Xây dựng, ứng dụng nguồn học liệu nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học môn GDKT&PL lớp 10, bộ sách Kết nối tri thức
Bạn đang xem tài liệu "Xây dựng, ứng dụng nguồn học liệu nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học môn GDKT&PL lớp 10, bộ sách Kết nối tri thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
xay_dung_ung_dung_nguon_hoc_lieu_nham_nang_cao_hieu_qua_tron.pdf
Nội dung tài liệu: Xây dựng, ứng dụng nguồn học liệu nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học môn GDKT&PL lớp 10, bộ sách Kết nối tri thức
- SỞ GD VÀ ĐT TỈNH BẮC GIANG TRƯỜNG THPT BỐ HẠ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “Xây dựng, ứng dụng nguồn học liệu nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học môn GDKT&PL lớp 10, bộ sách Kết nối tri thức”. Họ và tên: Nguyễn Thị Lệ Dung Môn giảng dạy: GDKT- PL Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: Trường THPT Bố Hạ Bố Hạ, ngày tháng 03 năm 2025
- THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến : Xây dựng, ứng dụng nguồn học liệu nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học môn GDKT&PL lớp 10, bộ sách Kết nối tri thức. 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử : Sáng kiến được áp dụng thử nghiệm trong năm học 2022 – 2023, tiếp tục áp dụng trong năm học 2023 – 2024 và 2024-2025 3. Các thông tin cần bảo mật (nếu có): Không 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm : Về phía GV: GV vẫn sử dụng chủ yếu phương pháp dạy học truyền thống, hoặc có áp dụng đổi mới phương pháp dạy học nhưng còn máy móc, rập khuôn chưa có sự linh hoạt; nguồn học liệu phục vụ cho dạy học chủ yếu đến từ các nguồn được cấp như tranh ảnh, đĩa CD có một số bài học mẫu, đĩa CD có liên quan đến nội dung bài học, bảng phụ do HS chuẩn bị, các sản phẩm trên giấy A0 trình bày các nội dung về kiến thức ít sinh động, dẫn đến chưa phát huy năng lực tự học và sáng tạo từ HS, chưa tạo được hứng thú học tập cho HS. Về phía HS: Với quá trình giảng dạy nhiều năm bộ môn GDCD (nay là môn GDKT&PL) tại trường THPT, bản thân tôi nhận thấy các em khi bắt đầu học lớp 10 thì đều cảm thấy môn học rất khô khan nhàm chán, mức độ hứng thú không cao, chưa phát huy năng lực tự học sáng tạo. Đặc biệt, đối với năm học 2022 – 2023, năm đầu tiên chương trình GDPT năm 2018 được thực hiện; với sự định hướng chủ động từ bản thân HS, trường chúng tôi thành lập được 5 lớp lựa chọn học môn GDKT&PL. Với tư thế ngay từ ban đầu là thuận lợi – do chính HS muốn học phù hợp với nghề nghiệp sau này. Nhưng ngay sau tiết đầu, các em bắt đầu thể hiện ngay sự lo lắng, trước kiến thức HS gọi là môn “3K” vừa khó, vừa khô vừa khổ của môn học GDKT&PL, đi kèm đó là phải ghi nhớ nội dung về KT như các hoạt động sản xuất, thị trường và cơ chế thị trường...., ghi nhớ các điều luật, quyền và văn bản PL . Nếu không có những phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực, không có nguồn học liệu phong phú, đa dạng phục vụ cho hoạt động học tập phù hợp rất dễ dẫn đến sự nhàm chán, không hứng thú từ phía HS, không khuyến khích HS chủ động chiếm lĩnh tri thức. 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến: Trong năm qua, việc thực hiện nhiệm vụ ở chương trình GDPT năm 2018 đã giúp tôi nhận thấy tầm quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học thông qua hoạt động xây dựng và ứng dụng nguồn học liệu trong dạy học. Với những nguồn học liệu phong phú và đa dạng sẽ giúp người học dễ dàng nắm bắt, hiểu và vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. Bên cạnh đó, nguồn học liệu còn là cơ sở tham khảo quan trọng cho quá trình dạy học trong những năm học tiếp theo. 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến : Nguồn học liệu trong cuộc sống rất đa dạng, phong phú. Do đó, trong quá trình lựa chọn nguồn học liệu phục vụ cho giảng dạy như: - Được xây dựng trên các công cụ hỗ trợ: iMindMap10, Camtasia 9.0, Paint,...... - Đối với video: Có lời , có hình.
