏi sau: Câu 8. Vẽ sơ đồ tóm tắt bố cục của văn bản, theo anh/chị bố cục đó có quan hệ như thế nào với nhan đề? Câu 9. Cách trình bày dữ liệu và thông tin được thể hiện theo cấu trúc nào? Nhận xét về hiệu quả của các cách trình bày đó. Câu 10. Viết đoạn văn khoảng 10 – 12 câu, bàn luận về câu nói của chủ tịch Hồ Chí Minh “Dân ta phải biết sử ta Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” GỢI Ý ĐỀ 1: Câu 1: C Câu 2: B Câu 3: A Câu 4: D Câu 5: Những tác động tích cực lâu dài nào của dịch COVID-19 trong tương lai: - Làm việc từ xa tăng lên - Tiếp cận giáo dục trực tuyến tăng - Ưu tiên sức khoẻ tăng - Mức tiêu thụ năng lượng và khí thải giảm Câu 6 Cái nhìn, quan điểm của tác giả về đại dịch COVID-19 trong văn bản: - Tác giả nhìn về đại dịch COVID-19 trên cả hai phương diện: tác động tích cực, những triển vọng trong tương lai mà đại dịch mang lại lẫn những tác động tiêu cực, rủi ro sau khi đại dịch diễn ra. Tuy nhiên, chủ yếu tác giả nhấn mạnh vào các cơ hội, tiềm năng mà đại dịch mang tới trong tương lai. - Cái nhìn toàn diện, lạc quan, mang tính dự báo, trên cơ sở phân tích theo quy luật vận động của tự nhiên và xã hội; quan điểm rõ ràng, cụ thể, khoa học. Câu 7 * Trình tự triển khai nội dung của văn bản:
- - Đầu tiên văn bản giới thiệu khái quát bối cảnh khi suy nghĩ về mất mát, rủi ro, phí tổn, rồi đưa ra những tác động tiềm ẩn trong tương lai của đại dịch COVID-19. - Sau đó, tác giả trình bày cụ thể từng tác động/ ảnh hưởng nhiều mặt của đại dịch COVID- 19 trên phạm vi toàn cầu trong tương lai. - Cuối cùng, tác giả đưa ra kết luận, nêu quan điểm riêng của mình về những tác động tiềm ẩn của đại dịch COVID-19 với thế giới. * Nhận xét về trình tự triển khai nội dung của văn bản: - Trình tự triển khai nội dung đi từ khái quát đến cụ thể, theo logic nhân – quả từ hiện thực dự báo tương lai. - Các nội dung được trình bày rõ ràng, mạch lạc, cụ thể theo từng khía cạnh, có đánh dấu bằng hình thức trình bày kiểu chữ khác nhau Câu 8: Những điều tác giả dự báo trong văn bản có thể có tác động nhất định đến đến suy nghĩ, hành động của mỗi người và toàn nhân loại, trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống và xã hội. - Lý do: + Những dự báo dựa trên căn cứ cụ thể, từ thực tế những gì đã diễn ra trong đại dịch COVID-19 gồm những mất mát, rủi ro, thách thức. + Những dự báo triển vọng, tác động của đại dịch dựa trên những phương pháp khoa học, tư duy từ việc quan sát, thống kê, tổng kết; dựa trên cơ sở logic của những quy luật vận động của tự nhiên, xã hội Vì vậy, những dựa báo này có sức thuyết phục, đáng tin cậy, mang tính chính xác, đúng đắn cao. + Những dự báo ở đây khá toàn diện, cụ thể, trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: kinh tế, tài chính, giáo dục, y tế, văn hoá Mỗi nội dung, tác giả lại có sự phân tích, lý giải thấu đáo, trên các căn cứ cụ thể, thực tế. + Những dự báo của tác giả có thể giúp mỗi người và thế giới nhận thức rõ hơn về dịch bệnh, về thực tế phải đối mặt, những nguy cơ và triển vọng trong tương lai gần/ xa. Vì thế, chúng có thể trở thành một kênh gợi ý, thông tin tham khảo để mỗi cá nhân, các chính phủ hoạch định chiến lược, các kế hoạch, chương trình hành động về mọi lĩnh vực xã hội, khắc phục các hậu quả của dịch bệnh, phát triển kinh tế, xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống con người, hướng tới sự phát triển bền vững. ĐỀ 2: Câu 1. A Câu 2. D Câu 3.A Câu 4. D
- Câu 5. B Câu 6. B Câu 7. A Câu 8. D Câu 9. Qua văn bản, trình bày suy nghĩ của anh/chị về hai yếu tố: "tử tế" và "tức khí" mà thanh niên Việt Nam cần có. + Tử tế là tư cách, phẩm chất của con người ( bao gồm kiến thức, cách hành xử có văn hóa với bạn bè thế giới; khả năng tìm hiểu, học hỏi những tinh hoa của thế giới, đồng thời phải giữ gìn bản sắc của dân tộc). + "Tức khí" là lòng tự ái dân tộc, là tinh thần vượt khó vươn lên. →Ông Vũ Khoan cho rằng thanh niên Việt Nam cần có “tức khí” vì đây chính là tinh thần thúc giục thanh niên Việt Nam vượt khó vươn lên để có đủ khả năng hội nhập thành công, sánh vai cùng các quốc gia trên thế giới. Câu 10. Bản sắc văn hóa dân tộc là giá trị cốt lõi nhất của nền văn hóa, thể hiện tâm hồn, cốt cách, tình cảm, lý trí, sức mạnh của dân tộc, tạo nên chất keo kết nối các cộng đồng người gắn bó, đoàn kết với nhau để cùng tồn tại và phát triển. Những giá trị của bản sắc văn hóa dân tộc là một trong những động lực to lớn đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của quốc gia dân tộc. Bản sắc văn hóa dân tộc là tổng hòa những giá trị văn hóa bền vững, phản ánh diện mạo, sắc thái, cốt cách, tâm hồn, tâm lý của một dân tộc, được thường xuyên hun đúc, bổ sung và lan tỏa trong lịch sử dân tộc, trở thành tài sản tinh thần đặc sắc, tạo nên sức mạnh gắn kết cộng đồng và để phân biệt sự khác nhau giữa dân tộc này với dân tộc khác trong cộng đồng nhân loại. Thế hệ trẻ là những người nắm giữ tương lai của đất nước, bởi vậy, nâng cao ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc là một điều vô cùng cần thiết. Mỗi thanh niên, thiếu niên phải thực sự thấy được giá trị của văn hoá dân tộc dù có đi đâu, sống ở nơi nào, con người đó vẫn luôn là người dân nước Việt. Cần phải kế thừa phát huy nhưng đồng thời cũng phải phát triển nó lên bằng cách kết hợp có lựa chọn với những yếu tố văn hoá mới tích cực. ĐỀ 3 Câu 1. C Câu 2. B Câu 3. A Câu 4. A Câu 5. 1 – b, 2 – c, 3 – a

