Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và sự sáng tạo của học sinh Yên Dũng số 2
Bạn đang xem tài liệu "Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và sự sáng tạo của học sinh Yên Dũng số 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bang_tuan_hoan_cac_nguyen_to_hoa_hoc_va_su_sang_tao_cua_hoc.pdf
Nội dung tài liệu: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và sự sáng tạo của học sinh Yên Dũng số 2
- B ẢNG TUẦN HO ÀN CÁC NGUYÊN T Ố HĨA HỌC VÀ S Ự SÁNG T ẠO CỦA HỌC SINH Y ÊN D ŨNG SỐ 2 B ảng tuần ho àn ngày nay r ất quan trọng trong h ọc tập v à nghiên c ứu. Với các em học sinh l ớp 10 sau khi t ìm hi ểu về nguy ên t ử, cấu tạo vỏ nguy ên t ử, cấu h ình electr on nguyên t ử thì vi ệc tiếp c ận sang tính chất của các nguy ên t ố, cũng nh ư thành ph ần v à tính ch ất của hợp chất, bảng tuần ho àn cĩ vai trị r ất lớn giúp các em nắm kiến thức nhanh h ơn, t ổng quát h ơn và bi ết đ ư ợc sự biến đổi cĩ quy lu ật của tất cả các nguy ên t ố v à các ch ất. Trư ớc hết, các em cần nắm đ ư ợc Bảng tuần ho àn ra đ ời nh ư th ế n ào? Các nhà bác h ọc đ ã nghiên c ứu cách sắp xếp các nguy ên t ố v ào m ột bảng nh ư th ế n ào? Vai trị c ủa bảng tuần ho àn khi ra đ ời với s ự phát triển hĩa học v à các mơn khoa h ọc khác như th ế n ào? Các tài li ệu, di ch ỉ l ịch s ử và tri ết h ọc đ ã ch ứng minh m ột đi ều r ằng đ ối v ới các ngành khoa h ọc t ự nhiên thì s ự phát tri ển tư duy, tư tư ởng các h ọc thuy ết và ki ến th ức khoa h ọc x ảy ra ch ậm hơn so v ới s ự phát tri ển tri th ức c ủa con ngư ời. Hố h ọc đ ã tr ải qua hàng nghìn năm l ịch s ử nhưng trong su ốt m ột th ời gian dài c ủa th ời kì c ổ đ ại và trung đ ại - th ời kì Ti ền hố h ọc thì Hố h ọc ch ỉ đ ạt đư ợc m ức đ ộ phát tri ển ở m ột “thu ật, ngành” và đư ợc bi ết đ ến v ới cái tên Gi ả kim thu ật (Alchemy). Hình 1.1. Kí hi ệu m ột s ố nguyên t ố th ời Trung C ổ (kí hi ệu c ủa các nhà Gi ả kim thu ật) Đây là th ời kì mơng mu ội c ủa lồi ngư ời v ề nh ững nh ận bi ết, c ảm giác v ới tri th ức hố h ọc xung quanh. D ựa trên các văn b ản c ổ đ ại ngư ời ta đ ã bi ết t ừ th ời kì c ổ đ ại con ngư ời đ ã bi ết đ ến chín nguyên t ố hố h ọc (vàng, b ạc, đ ồng, chì, thi ếc, s ắt, thu ỷ ngân, lưu hu ỳnh, cacbon) và đ ến đ ầu th ế k ỉ XVIII thì bi ết thêm m ột s ố nguyên t ố m ới là photpho, asen, antimon, bitmut và k ẽm. Trong th ời kì Gi ả kim thu ật đ ã cĩ hàng lo ạt nh ững h ọc thuy ết duy tâm, ch ủ quan đ ã đư ợc đ ề ra và đư ợc đa s ố nh ững nhà gi ả kim cơng nh ận - chính nh ững s ự ng ộ nh ận v ề các h ọc thuy ết đĩ đ ã kìm hãm s ự phát tri ển c ủa Hố h ọc trong nhi ều th ế k ỉ. Mãi cho đ ến gi ữa th ế k ỉ XVIII thì nh ững h ọc thuy ết m ới c ủa Antonie Laurent Lavoisier và Mikhail Vasil'evich Lomonosov v ới nh ững tư tư ởng, cách nhìn nh ận m ới v ề hố h ọc - đ ặc bi ệt là s ự hình dung ra khái ni ệm n guyên t ố hố h ọc ra đ ời đ ã đánh d ấu m ột m ốc phát tri ển m ới c ủa hố h ọc - đưa nĩ lên m ột t ầm cao m ới, chính th ức tr ở thành m ột ngành khoa h ọc th ực th ụ. Tr ải qua hơn m ột trăm năm n ữa, s ố lư ợng nguyên t ố hố h ọc đư ợc con ngư ời bi ết đ ến