- - Sử dụng Font chữ Unicode. - Đảm bảo chính xác, khoa học về nội dung và kiến thức bài giảng. - Tính sáng tạo, thiết thực, bám sát thực tế, khoa học và đổi mới. - Tính hoàn thiện, đầy đủ. - Tính rõ ràng trong trích dẫn các tài liệu, học liệu tham khảo. - Đáp ứng nhu cầu tự học của người học. - Lời giảng (tiếng nói) và thuyết minh (văn bản) dễ hiểu. - Tạo tình huống học tập. - Có các câu hỏi hướng dẫn để người học tư duy, học một cách tích cực. - Có tính tương tác và hấp dẫn. Đánh giá chung - Đem lại hiệu quả cao cho người học. - Đảm bảo tính chính xác, rõ ràng, gây hứng thú cho người học. - Có thể sử dụng linh hoạt trong các hoạt động dạy học cũng như trong các bước khác nhau của quá trình dạy học. - Có thể áp dụng đại trà, phổ biến được trong thực tiễn. - Sử dụng phần mềm iMindMap 10 vẽ sơ đồ tư duy, Camtasia 9.0 để thiết kế và chỉnh sửa các đoạn Vi deo. - Sử dụng phần mềm Paint, Power Point để chỉnh sửa hình ảnh. - Sử dụng các công cụ đánh giá thường xuyên bằng tự luận hoặc trắc nghiệm như: shub classroom. - Sử dụng trang web để truy cập sưu tầm tư liệu, tranh ảnh, video 7. Nội dung: 7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến Quy trình xây dựng và ứng dụng nguồn học liệu - Bước 1. Xác định yêu cầu cần đạt của bài học. - Bước 2. Đánh giá, phân loại kiến thức. - Bước 3. Lựa chọn nội dung giảng dạy trực tiếp bằng một học liệu điện tử. - Bước 4. Lựa chọn phương án và phương tiện luyện tập, kiểm tra, đánh giá phù hợp. - Bước 5. Lựa chọn công cụ và xây dựng các học liệu phù hợp. + Lựa chọn công cụ xử lí Vi deo, hình ảnh. + Biên tập lại (nếu cần): lời giảng, lồng tiếng hoặc phụ đề - Bước 6. Chỉnh sửa và hoàn thiện. - Bước 7. Ứng dụng trong thực tiễn dạy học theo hình thức trực tiếp. Để bắt đầu xây dựng nguồn học liệu, người GV phải lên ý tưởng thiết kế kế hoạch dạy học nhằm hiện thực hoá các yêu cầu cần đạt của bài học. Thực tế, tôi đã tham gia quá trình đưa công nghệ thông tin vào dạy học từ những năm đầu tiên công tác và thay đổi dần theo mục đích, yêu cầu của người học và việc đổi mới phương pháp dạy học như hiện nay. Trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0 đang diễn ra hết sức mạnh mẽ, quá trình chuyển đổi số trong giáo dục đang được nhiều GV hưởng ứng rất nhiệt tình và nội dung dung chương trình GDKT&PL lớp 10 có những sự thay đổi nhất định, bản thân tôi đã không ngừng cố gắng tìm tòi, xây dựng những tư liệu có giá trị và mang tính gợi mở, những lời giảng, lời bình mang tính thuyết phục hay từng hình ảnh, âm thanh có tính chất lôi cuốn, hấp dẫn HS. Mỗi nội dung cần chặt chẽ, gọn gàng, dễ hiểu, dễ nhớ.
- Để làm được những điều đó đòi hỏi người GV vừa có trình độ hiểu biết bài dạy, vừa phải biết tận dụng mọi hình thức công nghệ, tư liệu sẵn có để xây dựng thành những video bài giảng, phiếu học tập, bảng biểu để HS có thể hiện thực hoá các yêu cầu của GV, từ đó dễ dàng nắm vững kiến thức. Một trong những thế mạnh khi sử dụng nguồn học liệu trong dạy học sẽ giúp người học thích thú, kích thích được tính tích cực, năng động để từ đó hình thành cho người học những phẩm chất và năng lực cần thiết. Nguồn học liệu xây dựng cần phong phú, đa dạng, hướng đến mục tiêu giúp người học dễ dàng tiếp cận, có thể sử dụng trên nhiều loại thiết bị và trình duyệt khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người học, phát huy tối đa tính tích cực, chủ động của người học, bám sát được các yêu cầu cần đạt của bài học, từ đó giúp người học chiếm lĩnh kiến thức. Ngoài việc giúp cho người học chủ động, tích cực trong việc hoàn thành các yêu cầu học tập do GV đưa ra, nguồn học liệu còn giảm nhẹ công việc của người GV khi thiết kế kế hoạch dạy học, giảm thời gian tìm kiếm học liệu phù hợp. *Kết quả của sáng kiến : Hệ thống nguồn học liệu đã xây dựng Bài Học liệu Phân Hướng sử dụng loại Vi deo 1.1. Giới thiệu về hoạt động - Video - Chuyển giao nhiệm sản xuất. vụ. - Thực hiện nhiệm Bài 1: vụ. Các Hình 1.1. Hoạt động về công đoạn - Hình - Chuyển giao nhiệm hoạt đóng nhãn bìa vào chai trong sản xuất động vụ. động nước giải khát. (.gif) - Thực hiện nhiệm KT cơ vụ. bản Hình 1.2. Hoạt động tham gia sản - Hình - Chuyển giao nhiệm trong xuất nông nghiệp. ảnh vụ. đời Hình 1.3. Sơ đồ thể hiện quá trình - Thực hiện nhiệm sống phân phối - trao đổi hàng hoá trên thị vụ. xã hội trường. Hình 1.4. Người tiêu dùng mua hàng ở siêu thị. Hình 1.5. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động KT. - Câu hỏi trắc nghiệm (Mục 2 – Phụ - Bài tập - Vận dụng, luyện lục 1) tập. - Kiểm tra đánh giá. Vi deo 2.1. Trung tâm giới thiệu việc - Video - Chuyển giao nhiệm làm cho người lao động. vụ. - Thực hiện nhiệm vụ. Bài 2: Hình 2.1. Hoạt động may mặc của - Hình - Chuyển giao nhiệm Các công nhân trong xưởng may. ảnh vụ.
