Câu hỏi ôn tập Vật lí 10 - Chương II: Động lực học chất điểm
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập Vật lí 10 - Chương II: Động lực học chất điểm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
cau_hoi_on_tap_vat_li_10_chuong_ii_dong_luc_hoc_chat_diem.pdf
Nội dung tài liệu: Câu hỏi ôn tập Vật lí 10 - Chương II: Động lực học chất điểm
- Chương II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM 2.1. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 6 N và F2 8 N . Nếu hợp lực có độ lớn F = 2 N, thì góc giữa hai lực F1 và F2 bằng A. 0o. B. 60o. C. 90o. D. 180o. 2.2. Hai lực có độ lớn 3 N và 4 N tác dụng đồng thời vào một điểm. Lực nào dưới đây có độ lớn không thể là lực cân bằng với hợp lực của hai lực trên ? A. 1 N. B. 7 N. C. 9 N. D. 5 N. 2.3. Một vật khối lượng m treo vào dây nhẹ, không dãn và treo vào trần của một thang máy đang chuyển động thẳng nhanh dần đều đi lên. Chọn phát biểu đúng khi nói về liên hệ giữa lực căng dây T và trọng lượng P của vật. A. T = P. B. T P. D. T P. 2.4. Vật m = 1 kg đang chuyển động với v = 5 m/s thì chịu tác dụng của lực F = 5 N không đổi ngược hướng chuyển động. Sau khi đi thêm được 1 m nữa vận tốc của vật là A. 15m/s. B. 25m/s. C. 15 m/s . D. 5m/s. 2.5. Một lực F tác dụng lên một vật khối lượng m, gây ra cho vật gia tốc a. Một lực 2F tác dụng lên vật thứ hai gây ra cho vật gia tốc 5a. Khối lượng của vật thứ hai bằng 5m 2m A. . B. . C. 5m. D. 2m. 2 5 2 2.6. Tác dụng lực F lên vật có khối lượng m1, gia tốc của vật là 3 m / s . Tác dụng lực F lên vật 2 có khối lượng m2 , gia tốc của vật là 6 m / s . Nếu tác dụng lực F lên vật có khối lượng m (m1 m 2 ) thì gia tốc của vật m bằng A. 9 m/s2 . B. 2 m/s2 . C. 3 m/s2 . D. 4,5 m/s2 . 2 2.7. Dưới tác dụng của lực F1 , vật m thu được gia tốc a1 = 3 m/s . Dưới tác dụng của lực F2 , 2 vật m thu được gia tốc a2 = 4 m/s . Nếu vật m chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1 và F2 thì vật không thể thu được gia tốc có độ lớn bằng A. 3 m/s2. B. 4 m/s2. C. 5 m/s2 D. 0,5 m/s2. 2.8. Một vật khối lượng 4 kg đang chuyển động theo quán tính với tốc độ 40 m/s. Nếu tác dụng lên vật một lực không đổi 20 N ngược hướng chuyển động của vật thì sau 5 s, tốc độ của vật là A. 15 m/s. B. 10 m/s. C. 35 m/s. D. 13 m/s. 2.9. Một hòn gạch đứng yên trên mặt đất là do A. áp lực hòn gạch nén vào mặt đất cân bằng với phản lực của mặt đất tác dụng lên viên gạch. B. áp lực hòn gạch nén vào mặt đất cân bằng với trọng lực. C. phản lực của mặt đất cân bằng với trọng lực tác dụng lên viên gạch. D. phản lực của mặt đất, áp lực hòn gạch nén vào mặt đất, và trọng lực tác dụng lên viên gạch có hợp lực bằng 0. 11