- đ ã là kho ảng 60 nguyên t ố và s ự xu ất hi ện thiên tài hố h ọc Dmitri Ivanovich Mendeleev v ới m ột đĩng gĩp v ĩ đ ại cho hố h ọc là vi ệc xây d ựng thành cơng b ảng h ệ th ống tu ần hồn các nguyên t ố hố h ọc (1869) đ ể s ắp x ếp các nguyên t ố hố h ọc theo nh ững quy lu ật nh ất đ ịnh và d ự đốn s ự t ồn t ại c ủa nh ững nguyên t ố m ới đ ã gĩp ph ần giúp hố h ọc chuy ển giao sang m ột th ờ i kì m ới - th ời kì Hố h ọc . Sau khi hàng lo ạt học thuyết của các nh à hĩa h ọc tân thời cuối thế kỉ XVIII - đ ầu thế kỉ XIX ra đ ời đ ã đánh đ ổ ho àn tồn nh ững tư tư ởng sai lầm, lệch lạc ở các nh à hĩa h ọc đ ương đ ại. Hĩa học như đư ợc thốt ra khỏi sợi xích của những t ư tư ởng "cổ hủ" để băng băng tiến về phía tr ư ớc, tr ên con đư ờng trở th ành m ột khoa học ho àn thi ện. Trong thế kỉ XIX - th ế k ỉ c ủa Khoa h ọc và K ĩ thu ật , hàng lo ạt những phát hiện mới trong hĩa học đ ã đư ợc ra đời, đánh dấu nhiều mốc quan trọng tr ên ch ặng đư ờng phát triển của ng ành khoa h ọc thú vị n ày. C ũng thời gian n ày, ch ủ nghĩa t ư b ản (capitalism) phát tri ển mạnh mẽ, nhiều ng ành kinh t ế mới đ ịi h ỏi đ ư ợ c đáp ứng đầy đủ v à cung c ấp th êm nh ững nguyên, nhiên li ệu mới. Chính v ì v ậy cơng cuộc khai thác, phân tích, tinh chế những chất hĩa học cĩ l ợi trong các khống sản, quặng,... đ ã tr ở th ành m ột y êu c ầu bức bách. Do đĩ nhiều ph ương pháp phân tích hĩa h ọc mới đ ã ra đ ời, kéo theo một hệ quả l à hàng lo ạt nguy ên t ố mới đ ã đư ợc t ìm ra trong th ời k ì đ ầu thế kỉ XIX. Sau đây l à m ột số ví dụ: Trích d ẫn Năm 1803 : ba nhà hĩa h ọc Berzelius - Hisingger - Claprot cùng th ời gian đ ã tìm ra nguyên t ố xeri (Ce). Năm 1807 - 18 08 : Humphry Davy (nhà v ật lí - hĩa h ọc ng ư ời Anh) với kĩ thuật phân tích điện hĩa đ ã tìm ra 5 nguyên t ố mới Na, K, Mg, Ca v à Sr. C ũng trong năm 1808, L. Thenard v à J. Gay Lussac (Pháp) đ ã tìm ra nguyên t ố bo (B). Năm 1817 và 1823 : Liên ti ếp hai nguy ên t ố m ới selen (Se) v à silic (Si) l ại đ ư ợc phát hiện nhờ cơng lao c ủa Jưns Jakob Berzelius - thiên tài hĩa h ọc ng ư ời Thụy Điển. Năm 1825 : Nhà v ật lí ng ư ời Đan Mạch H. Oersted đ ã tìm ra nguyên t ố nhơm (Al). Năm 1831 : Sefstrưm - nhà hĩa h ọc ng ư ời Thụy Điển nh ờ một chút may mắn đ ã đư ợc ghi nhận l à ngư ời đầu ti ên phát hi ện ra nguy ên t ố vanađi (V) mặc d ù nguyên t ố n ày đ ã đư ợc biết đến tr ư ớc đĩ hàng ch ục năm. .... Nhi ều nguy ên t ố mới đ ư ợc t ìm ra, l ại một vấn đề quan trọng l à li ệu cĩ thể sắp xếp chúng theo một quy lu ật, trật tự nhất định n ào đĩ, nh ằm t ìm ra nh ững tính chất chung v à phân lo ại các đ ơn ch ất, hợp ch ất khơng? Đây l à m ột vấn đề cực k ì quan tr ọng v ì nĩ s ẽ giải quyết đ ư ợc nhiều câu hỏi nh ư: [?]Cịn cĩ nguyên t ố n ào chưa đư ợc t ìm ra khơng? [?]Nh ững nguy ên t ố nào cĩ tính ch ất t ương t ự nhau, liệu ứng dụng của chúng trong thực tiễn cĩ nh ư nhau hay khơng? . Chính nh ững y êu c ầu n ày đ ã khi ến cho các nh à hĩa h ọc thời bấy giờ c ùng nhau thúc đ ẩy t ư duy đ ể s ắp xếp các nguy ên t ố lại. V à đ ã cĩ nhi ều quy luật đ ư ợc đ ưa ra. - Quy t ắc tam t ử : Năm 1817, Johann W. Dưbereiner nh ận thấy trọng l ư ợng của nguy ên t ử Sr r ơi vào kho ảng trọng l ư ợng của Ca v à Ba - hai nguyên t ố hĩa học cĩ tính chất khá t ương đ ồng với nhau. 12 năm sau, ơng l ại quan sát thấy những quy luật nh ư v ậy tron g các nhĩm halogen (Cl, Br, I) và nhĩm kim lo ại kiềm (Li, Na, K), từ những quan sát n ày ơng đ ã chia m ột số nguy ên t ố đ ư ợc phát hiện tr ư ớc đĩ thành nh ững nhĩm 3 nguy ên t ố v à g ọi chúng l à nh ững "bộ ba" ( tam t ử ). Tính ch ất chứa đựng trong các "b ộ ba" l à nguyê n t ố nằm giữa cĩ tính chất bằng trung b ình c ộng tính chất của hai nguy ên t ố nằm cạnh nĩ, thứ tự các nguy ên t ố đ ư ợc sắp xếp theo sự tăng dần trọng l ư ợng nguy ên t ử.