- chủ Hình 2.2. Biểu tượng thể hiện hoạt - Thực hiện nhiệm thể động của chủ thể trung gian. vụ. của Hình 2.3. Người tiêu dùng mua hàng nền hoá. KT Hình 2.4. Chủ thể nhà nước. - Câu hỏi trắc nghiệm (Mục 2 – Phụ - Bài tập - Vận dụng, luyện lục 2) tập. - Kiểm tra đánh giá. Vi deo 3.1. Khảo sát tiêu chí mua - Video - Chuyển giao nhiệm hàng hoá của người tiêu dùng trên thị vụ. trường. - Thực hiện nhiệm vụ. Bài 3: Hình 3.1. Hoạt động mua bán hàng - Hình - Chuyển giao nhiệm Thị hoá ở siêu thị. ảnh vụ. trườn Hình 3.2. Hoạt động mua bán hàng - Thực hiện nhiệm g hoá ở chợ. vụ. Hình 3.3. Phân loại thị trường. Hình 3.4. Sơ đồ thể hiện các chức năng của thị trường. - Câu hỏi trắc nghiệm (Mục 2 – Phụ - Bài tập - Vận dụng, luyện lục 3) tập. - Kiểm tra đánh giá. Vi deo 4.1. Giá cả hàng hoá cùng với - Video - Chuyển giao nhiệm sự biến động về giá cả xăng dầu. vụ. Vi deo 4.2. Sự biến động giá cả hàng - Thực hiện nhiệm hoá trong mùa dịch. vụ. Vi deo 4.3. Ưu điểm, hạn chế của cơ chế thị trường và vai trò của Nhà Bài 4: nước trong nền KT thị trường. Cơ Vi deo 4.4. Xây dựng thương hiệu chế trứng gia cầm từ công nghệ và tiêu thị chuẩn. trườn Hình 4.1. Ưu điểm của cơ chế thị - Hình - Chuyển giao nhiệm g trường trong việc thúc đẩy sự phát ảnh vụ. triển của lực lượng sản xuất và tăng - Thực hiện nhiệm trưởng KT. vụ. Hình 4.2. Nhược điểm của cơ chế thị trường thể hiện qua việc cạnh tranh không lành mạnh. Hình 4.3. Biểu hiện của giá cả hàng hoá ở siêu thị. Hình 4.5. Biểu hiện của giá cả hàng hoá ở chợ. - Câu hỏi trắc nghiệm (Mục 2 – Phụ - Bài tập - Vận dụng, luyện lục 4) tập. - Kiểm tra đánh giá.
- Vi deo 5.1. Mô phỏng những kiến - Video - Chuyển giao nhiệm thức cơ bản về ngân sách nhà nước. vụ. - Thực hiện nhiệm vụ. Hình 5.1. Dự toán ngân sách nhà nước - Hình - Chuyển giao nhiệm Bài 5: năm 2018. ảnh vụ. Ngân Hình 5.2. Thu chi ngân sách nhà nước - Thực hiện nhiệm sách tính đến 15/09/2021. vụ. nhà Hình 5.3. Sơ đồ thể hiện đặc điểm của nước ngân sách nhà nước. Hình 5.4. Sơ đồ thể hiện cơ cấu chi ngân sách nhà nước năm 2021. - Câu hỏi trắc nghiệm (Mục 2 – Phụ - Bài tập - Vận dụng, luyện lục 5) tập. - Kiểm tra đánh giá. Vi deo 6.1. Hiểu biết về mục đích của - Video - Chuyển giao nhiệm nghĩa vụ đóng thuế. vụ. Vi deo 6.2. Một số loại thuế phổ biến - Thực hiện nhiệm ở Việt Nam. vụ. Vi deo 6.3. Phân biệt các loại thuế. Bài 6: Hình 6.1. Sơ đồ về vai trò của thuế. - Hình - Chuyển giao nhiệm Thuế Hình 6.2. Sơ đồ về các loại thuế phổ ảnh. vụ. biến ở Việt Nam. - Thực hiện nhiệm Hình 6.3. Khái niệm của thuế trực thu vụ. và thuế gián thu. Hình 6.4. Ưu nhược điểm của thuế trực thu và thuế gián thu. - Câu hỏi trắc nghiệm (Mục 2 – Phụ - Bài tập - Vận dụng, luyện lục 6) tập. - Kiểm tra đánh giá. Vi deo 7.1. Thanh niên lập nghiệp với - Video - Chuyển giao nhiệm mô hình sản xuất vụ. Bài 7: kinh doanh cây nhãn Ido. - Thực hiện nhiệm Sản Vi deo 7.2. Quy trình về sản xuất sữa. vụ. xuất Vi deo 7.3. Làng nghề mây tre đan ở kinh Bắc Giang. doanh 7.4. Đặc điểm loại hình kinh doanh hộ và các gia đình. mô Hình 7.1. Hoạt động sản xuất. - Hình - Chuyển giao nhiệm hình Hình 7.2. Hàng hóa đến với người động vụ. sản tiêu dùng. (.gif) - Thực hiện nhiệm xuất Hình 7.3. Dây chuyền sản xuất trong vụ. kinh các nhà máy.