- 2.10. Khi một con ngựa kéo xe thì lực tác dụng làm cho ngựa chuyển động về phía trước là A. lực mà xe tác dụng vào ngựa. B. lực mà ngựa tác dụng vào xe. C. lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất. D. lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa. 2.11. Một vật có khối lượng 1 kg, ở trên mặt đất có trọng lượng 10 N. Khi chuyển vật tới vị trí cách tâm Trái Đất 2R (R là bán kính Trái Đất) thì trọng lượng của vật là A. 10 N. B. 2,5 N. C. 1 N. D. 5 N. 2.12. Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm đang có giá trị là F. Khi khoảng cách giữa chúng giảm bớt 25% giá trị ban đầu thì lực hấp dẫn có giá trị là 4 16 A. F . B. 4F. C. F . D. 2F. 3 9 2.13. Gọi G là trị số của hằng số hấp dẫn. Hai chất điểm có khối lượng bằng nhau, khi ở cách nhau 20 cm thì hút nhau với lực F có trị số là 4G. Khối lượng mỗi chất điểm là A. 400 g. B. 0,4 g. C. 40 kg. D. 4 kg. 2.14. Đồ thị nào trong hình vẽ dưới đây diễn tả đúng sự phụ thuộc của gia tốc rơi tự do vào độ cao so với mặt đất? 2.15. Biết bán kính Trái Đất R = 6 400 km và gia tốc rơi tự do ở mặt đất là g = 9,8 m/s2. Gia tốc rơi tự do ở độ cao 3200 km so với mặt đất bằng A. 4,35 m/s2. B. 3,35 m/s2. C. 5,3 m/s2. D. 5,43 m/s2. 2.16. Một nhà du hành vũ trụ đánh rơi một vật từ độ cao 1,5 m trên bề mặt của Mặt Trăng. Nếu gia tốc hấp dẫn trên bề mặt Mặt Trăng là 1,62 m/s2 thì thời gian vật rơi tới bề mặt Mặt Trăng là A. 0,9 s. B. 1,36 s. C. 1,5 s. D. 2,5 s. 2.17. Tìm phát biểu sai. A. Phản lực của mặt bàn lên vật đặt trên mặt bàn có bản chất là lực đàn hồi. B. Lực căng sợi dây tác dụng lên vật treo có bản chất là lực đàn hồi. C. Trọng lực có bản chất là lực đàn hồi. D. Lực quả bóng tác dụng vào tường và phản lực của tường tác dụng vào quả bóng đều có bản chất là lực đàn hồi. 2.18. Một lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm. Khi bị kéo lực bằng 5 N thì lò xo dài 25 cm. Khi lực kéo bằng 10 N thì chiều dài của lò xo là A. 30 cm. B. 50 cm. C. 48 cm. D. 25 cm. 2.19. Chọn phát biểu sai. A. Lực đàn hồi xuất hiện khi vật bị biến dạng và có tác dụng chống lại sự biến dạng. B. Lực đàn hồi xuất hiện khi vật bị biến dạng và có chiều cùng với chiều biến dạng. C. Lực đàn hồi của sợi dây hoặc lò xo bị biến dạng có phương trùng với sợi dây hoặc trục của lò xo. D. Lực đàn hồi xuất hiện trong trường hợp mặt phẳng bị nén có phương vuông góc với mặt phẳng. 12
- 2.20. Hai lò xo L1, L2 giống nhau, mỗi cái có độ cứng k = 100 N/m mắc song song với nhau. Hệ lò xo đó tương đương với một lò xo có độ cứng là 4 A. 10 N/m. B. 50 N/m. C. 100 N/m. D. 200 N/m. 2.21. Lần lượt móc vào đầu dưới của một lò xo nhẹ các vật m1 = 100 g, m2 = 300 g thì thấy chiều dài của lò xo khi vật cân bằng là l1 = 42 cm và l2 = 46 cm. Lấy g = 10 m/s2. Độ cứng và chiều dài tự nhiên của lò xo lần lượt là A. 50 N/cm và 40 cm. B. 5 N/dm và 40 cm. C. 40 N/m và 0,5 m. D. 40 N/cm và 50 cm. 2.22. Một lò xo đồng chất, tiết diện đều, có độ cứng k0, chiều dài l0 được cắt thành hai phần có độ cứng và chiều dài tương ứng là (k1, l1) và (k2, l2). Chọn phương án đúng. A. k0l 0 k 1 l 1 k 2 l 2 . B. k0l 0 k 1 l 1 k 2 l 2 . C. k1l 1 k 2 l 2 0,5k 0 l 0 . D. k0l 0 k 1 l 2 k 2 l 1 . 