- Hình 1.2. Quan ni ệm "b ộ ba" c ủa Johann W. Dưbereiner. Quan ni ệm về "b ộ ba" khơng đ ư ợc chấp nhận do sự phát hiện ra những nhĩm mới gồm 4 nguy ên t ố (nhĩm chancogen: O, S, Se, Te) hay 5 nguyên t ố (đồng đẳng của nit ơ: N, P, As, Sb, Bi). - Th ập kỉ 60 - 70 c ủa thế kỉ XIX, quan niệm về sự tu ần hồn tính ch ất các nguyên t ố ( ở tr ạng thái đơn nguyên t ử, đ ơn phân t ử hay hợp chất) đ ã ra đ ời, đánh một dấu mốc trong t ư duy logic m ới của các nhà hĩa h ọc. Đi ti ên phong cho quan ni ệm n ày là A. Béruyer De Chancuortois (1862), ơng đ ã cĩ nh ận định đ ư ợc các nguy ên t ố cĩ một li ên quan v ề mặt t ính ch ất với nhau. Ơng d ùng mơ hình đinh vít đ ể sắp xếp các nguy ên t ố với nhau.
- Hình 1.3. Mơ hình đinh vít c ủa A. Béruyer De Chancuortois Trong mơ hìn h này các nguyên t ố của một "họ" nằm tr ên cùng m ột đ ư ờng sinh của h ình tr ụ đ ư ợc chia thành 16 đơn v ị, con số n ày đ ã đư ợc gắn l à kh ối l ư ợng của oxi. Trong kho ảng 1864 - 1865, J. Newlands đ ã d ựa tr ên nh ững quan niệm của Chancuortois để xây dựng m ột hệ thống m ới, cũng dựa tr ên s ự tăng dần khối l ư ợng nguy ên t ử các nguy ên t ố. Ơng chia các nguyên t ố đ ã bi ết th ành 7 nhĩm, m ỗi nhĩm gồm 8 nguy ên t ố, đứng đầu mỗi nhĩm l à 1 trong 7 nguyên t ố nhẹ nhất đ ã đư ợc xác định thời bấy giờ l à H, Li, Be ( Gl ), B, C, N và O. Chú thích : Gl là kí hi ệu trư ớc đây c ủa Be. Hình 1.4. S ự s ắp x ếp các nguyên t ử theo quan ni ệm c ủa J. Newlands. Newlands đ ã quan ni ệm sự phân chia, sắp xếp các nguy ên t ố nh ư b ảy nốt trong thang âm nhạc.
- T ừ Li đến Na l à m ột qu ãng tám (bát đ ộ, octave ) c ủa 8 nguy ên t ố, nguy ên t ố thứ 8 lặp lại tính chất c ơ s ở của nguy ên t ố đầu ti ên. Quy t ắc của ơng đ ư ợc gọi l à " đ ịnh lu ật quãng tám " (tên g ốc TA: Newlands' Octaves ) Hình 1.5. S ự s ắp x ếp trên thang âm nh ạc. Ơng nĩi r ằng từ Li đến Na là m ột chu k ì c ủa 8 nguy ên t ố, tr ên Li và Na là các chu kì khác. Tuy nhiên đ ến chu k ì th ứ 4 của Co/Ni th ì đ ã x ảy ra lỗi. Vậy l à l ại một hệ thống nữa ra đời nh ưng v ẫn ch ưa th ể s ắp xếp đ ư ợc chính xác các nguy ên t ố theo một trật tự nhất định, đồng nhất. C húng ta ch ờ đợi tiếp tiếp sự ra đời của một hệ thống ho àn ch ỉnh h ơn ở b ài vi ết tiếp theo. Chúng ta thư ờng đ ư ợc biết đến bảng n ày v ới cái t ên ng ắn gọn h ơn là "b ảng Mendeleev", ai c ũng biết việc đặt t ên này là đ ể ghi nhận cơng lao đ ã tìm ra b ảng hệ thống tuần ho àn c ủa Mendeleev. Nhưng, Mendeleev là ngư ời nh ư th ế n ào? Và t ại sao ơng cĩ thể xây dựng th ành cơng h ệ th ống tuần ho àn các nguyên t ố hĩa học trong khi những nh à khoa h ọc tiền nhân đ ã th ất bại trong suốt hơn m ấy chục năm qua? Tr ư ớc t iên, hãy tìm hi ểu một chút về tiểu sử của ơng. Mendeleev tên th ật là Dmitri Ivanovich Mendeleev, ơng sinh ngày 27.01.1834 (Giáp Ng ọ) t ại thành ph ố Tobolsk, thu ộc cơng qu ốc Serbia ở Đơng Nam Châu Âu. Mendeleev là con út trong s ố 17 ngư ời con c ủa v ợ ch ồng Ivan Pavlovich Mendeleev và Maria Dmitrievna Mendeleeva. Cha c ủa Michia (tên g ọi th ời thơ ấu c ủa Mendeleev) là hi ệu trư ởng trư ờng THPT Tobolsk, khi Michia v ừa trịn 2 tháng tu ổi thì ơng ph ải ngh ỉ vi ệc vì s ức kh ỏe khơng cho phép, hai v ợ ch ồng ơng giáo ch ỉ v ớ i kho ản ti ền tr ợ c ấp ít ỏi đ ã ph ải c ố g ắng làm vi ệc t ừng ngày đ ể nuơi dư ỡng 17 đ ứa con nên ngư ời. Vì s ức kh ỏe c ủa ơng Ivan khơng t ốt nên h ầu như m ọi gánh n ặng trong gia đ ình đ ổ d ồn lên vai bà Maria Dmitrievna, v ốn d ĩ là ti ểu thư m ột gia đ ình khá gi ả, th ời cịn tr ẻ bà r ất thích đ ọc sách, tìm tịi ki ến th ức, sau khi l ấy ch ồng khơng cịn nhi ều th ời gian đ ể h ọc t ập, bà d ồn h ết m ọi hi v ọng và đam mê tu ổi tr ẻ c ủa mình vào nh ững đ ứa con. Đ ể cĩ ti ền nuơi s ống c