- doanh Hình 7.4; 7.5; 7.6; Một số ngành sản - Hình - Chuyển giao nhiệm xuất kinh doanh hiện nay. ảnh. vụ. Hình 7.7; 7.8; 7.9. Những hình ảnh - Thực hiện nhiệm thể hiện vai trò của sản xuất kinh vụ. doanh. Hình 7.10. Một số hoạt động kinh doanh hiện nay. Kế hoạch bài dạy: Sản xuất kinh - Kế - Chuyển giao nhiệm doanh và vai trò của sản xuất kinh hoạch vụ. doanh bài dạy - Thực hiện nhiệm (tiết 1) vụ. - Vận dụng, luyện tập. - Kiểm tra đánh giá. Bài tập: Phân biệt các mô hình sản - Bài tập - Chuyển giao nhiệm xuất kinh doanh. vụ. - Thực hiện nhiệm vụ. - Kết luận, nhận định. - Câu hỏi trắc nghiệm (Mục 4 – Phụ - Bài tập - Vận dụng, luyện lục 7) tập. - Kiểm tra đánh giá. Vi deo 8.1. Những kiến thức cơ bản - Video - Chuyển giao nhiệm Bài 8: về tín dụng. vụ. Tín - Thực hiện nhiệm dụng vụ. và vai Hình 8.1. Biểu tượng cho hoạt động - Hình - Chuyển giao nhiệm trò tín dụng. ảnh. vụ. của Hình 8.2. Tín dụng toàn nền KT 6 tín tháng năm 2022. dụng Hình 8.3. Ngân hàng chính sách xã - Thực hiện nhiệm trong hội hỗ trợ cho vay với nhiều ưu đãi. vụ. đời sống - Câu hỏi trắc nghiệm (Mục 2 – Phụ - Bài tập - Vận dụng, luyện lục 8) tập. - Kiểm tra đánh giá. Vi deo 9.1. Những hiểu biết về tín - Video - Chuyển giao nhiệm dụng ngân hàng. vụ. Vi deo 9.2. Hoạt động của tín dụng - Thực hiện nhiệm thương mại. vụ. Bài 9: Hình 9.1. Biểu tượng của hình thức - Hình - Chuyển giao nhiệm Dịch vay trả góp. ảnh. vụ. vụ tín Hình ảnh 9.2. Thẻ tín dụng. - Thực hiện nhiệm dụng Hình 9.3. Biểu hiện của tín dụng nhà vụ. nước: Ngân hàng chính sách xã hội.
- Câu hỏi trắc nghiệm (Mục 2 – Phụ lục - Bài tập - Vận dụng, luyện 9) tập. - Kiểm tra đánh giá. Vi deo 10.1. Cách quản lý tài chính cá - Video - Chuyển giao nhiệm nhân. vụ. Vi deo 10.2. Lợi ích của việc lập kế - Thực hiện nhiệm hoạch tài chính cá nhân. vụ. Hình 10.1. Các vấn đề về tài chính cá - Hình - Chuyển giao nhiệm nhân. ảnh. vụ. Bài Hình 10.2. Cách quản lý tài chính cá - Thực hiện nhiệm 10: nhân. vụ. Lập Hình 10.3. Lợi ích của việc lập và kế quản lý tài chính cá nhân. hoạch Hình 10.4. Các bước lập kế hoạch cá tài nhân. chính Hình 10.5. Các bước lập kế hoạch tài cá chính cá nhân. nhân Hình 10.6. Tầm quan trọng của việc lập kế hoạch tài chính cá nhân. - Câu hỏi trắc nghiệm (Mục 2 – Phụ - Bài tập - Vận dụng, luyện lục 10) tập. - Kiểm tra đánh giá. Bài Hình 11.1. Khẩu hiệu ngày PL Việt - Hình - Chuyển giao nhiệm 11: nam 9 - 11 ảnh vụ. Khái Hình 11.2. Hình ảnh về thực hiện PL - Thực hiện nhiệm niệm, giao thông khi tìm hiểu khái niệm PL vụ. đặc điểm - Vi deo nói về khái niệm PL và vai - Kết luận, nhận định. và vai trò của PL trò - Vi deo nói về đặc điểm của PL của PL Bài Hình 12.1. Khái quát về hệ thống PL - Hình Chuyển giao nhiệm 12: Việt Nam ảnh vụ. Hệ thống - Vi deo về hệ thống văn bản PL Việt - Vi deo - Thực hiện nhiệm PL và Nam vụ. văn - Vi deo về cấu tạo hệ thống PL Việt - Kết luận, nhận định. bản Nam PL Việt Nam Bài Hình 13.1. Sử dụng PL - Hình Thực hiện nhiệm vụ 13: Hình 13.2. Thi hành PL ảnh Thực Hình 13.3. Tuân thủ PL. hiện Hình 13.4. Áp dụng PL
- PL Bài Hình 14.1. Hình ảnh về hiến pháp - Hình Chuyển giao nhiệm 14: nước CHXHCNVN ảnh vụ Giới thiệu Vi deo giới thiệu về Hiến pháp 2013 - Vi deo Thực hiện nhiệm vụ về HP nước CHX HCN VN Bài Hình 15.1. Dùng giảng dạy nội dung - Hình - Chuyển giao nhiệm 15: HP về chế độ chính trị ảnh vụ. Nội Hình 15.2. Dùng giảng dạy Đường lối - Thực hiện nhiệm dung đối ngoại của nước CHXHCNVN vụ. cơ Hình 15.3. Quốc kì nước bản CHXHCNVN của Hình 15.4. Quốc huy nước HP về CHXHCNVN chế độ Hình 15.5. Quốc khánh nước chính CHXHCNVN trị Hình 15.6. Quốc ca nước CHXHCNVN Vi deo Hiến Pháp Việt Nam 2013 – - Vi deo Thực hiện nhiệm vụ quy định về chế độ chính trị (Điều 1- 13) Bài Hình 16.1. Hình về các quyền chính - Hình - Chuyển giao nhiệm 16: trị, dân sự của con người ảnh vụ. Quyề Hình 16.2. Sơ đồ hệ thống hóa kiến - Thực hiện nhiệm n con thức về quyền con người, quyền và vụ. người, nghĩa vụ của công dân quyền và vi deo Quyền con người trong Hiến - Vi deo Thực hiện nhiệm vụ nghĩa pháp năm 2013 vụ cơ bản của công dân trong HP Bài Vi deo giới thiệu nội dung của Hiến - Chuyển giao nhiệm 17: Pháp về KT, văn hóa, xã hội, giáo vụ. Nội dục, khoa học, công nghệ, môi trường - Thực hiện nhiệm dung vụ.