ả nhà, bà quy ết đ ịnh đưa c ả gia đ ình đ ến làng Aremdianka, m ột ngơi làng nh ỏ cách xa thành ph ố 30 d ặm, ở đây bà làm vi ệc t ại m ột xư ởng th ủy tinh nh ỏ c ủa anh trai mình. Ở đây bà v ừa thay anh qu ản lí xư ởng v ừa s ắp x ếp cơng vi ệc thích h ợp cho các con. Dù r ất b ận r ộn nhưng bà v ẫn khơng sao nhãng vi ệc h ọc t ập c ủa con c ái. R ồi nh ờ m ọi c ố g ắng c ủa bà, cu ộc s ống c ủa gia đ ình c ũng d ần ổn đ ịnh. Nhưng r ồi b ất h ạnh l ại đ ổ lên gia đ ình bà, năm 1874 ơng Ivan qua đ ời vì b ệnh t ật, ba tháng sau thì Apolinalia - m ột ngư ời con c ủa bà c ũng đi m ất. M ột năm sau xư ởng th ủy tinh b ị cháy, bà ph ải d ẫn các con tr ở l ại thành ph ố. Các con c ủa bà nh ững đ ứa l ớn l ần lư ợt l ấy v ợ, g ả ch ồng, ch ẳng m ấy ch ốc c ả gia đ ình g ần 20 ngư ời gi ờ ch ỉ cịn l ại bà và ba đ ứa tr ẻ Elizabet,Lidavà Michia. Năm 15 tu ổi (1849), Mendeleev t ốt nghi ệp trư ờng THPT Tobolsk và vào h ọc trư ờng Đ ại h ọc sư ph ạm Sankt - Peterburg sau nhi ều tháng ngày gian nan v ới vi ệc n ộp đơn vào các trư ờng ĐH l ớn và b ị t ừ ch ối vì xu ất thân c ủa mình. Mendeleev đ ã b ị trư ờng ĐH TH Moscov t ừ ch ối, vào vi ện Hàn Lâm Y
- h ọc m ột th ời gian thì khơng ch ịu n ổi mơ i trư ờng ở các bu ổi h ọc gi ải ph ẫu nên c ậu c ũng ph ải xin ngh ỉ, n ộp đơn vào Đ ại h ọc sư ph ạm Sankt - Peterburg thì đúng vào đ ợt mà trư ờng chưa tuy ển sinh (2 năm m ới t ổ ch ức tuy ển sinh 1 l ần, lúc đĩ m ới g ần k ết thúc năm th ứ nh ất), tuy nhiên m ẹ c ủa c ậu - bà Maria Dmitrievna đ ã vi ết thư nh ờ nh ững ngư ời quen bi ết c ũ v ận đ ộng giúp và cu ối cùng Mendeleev đ ã đư ợc đ ặc cách tuy ển vào trư ờng. Quá lao l ục trong su ốt ch ặng đư ờn g v ừa qua, mùa đơng năm 1849 bàMariaqua đ ời. "... Michia, m ẹ ra đi mà trong lịng thanh th ản vì tin r ằng con s ẽ là m ột ngư ời cĩ ích..." Đĩ là nh ững l ời cu ối trong b ức thư mà bà Maria g ửi cho Mendeleev. Đ ể khơng ph ụ lịng kì v ọng c ủa m ẹ, Mendeleev đ ã ra s ức h ọc t ập, dù mơi trư ờng h ọc c ũng như đi ều ki ện s ống khĩ khăn nhưng c ậu khơng vì th ế mà n ản chí. S ự kiên trì trong vi ệc h ọc t ập, nghiên c ứu c ủa Mendeleev đ ã làm nhi ều nhà giáo uy tín trong trư ờng chú ý và dành nhi ều ưu ái cho c ậu. Chính nh ững ngư ời th ầy này đ ã xây d ựng nên m ột tình yêu, ni ềm đam mê khoa h ọc trong c ậu. 6 năm sau (1855), Mendeleev t ốt ngh i ệp lo ại xu ất s ắc và giành đư ợc huy chương vàng. Theo đ ề ngh ị c ủa các vi ện s ĩ đ ã gi ảng d ạy c ậu thì Mendeleev s ẽ đư ợc gi ữ l ại trư ờng và ti ếp t ục làm lu ận án th ạc s ĩ nhưng ơng đ ã r ời xa Peterburg đ ể v ề Simferopol và làm gi ảng viên t ại m ột trư ờng THPT ở đĩ. Hình 1.7. Mendeleev bên bàn làm vi ệc. Năm 1859, Mendeleev b ảo v ệ thành cơng lu ận án phĩ ti ến s ĩ, sau đĩ ơng ti ếp t ục ra nư ớc ngồi (Pháp, Đ ức,... ) đ ể h ọc t ập và nghiên c ứu. Hai năm sau ơng tr ở v ề nư ớc Nga và đư ợc b ầu ch ọn làm giáo sư ĐH T ổng h ợp Sankt - Peterburg, đây c ũng là nơi ơng g ắn li ền su ốt hơn 35 năm sau... Năm 1864, Mendeleev b ắt tay v ào nghiên c ứu phân loại các nguy ên t ố hĩa học, lúc này s ố l ư ợng nguyên t ố hĩa học đ ư ợc con ng ư ời t ìm ra đ ã đ ạt đến con số 63. Khi ơng viết cuốn "Nguy ên lí hĩa h ọc" ơng đ ã phát hi ện rằng các sự vật cĩ một mối li ên quan nào đĩ v ới nhau chứng tỏ rằng giữa các nguyên t ố - là nh ững yếu tố c ơ b ản sáng tạo n ên v ật chất sẽ cĩ li ên h ệ bởi một quy luật biến hĩa th ống nhất. Để phát hiện quy luật n ày ơng đ ã dùng 63 chi ếc thẻ l àm đ ại diện cho 63 nguy ên t ố đ ã bi ết, với 63 chiếc thẻ n ày hàng ngày ơng s ắp xếp chúng theo các quy luật, trật tự khác nhau những mong tìm ra m ộ t m ối quan hệ chung cho tất cả các nguy ên t ố nh ưng xem ch ừng cơng việc cĩ vẻ vơ v ọng. Đang trong những bế tắc th ì m ột lần t ình c ờ ơng phát hiện ra rằng nếu sắp xếp các nguy ên t ố theo th ứ tự tăng dần của nguy ên t ử l ư ợng th ì s ẽ xuất hiện sự biến hĩa tính chấ t liên t ục đến độ k ì di ệu, cứ nh ư là bi ến hĩa của một bản giao h ư ởng tuyệt vời. Ơng khơng thể giấu nổi niềm vui s ư ớng trư ớc phát hiện mới n ày và ơng tin ch ắc rằng quy luật n ày chính là m ối quan hệ của tất cả các nguy ên t ố m à ơng hay là các nhà hĩa h ọc khác đ ã c ố cơng t ìm ki ếm bao lâu nay. Lúc n ày đây Mendeleev gi ống nh ư ngư ời đang lạc giữa m ê cung c ủa những suy nghĩ t ư ởng chừng nh ư khơng cĩ l ời giải đáp b ỗng nhi ên tìm đư ợc chiếc ch ìa khĩa đ ể mở lối ra. Ơng bắt tay v ào xây d ựng một hệ thống ho àn
- ch ỉnh, v à kh i quan sát các v ị trí c ịn tr ống trong bảng hệ thống tuần ho àn c ủa m ình, ơng đ ã d ự đốn r ằng sẽ c ịn nh ững nguy ên t ố mới ch ưa đư ợc t ìm ra. Hình 1.8. M ột b ản phá c th ảo b ảng HTTH Mendeleev ban đ ầu (chú ý các d ấu ch ấm h ỏi "?"). Và d ự đốn n ày chính là m ột trong những t ư duy thiên tài c ủa Mendeleev, đĩng gĩp quan tr ọng v ào vi ệc giúp bảng HTTH Mendeleev đứng vững tr ư ớc những phản biện từ giới khoa học thời b ấy giờ. Th ực nghi ệm và nh ững tiên đốn thiên tài c ủa Mendeleev - M ột th ời kì hĩa h ọc m ới l ại m ở ra : Tin tư ởng v ào phát hi ện của m ình, Mendeleev đ ã g ửi cho các c ơ quan cĩ th ẩm quyền v à các nhà hĩa h ọc tr ên th ế giới những ý kiến về sự sắp xếp mới cho các nguy ên t ố hĩa học v à nh ững dự đốn về các nguyên t ố mới (gồm 10 nguy ên t ố, trong đĩ cĩ 3 nguy ên t ố số 21, 31 v à 32 đư ợc ơng mi êu t ả khá tỉ m ỉ về tính chất vật lí của đ ơn ch ất v à m ột số hợp chất của chúng, 7 nguy ên t ố c ịn l ại do vị trí của chúng trong b ảng HTTH khơng thuận lợi cho việc ti ên đốn nên ơng ch ỉ mới ư ớc l ư ợng đ ư ợc khối lư ợng nguy ên t ử), ngo ài ra ơng cịn đính chính l ại khối l ư ợng nguy ên t ử của một số nguy ên t ố hay hĩa tr ị nguy ên t ố m à trư ớc đĩ theo ơng l à đ ã b ị xác định sai! Ki ên trì ch ờ đợi những phản hồi cĩ tính tích c ực nh ưng su ốt mấy năm trời những ti ên đốn c ủa Mendeleev cũng khơng đ ư ợc chấp nhận do cịn ch ưa đư ợc thực nghiệm xác minh tính chính xác, tuy nhi ên ơng gi ữ vững niềm tin v à kiên trì ch ờ đ ợi sự ra đời của những nguy ên t ố m ình đ ã tiên đốn. Và r ồi điều Mendeleev mong ch ờ cuối c ùng c ũng đ ã đ ến. Ngày 27 .08.1875, nhà hĩa h ọc ng ư ời Pháp P.E. Lecoq De Boisbaudran đ ã g ửi th ư thơng báo đ ến viện Hàn lâm khoa h ọc Paris về việc đ ã tìm ra m ột nguy ên t ố mới trong quặng kẽm trắng ở Pyrenees (Pháp), nguyên t ố n ày đư ợc phát hiện bằng ph ương pháp phân tích quang ph ổ ( spectrographic analysis ). Boisbaudran g ọi nguy ên t ố mới n ày là Gali ( Gallium ), xu ất phát từ tên Gaule - tên nư ớc Pháp (cũ). Sau khi kiểm nghiệm lại, viện H àn lâm khoa h ọc Paris đ ã đăng trên t ạp chí của m ình và đ ến khoảng tháng 11.1875 th ì t ạp chí n ày đ ến n ư ớc Nga, v à Mendeleev quá vui m ừng khi đọc đ ư ợc b ài báo này b ởi nguy ên t ố Gali cĩ rất nhiều tính chất giống với tính chất của nguyên t ố eka - nhơm (eka - aluminium) v ới số hiệu nguy ên t ử l à 31 mà cách đ ấy mấy năm ơng đ ã d ự đốn đư ợc. Tuy nhi ên cĩ 1 s ố điểm khá c bi ệt về những số liệu m à Mendeleev đ ã tiên đốn v ới những s ố liệu m à Boisbaudran đ ã tính đư ợc bằng thực nghiệm. Theo nh ư nhà hĩa h ọc Pháp th ì Gali cĩ t ỉ kh ối l à 4,7 và kh ối l ư ợng nguy ên t ử l à 59,72 trong khi theo như nh ững ti ên đốn c ủa Mendeleev th ì eka - nhơm cĩ t ỉ khối khoảng 6,0 v à kh ối l ư ợng nguy ên t ử l à kho ảng 68. Tin t ư ởng v ào nh ững ti ên đốn c ủa m ình, Mendeleev đ ã g ửi một bức th ư cho Boisbaudran nĩi v ề những nghi ên c ứu trong việc s ắp xếp các nguy ên t ố của m ình và nh ững ti ên đốn trư ớc đây, ơng c ịn g ĩp ý v ới Boisbaudran về vi ệc đo lại các số liệu về tỉ khối v à kh ối l ư ợng nguy ên t ử của Gali. Vốn dĩ cũng l à ngư ời quan tâm đ ến việc sắp xếp các nguy ên t ố hĩa học v à phân l ập các chất hĩa học, Boisbaudran đ ã đ ồng ý tiến