- cơ bản của HP về KT, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trườn g Bài Hình 18.1. Quốc hội nước - Hình - Chuyển giao nhiệm 18: CHXHCNVN ảnh vụ. Nội Hình 18.2. Chủ tịch nước - Thực hiện nhiệm dung CHXHCNVN vụ. cơ Hình 18.3. Chính phủ nước bản CHXHCNVN của Hình 18.4. Tòa án nhân dân HP về Hình 18.5. Viện kiểm sát nhân dân tối bộ cao máy Hình 18.6. Sơ đồ bộ máy nhà nước nhà CHXHCNVN nước CHX HCN VN Bài Vi deo nói về nguyên tắc hoạt động - Vi deo - Thực hiện nhiệm vụ 19: của hệ thống chính trị Việt Nam Đặc điểm, cấu trúc và nguyê n tắc hoạt động của hệ thống
- chính trị Việt Nam Bài Vi deo nói về nguyên tắc tổ chức nhà - Vi deo - Thực hiện nhiệm 20: nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt vụ. Đặc Nam điểm, nguyê n tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHX HCN VN Bài Hình 21.1. Chính phủ Việt nam nhiệm - Hình - Chuyển giao nhiệm 21: kỳ 2021 – 2026 ảnh vụ. Quốc Hình 21.2. Sơ đồ tên đầy đủ các bộ, - Thực hiện nhiệm hội, cơ quan ngang bộ trong chính phủ vụ. Chủ Việt Nam tịch Hình 21.3. Quang cảnh trước phủ chủ nước, tịch nước CHXHCNVN Chính Hình 21.4. Quốc hội nước phủ CHXHCNVN nước - Vi deo giới thiệu về hoạt động của - Vi deo Thực hiện nhiệm vụ CHX Quốc hội thông qua một kỳ họp HCN - Vi deo giới thiệu về chủ tịch nước VN CHXHCNVN - Vi deo giới thiệu về Chính Phủ nước CHXHCNVN Bài Hình 22.1. Huy hiệu Tòa án nhân dân - Hình - Chuyển giao nhiệm 22: Hình 22.2. Huy hiệu Viện kiểm sát ảnh vụ. Tòa Hình 22.3. Phiên tòa xét xử một vụ án - Thực hiện nhiệm án, dân sự vụ. Viện Hình 22.4. Nhiệm vụ của đại diện kiểm Viện kiểm sát trong phiên tòa sát - Vi deo giới thiệu về kênh truyền - Vi deo Thực hiện nhiệm vụ nhân hình của Viện kiểm sát dân - Vi deo giới thiệu về Viện Kiểm sát
- - Vi deo giới thiệu về Tòa án nhân dân tối cao - Vi deo giới thiệu về Phiên Tòa xét xử trực tuyến đầu tiên Bài Hình 23.1. Hội đồng nhân dân tỉnh - Hình - Chuyển giao nhiệm 23: Vĩnh Phúc ảnh vụ. Hội Hình 23.2. Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh - Thực hiện nhiệm đồng Phúc vụ. nhân dân và - Vi deo giới thiệu về Kết quả Kỳ họp - Vi deo - Chuyển giao nhiệm Ủy thứ 13, Hội đồng Nhân dân tỉnh khóa vụ. ban XVII - Thực hiện nhiệm nhân - Vi deo giới thiệu về việc Lấy phiếu vụ. dân tín nhiệm đối với lãnh đạo Tỉnh Vĩnh Phúc * Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp: Giáo án minh họa ứng dụng bộ học liệu đã biên soạn trong hoạt động dạy học trực tiếp KẾ HOẠCH BÀI DẠY Bài 7: SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH (Tiết 1) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Năng lực. a) Năng lực đặc thù: - Năng lực điều chỉnh hành vi: Đồng tình, ủng hộ thái độ, hành vi, việc làm phù hợp; phê phán, đấu tranh thái độ, hành vi, việc làm vi phạm sản xuất kinh doanh. - Năng lực phát triển bản thân: Có ý tưởng trong việc lựa chọn mô hình hoạt động KT trong tương lai đối với bản thân. - Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động KT xã hội: Tìm hiểu, tham gia và vận động người khác tham hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp. Quyết định hợp lí và giải quyết các vấn đề phù hợp, đúng chuẩn mực đạo đức và PL. b) Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học để có kiến thức cơ bản về hoạt động sản xuất kinh doanh - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến sản xuất kinh doanh và lựa chọn mô hình sản xuất kinh doanh. 2. Phẩm chất: - Trung thực: Trung thực khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với lứa tuổi. - Yêu nước: Yêu nước, tin tưởng và sự phát triển của đất nước. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với lứa tuổi. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- - Sách giáo khoa, sách GV và sách bài tập môn GDKT&PL lớp 10. - Máy chiếu, máy tính, loa - Phiếu học tập, phiếu đánh giá thảo luận nhóm. - Kênh kết nối GV và HS: Zalo. - Các video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Kết nối kiến thức, kỹ năng từ bài học trước với bài học mới, tạo hứng thú, tâm thế học tích cực, thoải mái cho HS trước khi bắt đầu bài học mới. b) Nội dung: HS tìm hiểu các nội dung liên quan đến sản xuất kinh doanh thông qua trò chơi khởi động “Lật mảnh ghép”. HS chọn các số có chứa các mảnh ghép, trả lời câu hỏi của mảnh ghép đó và lật mở các mảnh ghép để tìm các hình ảnh có liên quan đến sản xuất kinh doanh. c) Sản phẩm (dự kiến): Mục 1 của phụ lục 24 HS tìm được đáp án của các câu hỏi và các mảnh ghép có chứa hình ảnh liên quan đến sản xuất kinh doanh. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV giải thích chi tiết nhiệm vụ, hướng dẫn HS cách thực hiện trò chơi trong thời gian quy định. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát và thực hiện nhiệm vụ của GV. - GV quan sát HS và hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Trao đổi, thảo luận - HS hoàn thành câu trả lời ở các câu hỏi của từng mảnh ghép. - HS tìm ra mảnh ghép có chứa hình ảnh liên quan đến sản xuất kinh doanh. Bước 4: Nhận định, kết luận GV nhận xét về các nội dung được khai thác trong trò chơi, liên kết với nội dung kiến thức ở hoạt động hình thành kiến thức mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu khái niệm kinh doanh. a) Mục tiêu: HS nêu và hiểu được khái niệm kinh doanh. b) Nội dung: HS quan sát tranh ảnh. (đính kèm ở mục 2 phụ lục 24) sau đó, HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi. Câu 1: Theo em, hoạt động kinh doanh được thực hiện với những công đoạn nào? Câu 2: Hoạt động kinh doanh được thực hiện nhằm mục đích gì? Câu 3: Ngoài hoạt động kinh doanh trên, em hãy kể tên một số hoạt động kinh doanh mà em biết. c) Sản phẩm (dự kiến): Mục 3, phụ lục 24 d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV cho HS quan sát tranh ảnh.