- hành ki ểm tra lại các số liệu đ ã tính đư ợc tr ư ớc đây v à th ật bất ngờ, kết quả xác minh lại cho thấy kh ối l ư ợng nguy ên t ử của Gali l à 69,72 và t ỉ khối l à 5,904, r ất gần với những ti ên đốn c ủa Mendeleev! Và đ ể b ày t ỏ l ịng ng ư ỡng mộ, tơn kính với thi ên tài c ủa Mendeleev, Boisbaudran đ ã g ửi t ặng ơng mĩn quà kèm b ức ảnh với d ịng ch ữ: "Xin g ửi Ngài lịng kính tr ọng sâu s ắc và ư ớc ao đư ợc Ngài nh ận là b ạn." D ự đốn th ành cơng c ủa Mendeleev với tr ư ờng hợp Gali đ ã làm cho gi ới khoa học thời bấy giờ xơn xao vì nh ững nhận định của ơng đ ã b ị l ãng quên trư ớc đĩ. Nhiều nh à khoa h ọc đ ã cĩ l ời chúc m ừng đến Mendeleev với những ti ên đốn thành cơng c ủa ơng, v à b ảng hệ thống tuần ho àn (HTTH) đ ã đư ợc dịch ra nhiều thứ tiếng, thu hút sự quan tâm của nhiều ng ư ời. Khơng chỉ dừng lại ở đĩ, nh ững năm sau đĩ cá c tiên đốn c ủa Mendeleev đ ã l ần l ư ợt đ ư ợc thực nghiệm xác minh. Năm 1879, nhà hĩa h ọc Thụy Điển L. Nilson đ ã tìm ra m ột nguy ên t ố mới đ ư ợc đặt t ên là Scanđi ( Scandium ), kí hi ệu l à Sc. Nguyên t ố mới n ày cĩ nhi ều tính chất giống với nguy ên t ố eka - bo (v ị trí s ố 21 trong bảng HTTH) mà Mendeleev đ ã t ừng ti ên đốn, nh ững năm sau đĩ các kết quả thực nghiệm của P. Cleve (Th ụy Điển) v à W. Fischer (Đ ức) đ ã ch ứng thực đ ư ợc những ti ên đốn c ủa Mendeleev ph ù h ợp với th ực nghiệm. Năm 1886, nguy ên t ố eka - silic (v ị trí số 32) c ũng đ ã đư ợc t ìm ra, đĩ là nguyên t ố Gemani ( Germanium ) v ới kí hiệu Ge, do nh à hĩa h ọc ng ư ời Đức C. Winkler phát hiện ra trong khống v ật agorođit ( argyrodite ). V ới sự kiện nguy ên t ố Ge v à eka - silic (đư ợc Mendeleev ti ên đốn t ừ sự tồn tại tr ư ớc đĩ... 15 năm!) cĩ nh ững tính chất vật lí v à hĩa h ọc gần nh ư tương đ ồng với nhau đ ã ch ứng tỏ một điều rằng những ti ên đốn c ủa Mendeleev l à cĩ cơ s ở v à r ất ph ù h ợp với thực tế. B ảng HTTH của Mendeleev đ ã đư ợc giới khoa học cơng nhận, trở th ành m ột cơng cụ hỗ trợ đ ắc lực cho các nhà hĩa h ọc tr ên con đư ờng phát hiện ra những nguy ên t ố mới. H ơn 100 năm sau, b ảng HTTH c ủa Mendeleev vẫn đ ư ợc sử dụng rộng r ãi trên th ế giới. Mendeleev c ịn tr ải qua nhiều thử thách khi g ặp các tr ư ờng hợp đi ng ư ợc lại với các ti ên đốn c ủa mình nh ư trư ờng hợp sắp xếp vị trí c ủa Ar v à K trong b ảng HTTH nh ưng ơng v ẫn ki ên đ ịnh giữ vững những lập tr ư ờng của m ình và đưa ra nh ững lí lẽ ph ù h ợp (với khoa học thời k ì đĩ) đ ể giải thích. Đ ến đầu thế kỉ XX nhờ sự phát triển của Vật lí hi ện đại ng ư ời ta đ ã ch ứng minh đ ư ợc quy luật s ắp xếp của Mendeleev l à ứng với sự tăng dần điện tích hạt nhân. Đ ịnh luật tuần ho àn và b ảng HTTH ra đời đ ã m ở ra một ch ương m ới cho hĩa học, từ đây các nh à hĩa h ọc đ ã cĩ th ể t ìm đư ợc sợi dây li ên h ệ giữa các ng uyên t ố v à các h ợp chất của chúng với nhau. Giờ đây chúng ta quay tr ở lại giải quyết câu hỏi tại sao các tiền nhân đi tr ư ớc ơng lại thất bại trong việc tìm ra h ệ thống tuần ho àn này? Ph ải chăng l à do h ọ thiếu may mắn h ơn Mendeleev? Khơng th ể phủ nh ận một đ i ều rằng việc t ìm ra HTTH c ũng cĩ một phần may mắn nh ưng đĩ khơng ph ải l à y ếu tố quy ết định. Chính bởi v ì các nhá hĩa h ọc đi tr ư ớc chỉ d ành t ập trung v ào nh ững nguy ên t ố hĩa học cĩ tính ch ất giống nhau c ịn Mendeleev thì l ại nghi ên c ứu mối quan hệ chung, nh ững quy luật chung kết n ối các nguy ên t ố với nhau, đĩ chính l à thiên tài c ủa ơng. Dù v ậy, Mendeleev cũng khơng phải l à ngư ời đ ã hồn tồn thốt kh ỏi những chi phối cổ hủ c ủa t ư tư ởng cũ l à nguyên t ử khơng thể bị phân chia, chính v ì v ậy khi các nhà hĩa h ọc trẻ t ìm ra nh ững nguy ên t ố phĩng xạ th ì ơng khơng d ựa tr ên nh ững vấn đề lí thuyết mới n ày đ ể phát triển hệ th ống nguy ên t ố của m ình mà liên t ục đ ưa ra nh ững t ư tư ởng phủ định các hiện t ư ợng đ ã đư ợc thực nghi ệm xác minh đĩ, dấu sao cũng l à chuy ện b ình th ư ờng trong giai đoạn chuyển giao giữa của hĩa h ọc. B ảng biến đổi thể tích nguy ên t ử các nguy ên t ố của Mayer Năm 1869, nhà hố h ọc Đức Lothar Mayer v è đ ồ thị biểu diễn sự thay đổi thể tích nguy ên t ử (trọng lư ợng chia cho tỉ trọng) theo chi tăng c ủa trọng l ư ợng nguy ên t ử. Ơng nhận thấy cĩ sự biến đổi tuần hồn.
- T ất cả các cách sắp xếp tr ên ch ỉ mới thể hiện đ ư ợc mối li ên h ệ giữa các nguy ên t ố trong từng nhĩm mà chưa t ìm ra m ối li ên h ệ giữa các nhĩm, ch ưa t ìm ra quy lu ật chung l àm cơ s ở cho sự sắp xếp các nguyên t ố. Cho đến năm 1869, Mendeleev - nhà bác h ọc vĩ đạ i ngư ời Nga - m ới t ìm ra đ ịnh luật tuần hồn trên cơ s ở đĩ, xây dựng bảng hệ thống tuần ho àn. B ảng tuần ho àn hi ện đại Ngày nay v ới những hiểu biết về cấu tạo nguy ên t ử , ng ư ời ta xây dựng bảng tuần ho àn theo chi ều tăng d ần của số hiệu nguy ên t ử c ủa các nguy ên t ố nh ưng khơng khác b ảng tuần ho àn c ủa Mendeleev là bao. Ch ẳng bao lâu sau khi thí nghiệm của Rutherford t ìm ra proton n ăm 1911, Henry Moseley (1887 - 1915) nh ận thấy cĩ sự li ên h ệ giữa tần số tia X v à s ố proton. Khi ơng sắp xếp các nguy ên t ố theo chi ều tăng dần điện tích hạt nhân th ì cĩ m ột v ài v ị trí khơng ph ù h ợp với bảng tuần ho àn c ủa Mendeleev. Đây là b ảng tuần ho àn năm 1930: B ảng tu ần ho àn l ần cuối đ ư ợc thay đổi dựa v ào k ết quả của Glenn Seaborg v ào kho ảng giữa th ế kỉ 20. Từ Plutoni đ ư ợc phát hiện v ào năm 1940, Seaborg phát hi ện ra các nguy ên t ố si êu urani cĩ s ố hiệu nguy ên t ử từ 92 đến 104 v à điêù ch ỉnh lại bảng tuần ho àn b ằng các h đ ặt d ãy các nguyên t ố Actini và Lantan n ằm ở cuối bảng tuần ho àn. M ột số dạng bảng tuần ho àn đư ợc đ ưa ra B ảng tuần ho àn bi ểu t ư ợng: B ảng tuần ho àn d ạng trơn ốc của Benfey:
- B ảng tuần ho àn d ạng tam giác của Zmaczynski :
- B ảng tu ần ho àn d ạng 3 chiều: B ảng tu ần ho àn d ạng thi ên hà xo ắn ốc
- B ảng tuần ho àn d ạng xoắn ốc của Jan Scholten:
- B ảng tuần ho àn d ạng hệ mặt trời: B ảng tuần ho àn d ạng v ịng trịn V ới học sinh khi học đến bảng tuần ho àn và s ử dụng bảng tuần ho àn vào nhi ệm vụ học tập th ì làm th ế n ào b ảng tuần hồn d ễ nh ìn, d ễ tra cứu v à thu ận tiện trong quá tr ình h ọc tập. Học sinh t ìm hi ểu về nguyên t ắc sắp xếp các nguy ên t ố v ào b ảng tuần ho àn, trên cơ s ở đĩ học sinh cĩ thể sắp xếp các nguyên t ố theo các cách thức khác nhau vẫn đảm bả o chu kì và nhĩm nguyên t ố . H ọc sinh các lớp tích c ực thảo luận v à làm vi ệc nhĩm c ùng nhau đ ể sáng tạo ra một bảng tuần ho àn ưu vi ệt h ơn so v ới b ảng tuần ho àn tiêu chu ẩn. V ới 3 nhĩm học sinh của 10A1 th ì các em đ ã t ận dụng đ ư ợc rất tốt các vật liệu polime, nhựa, giấy ph ế thải cùng v ới kiến thức mơn tốn học, vật lí, cơng nghệ tạo n ên các mơ hình b ảng tuần ho àn đ ẹp m ắt v à sáng t ạo. T ổ 1: bảng tuần ho àn tr ụ xoay với hai trụ, trụ chính l à các nguyên t ố nhĩm s,p,d c ịn tr ụ nhỏ h ơn là các nguyên t ố nhĩm f. Tổ 2 : bảng tuần ho àn c ầu vịng v ới 7 s ắc cầu v ịng cho 7 chu kì, 2 h ọ lantan v à actini đư ợc nhĩm xếp th ành 2 đám mây là chân đ ỡ cho cầu v ịng. V ới học sinh tổ 3 b ảng tuần ho àn xốy đư ợc tạo ra từ chai nhựa v à ống hút, các nguy ên t ố đ ư ợc dán b àng cái gi ấy cứng v ới nhiều m àu s ắc bắt m ắt cho từng nhĩm nguy ên t ố.