- - GV nêu câu hỏi, giải thích nhiệm vụ và hướng dẫn HS thực hiện. - HS quan sát tranh ảnh từ đó, trả lời các câu hỏi của GV đưa ra. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS làm việc độc lập, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Trao đổi, thảo luận Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV định hướng, gợi mở để HS nhận xét và thảo luận. Bước 4: Nhận định, kết luận - GV nhận xét và đưa ra kết luận câu trả lời của HS. - GV kết luận về ghi bảng khái niệm kinh doanh. 2.2. Tìm hiểu khái niệm sản xuất kinh doanh. a) Mục tiêu: HS nắm và hiểu được khái niệm sản xuất kinh doanh. b) Nội dung: HS quan sát đoạn Vi deo về “Quy trình sản xuất sữa” (đính kèm mục 4 phụ lục 24), sau đó, HS làm việc cá nhân và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV. Câu 1: Em hãy mô tả ngắn gọn quy trình sản xuất sữa và đưa đến người tiêu dùng. Câu 2: Theo em, như thế nào là hoạt động sản xuất kinh doanh? c) Sản phẩm (dự kiến): Mục 5, phụ lục 24 d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV cho HS xem Vi deo về “Quy trình sản xuất sữa”. - GV nêu câu hỏi, giải thích nhiệm vụ và hướng dẫn HS thực hiện. - HS xem Vi deo từ đó, trả lời các câu hỏi của GV đưa ra. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân, hoàn thành các câu hỏi theo yêu cầu của GV. - GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần) Bước 3: Trao đổi, thảo luận Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV gợi ý cho các thành viên trong lớp nhận xét, bổ sung (nếu có) Bước 4: Nhận định, kết luận - GV nhận xét câu trả lời của HS, đối chiếu với đáp án và đưa ra kết luận. - GV ghi bảng khái niệm sản xuất kinh doanh. 2.3. Tìm hiểu vai trò của sản xuất kinh doanh. a) Mục tiêu: HS nắm và hiểu được vai trò của sản xuất kinh doanh. b) Nội dung: HS xem tiểu phẩm do đại diện của các nhóm diễn (thời lượng 3 phút). Sau khi xem xong tiểu phẩm, GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi. Nội dung tiểu phẩm (Mục 6, phụ lục 24) Câu 1: Theo em, câu trả lời của Q về hoạt động KT cơ bản có chính xác không? Vì sao? Câu 2: Em có nhận xét gì về những vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh mà
- các bạn liệt kê trong tiểu phẩm? Câu 3: Hoạt động sản xuất kinh doanh đã mang lại những lợi ích nào cho gia đình em? c) Sản phẩm (dự kiến) : Mục 7, phục lục 24 d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV nêu câu hỏi và giao nhiệm vụ cụ thể cho HS, hướng dẫn HS thực hiện. - HS quan sát, theo dõi tiểu phẩm và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS làm việc cá nhân, hoàn thành các câu hỏi. Bước 3: Trao đổi, thảo luận Trên cơ sở kết quả trả lời của HS, GV gợi ý cho HS trao đổi và thảo luận. Bước 4: Nhận định, kết luận GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. Sau đó, đối chiếu kết quả của HS để đưa ra nhận xét và kết luận về vai trò của sản xuất kinh doanh. HS ghi nội dung vào vở. 2.4. Tìm hiểu mô hình hộ sản xuất kinh doanh. a) Mục tiêu: HS nắm và hiểu được khái niệm, yêu cầu, đặc điểm và ưu nhược điểm của mô hình hộ sản xuất kinh doanh. b) Nội dung: GV chiếu đoạn Vi deo về “Đặc điểm mô hình hộ sản xuất kinh doanh gia đình” sau khi xem xong đoạn Vi deo GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành phiếu học tập. Nội dung đoạn Vi deo (Mục 8, phụ lục 24) Câu hỏi: Hoàn thành phiếu học tập về các nội dung của mô hình hộ sản xuất kinh doanh. PHIẾU HỌC TẬP TÌM HIỂU MÔ HÌNH HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH MÔ HÌNH HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH Người được đăng Yêu cầu (Địa điểm, Đặc điểm Ưu điểm Nhược ký thành lập số lượng lao điểm động, ) .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. . .. .. .. c) Sản phẩm (dự kiến) : Mục 9, phụ lục 24 d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV phát phiếu học tập cho HS và hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ học tập. HS thảo luận theo nhóm đôi để hoàn thành phiếu học tập trong thời gian là 3 phút. Các nhóm chụp và gửi kết quả vào nhóm zalo môn GDKT&PL của lớp mình. Hai nhóm trả lời nhanh và đúng nhất sẽ được cộng 1 điểm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- - Các nhóm hoàn thiện phiếu học tập theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, theo dõi và kịp thời hỗ trợ khi HS gặp phải những khó khăn. Bước 3: Trao đổi, thảo luận - GV thu phiếu học tập, chiếu câu trả lời của các nhóm lên bảng. Mời đại diện 2 nhóm có câu trả lời nhanh nhất trình bày kết quả của nhóm mình. - Các nhóm còn lại bổ sung, góp ý và đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có) - GV theo dõi, quan sát phần trình bày của các nhóm. Bước 4: Nhận định, kết luận - GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm. - GV kết luận những nội dung cơ bản của mô hình hộ sản xuất kinh doanh và một số quy định về mô hình hộ sản xuất kinh doanh theo nghị định mới - HS lắng nghe, quan sát và ghi bài vào vỡ. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố những kiến thức đã được khám phá về sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh. b) Nội dung: GV nêu các câu hỏi dạng trắc nghiệm và dạng tự luận, yêu cầu HS bày tỏ quan điểm, ý kiến của mình. Sau đó, HS quan sát và lựa chọn phương án đúng nhất. Câu 1: Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của các quá trình từ đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích A. thu được lợi nhuận. B. thu được tài sản. C. mở rộng thị trường. D. thanh lí tài sản. Câu 2: Theo quy định của PL, công dân đủ từ bao nhiêu tuổi trở lên được phép đăng ký kinh doanh? A. 18 tuổi. B. 19 tuổi. C. 20 tuổi. D. 21 tuổi. Câu 3: Hoạt động nào dưới đây không thể hiện mô hình hộ sản xuất kinh doanh? A. Làng nghề mây tra đan. B. Cửa hàng tạp hóa gia đình. C. Cửa hàng may gia đình. D. Hợp tác xã nông nghiệp. Câu 4: Việc phát triển KT bền vững cần gắn hoạt động sản xuất kinh doanh với hoạt động nào dưới đây? A. Khai thác cạn kiệt tài nguyên. B. Bảo vệ môi trường. C. Chú trọng lợi nhuận. D. Thủ đoạn cạnh tranh. Câu 5: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? STT Nội dung Đồng ý Không đồng Giải thích ý 1 Sản xuất kinh doanh góp phần làm giảm tệ nạn xã hội. 2 Kinh doanh trực tuyến không cần đầu tư nhiều nhà xưởng và trí tuệ. c) Sản phẩm (dự kiến): Mục 10, phụ lục 24 d) Tổ chức thực hiện
- - Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức và hướng dẫn HS trả lời các cau hỏi của hoạt động luyện tập. - Thực hiện nhiệm vụ: GV chiếu câu hỏi, HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. - Trao đổi, thảo luận: Trên cở sở câu trả lời của HS, GV nhận xét, bổ sung (nếu có). - Nhận định, kết luận: GV đưa ra đáp án chính xác, so sánh đối chiếu với HS để định hướng theo đúng nội dung bài học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng ( Thực hiện yêu cầu sau khi kết thúc tiết học) a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các tình huống trong thực tiễn cuộc sống. b) Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm lựa chọn một mô hình hộ sản xuất kinh doanh tại địa phương, khảo sát về đặc điểm của mô hình hộ sản xuất kinh doanh đó, biên tập thành đoạn video ngắn dưới 4 phút thể hiện quá trình khảo sát tại địa điểm của mô hình hộ sản xuất kinh doanh đó, nộp sản phẩm về địa chỉ zalo của nhóm GDKT&PL. GV sẽ phản hồi và đánh giá kết quả khi nhận được sản phẩm của các em. GV tổ chức đánh giá các sản phẩm của các nhóm. c) Sản phẩm: Các đoạn Vi deo được biên tập từ các nhóm. d) Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn các nhóm cách tiến hành hoạt động vận dụng. - Các nhóm lên kế hoạch thực hiện nhiệm vụ. - GV yêu cầu về thời gian và địa chỉ gửi sản phẩm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Các nhóm tiến thực hiện nhiệm vụ theo các bước GV hướng dẫn. GV hỗ trợ khi HS gặp khó khăn. Bước 3: Trao đổi, thảo luận GV hướng dẫn các nhóm đánh giá, thảo luận và nhận xét. Bước 4: Nhận định, kết luận GV nhận xét tiến độ thực hiện nhiệm vụ, nhận xét ưu và nhược điểm của các sản phẩm để đưa ra kết quả sản phẩm có điểm cao nhất. *Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả: Trên cơ sở tuân thủ quy trình xây dựng và ứng dụng nguồn học liệu, tôi đã biên soạn kế hoạch bài dạy và tiến hành giảng dạy trực tiếp để thực nghiệm kết quả của nguồn học liệu, và đạt được một số kết quả như sau: a. Đối với GV - Trong quá trình xây dựng, ứng dụng nguồn học liệu, bản thân tôi đã nắm vững và tiếp cận thêm về các phần mềm mới. - Tôi đã tìm và biên tập một số vi deo phục vụ cho giảng dạy, một số phần mềm quản lý HS hiệu quả hơn. - Giúp cho các thầy cô có thêm nguồn học liệu tương đối đa dạng, sử dụng vào việc xây dựng kế hoạch bài dạy cũng như kiểm tra, đánh giá.
- - Tiết kiệm được rất nhiều thời gian trong việc tìm kiếm, lựa chọn học liệu phù hợp do đó rút ngắn được đáng kể thời gian chuẩn bị kế hoạch bài dạy. b. Đối với HS - Giúp cho các em có thêm tài liệu học tập, phát triển kỹ năng tự học, tự kiểm tra, đánh giá nhằm phát huy tính tích cực chủ động trong việc lĩnh hội kiến thức. - Mức độ nắm kiến thức vận dụng vào thực tiễn cuộc sống, hứng thú trong học tập đối với HS khi học tập có hỗ trợ bằng nguồn học liệu cao hơn nhiều so với lớp không áp dụng hỗ trợ bằng nguồn học liệu trong các hoạt động dạy học. - HS vô cùng hào hứng và thích thú khi được sử dụng nguồn học liệu vào quá trình dạy và học. - Nguồn học liệu giúp hiện thực hoá việc giảm tải thời gian tương tác thực qua lớp học ảo mà vẫn đảm bảo được hiệu quả của tiến trình dạy học tổng thể. HS tích cực, chủ động tìm ra kiến thức, luyện kỹ năng tự học của mình. - Qua cách học này đã tạo cho HS hứng thú học tập. HS nắm được bài một cách dễ dàng, giảm áp lực và thời lượng học tập trực tiếp, tiết học trở nên nhẹ nhàng và thoả mái hơn. - Qua sự hướng dẫn của GV HS có thể tự tìm tòi và khai thác kiến thức. Chất lượng học tập của HS có sự chuyển biến tích cực. Khi tôi tiến hành so sánh với các bài kiểm thường xuyên, bài kiểm tra giữa kỳ và bài kiểm tra cuối kỳ đều cho thấy kết quả khả quan. Tôi nhận thấy HS rất thích thú và hăng say xây dựng bài, phát huy năng lực tìm tòi sáng tạo trong tiếp thu kiến thức, HS chủ động tiếp thu tri thức. Không những thế tôi còn nhận thấy tình yêu của em với môn học đa số HS trong lớp thấy hứng thú, hiểu bài. Lớp học sôi nổi, HS phát huy được tính chủ động, sáng tạo trong học tập. HS cũng được tạo cơ hội tìm tòi các kiến thức mới và khó có liên quan đến nội dung bài học. *Kết quả học tập môn giáo dục KT& PL năm học 2022 – 2023 Sau khi sử dụng nguồn học liệu vào giảng dạy đối với các lớp 10A7, 10A9 Trường THPT Bố Hạ năm học 2022 – 2023 tôi thu được kết quả cụ thể như sau: (Bảng 1: Kết quả học tập cuối năm học 2022 – 2023 của 2 lớp 10A7, 10A9) Lớp Sĩ số Giỏi Khá Trung Yếu Kém bình SL % SL % SL % SL % SL % 10A7 46 19 41,3 20 43,5 7 15,2 0 0 0 0 10A9 36 12 33,3 14 38,9 10 27,8 0 0 0 0 Khi tiến hành hỏi thăm dò ý kiến ở 2 lớp tôi trực tiếp giảng dạy và áp dụng học liệu vào dạy học là 10A7, 10A9 (với nội dung hỏi ý kiến ở bảng 2) và thu được kết quả như sau: (Bảng 2. Phân bố mức độ hiệu quả sau khi có học hỗ trợ nguồn học liệu vào dạy học trực tiếp) Nội dung hỏi ý kiến Kết quả SL % Dễ hiểu bài 75/82 91,5 Nhớ bài nhanh 77/82 93,9
- Giải thích được trong thực tế 73/82 89 Yêu thích bộ môn 78/82 95,1 7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến - Sáng kiến của tôi mang tính phổ thông, đại chúng nên có thể áp dụng rộng rãi khi giảng dạy. - Giải pháp này có tính ứng dụng thực tiễn cao khi nhà trường sử dụng các trang Website của trường để đưa nguồn học liệu mở đến rộng rãi HS nhằm đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của HS. Vì vậy, trong đề tài này, tôi muốn góp phần nhỏ bé của mình trong việc xây dựng nguồn tư liệu áp dụng trong dạy học trực tuyến và cả trực tiếp. 7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến: - Nguồn học liệu là kết quả của sự tích hợp giữa công nghệ thông tin và giáo dục đào tạo. Mỗi học liệu cụ thể đều có thể đáp ứng nhu cầu cho các nhóm đối tượng như: HS, phụ huynh, nhà quản lý và các GV. - Sản phẩm được áp dụng cho cả dạy học trực tuyến và dạy học trực tiếp. - Có thể áp dụng đại trà, phổ biến được trong thực tiễn vì chỉ cần một số thiết bị thông dụng như máy tính, máy chiếu, màn chiếu, điện thoại hoặc máy tính có kết nối internet.... Trên đây là giải pháp “Xây dựng, ứng dụng nguồn học liệu nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học môn GDKT&PL lớp 10, bộ sách Kết nối tri thức”. Trong năm học 2022 – 2023, bản thân tôi đã áp dụng vào giảng dạy trực tiếp ở các lớp 10A7, 10A9 thì nhận thấy rằng đa số HS tỏ ra rất thích thú, ham học giúp chất lượng hiệu quả dạy và học ngày càng cao hơn. Với điều kiện thời gian ngắn ngủi, sách giáo khoa có muộn, trình độ bản thân được tiếp cận đối với chương trình mới chưa nhiều, chắc chắn đề tài nghiên cứu còn nhiều hạn chế, không tránh khỏi những thiếu sót. Cá nhân tôi rất mong nhận được sự đánh giá, nhận xét, góp ý của hội đồng giám khảo để sáng kiến của tôi được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! * Cam kết: Tôi cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật và không sao chép hoặc vi phạm bản quyền. Xác nhận của cơ quan, đơn vị Tác giả sáng kiến (Chữ ký, dấu) (Chữ ký và họ tên) Nguyễn Thị Lệ Dung