- Hình 1: Mơ hình b ảng tuần ho àn C ầu V ịng c ủa tổ 3 - l ớp 10A1 Hình 2: Mơ hình b ảng tuần ho àn chai c ủa tổ 2 - 10A1
- Hình 3: B ảng tuần ho àn tr ụ xoay c ủa tổ 1 – 10A1 L ớp 10A12 l à l ớp cuối c ùng c ủa khối 10. V ới 3 nhĩm chia theo 3 tổ, các em các tổ cũng hết sức tích c ực thảo luận v à làm vi ệc c ùng nhau. T ổ 1 đ ưa ra mơ h ình b ảng tuần ho àn đèn l ồng với vật liệu chủ y ếu l à bìa catston và gi ấy m àu, m ỗi ơ nguy ên t ố l à m ột ơ giấy m àu đư ợc gập rất k ì cơng . T ổ 2 x ây d ựng mơ h ình b ảng tuần ho àn nhà Rơng v ới s ự cầu k ì dán, c ắt, ghép từ b ìa catton và chia chi ti ết đủ số l ư ợng nguy ên t ố dán với nhiều m àu s ắc. Tổ 3 mơ h ình b ảng tuần ho àn m ũ tr ịn v ới 4 c ạch, các chu k ì là các đư ờng v ịng, nguyên li ệu l à gi ấy cứng v à đ ộc đ áo v ới quả bĩng đội mũ tr ên đ ỉnh ghi t ên nhĩm và t ổ Hình 4: Mơ hình b ảng tuần ho àn đèn l ồng tổ 1 - 10A12
- Hình 5: mơ hình b ảng tuần ho àn m ũ tr ịn t ổ 3 – 10A12 Hình 6: mơ hình b ảng tuần ho àn nhà R ơng t ổ 2 – 10A12
- 10A9 - l ớp D5 với thế mạnh l à các mơn Văn, Tốn, Anh c ịn Hĩa h ọc thực sự l à khơng ph ải l à mơn h ọc m à các em th ực sự y êu thích. Khi đư ợc giao l àm mơ hình thì các thành viên trong l ớp cũng r ất h ào h ứng, thảo luận nhĩm, chia việc v à lên ý t ư ởng thực hiện. Trong thời gian chuẩn bị cũng đ ư ợc dài nhưng qu ả thật hết sức bất ngờ với kết quả m à các em đưa ra. T ổ 1: v ới bảng tuần ho àn làm t ừ gi ấy m àu dính trên các dây len đ ại diện cho 7 chu k ì, trang trí v ới h ình các con v ật, bĩng bay tạo ch o b ảng tuần ho àn r ất gần gũi, quen thuộc, bắt mắt. Tổ 2 với mơ h ình b ảng tuần ho àn nĩn, m ỗi chu k ì là m ột v ịng trịn c ủa nĩn. Tổ 3 l à mơ hình b ảng tuần ho àn ch ữ M, các ơ nguyên t ố đư ợc kết th ành nh ững trái tim với nhiều m àu s ắc. Hình 7: mơ hình b ảng tu ần ho àn t ổ 1 - 10A9
- Hình 8: mơ hình b ảng tuần ho àn nĩn t ổ 2 - 10A9
- Hình 9: Mơ hình b ảng tuần ho àn ch ữ M của tổ 3 - 10A9
- L ớp 10A11 cũng rất tích cực với chủ đề sáng tạo m à giáo viên đưa ra. Các t ổ cũng đo àn k ết, chung tay làm nên nh ững mơ h ình b ảng tuần ho àn thơng minh, c ầu k ì và t ận dụng đ ư ợc các vật liệu polime đ ã qua s ử dụng. T ổ 2 với bảng tuần ho àn xốy làm trên bìa c ứng v à m ỗi ơ nguy ên t ố l à m ột n ắp chai nhựa đ ã qua s ử dụng, đ ư ợc cả tổ thu gom, tạo m àu và dán h ết sức tỉ mỉ Hình 10: b ảng tuần ho àn xốy c ủa tổ 2 - 10A11