2.23. Một lò xo có độ cứng k0, chiều dài tự nhiên l0. Khi treo vật m1 = 100 g thì chiều dài lò xo 2 là 31 cm, treo thêm vật m2 = 100 g thì chiều dài lò xo là 32 cm. Cho g = 10 m/s . Độ cứng của lò xo có giá trị là A. 10 N/m. B. 50 N/m. C. 25 N/m. D. 100 N/m. 2.24. Vật m được treo lên trần một thang máy bởi một lò xo có chiều dài tự nhiên l0 = 30 cm. Khi thang máy đứng yên thì người ta thấy chiều dài của lò xo là l1 = 35 cm. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng lên trên với gia tốc không đổi thì chiều dài của lò xo là l2 = 36 cm. Lấy g = 10 m/s2. Gia tốc của thang máy là A. 12 m/s2, hướng xuống dưới. B. 2 m/s2, hướng xuống dưới. C. 12 m/s2, hướng lên trên. D. 2 m/s2, hướng lên trên. 2.25. Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát nghỉ? A. Quyển sách đặt nằm yên trên mặt phẳng nằm ngang. B. Quyển sách đặt nằm yên trên mặt phẳng nghiêng. C. Kéo quyển sách chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang. D. Kéo quyển sách chuyển động lên dốc mặt phẳng ngiêng. 2.26. Thủ môn bắt dính bóng là nhờ A. lực ma sát lăn. B. lực ma sát trượt. C. lực ma sát lăn và lực ma sát trượt. D. lực ma sát nghỉ. 2.27. Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép hai mặt tiếp xúc tăng lên? A. Không thay đổi. B. Tăng lên. C. Giảm xuống. D. Không xác định được. 2.28. Các chi tiết chuyển động trong máy móc được bôi dầu mỡ để làm giảm ma sát vì A. dầu mỡ có tác dụng giảm áp lực giữa các chi tiết chuyển động. B. dầu mỡ có tác dụng giảm hệ số ma sát giữa các chi tiết chuyển động. C. dầu mỡ có tác dụng tăng hệ số ma sát giữa các chi tiết chuyển động. D. dầu mỡ có tác dụng tăng áp lực giữa các chi tiết chuyển động. 2.29. Chọn câu đúng. A. Vật luôn luôn chuyển động cùng chiều với hợp lực tác dụng lên nó. B. Gia tốc của vật luôn luôn cùng chiều với hợp lực tác dụng lên nó. 13
- C. Vật không bao giờ chuyển động ngược chiều với hợp lực tác dụng lên nó. D. Lực tác dụng lên vật đổi chiều thì vật lập tức đổi chiều chuyển động. 2.30. Một ô tô khối lượng m, đang chuyển động với vận tốc v0, thì người lái xe phanh gấp. Bánh xe trượt trên đường một đoạn s thì dừng lại. Nếu khối lượng của xe là 2 m thì quãng đường xe trượt sẽ là s s A. . B. s. C. . D. 2s. 2 4 2.31. Một vật có khối lượng m = 0,4 kg đặt trên mặt bàn nằm ngang như hình vẽ. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là t 0,2. Tác dụng vào vật một lực kéo Fk = 1N có phương nằm ngang. Lấy gia tốc rơi tự do g = 2 10 m/s . Tính từ lúc tác dụng lực kéo Fk, sau 2 giây vật đi được quãng đường là A. 400 cm. B. 100 cm. C. 500 cm. D. 50 cm. 2.32. Dùng một lực kéo F có độ lớn không đổi để kéo một hòm gỗ trên mặt đất nằm ngang nhám, muốn hòm gỗ dễ dàng chuyển động thì lực F phải có phương A. nằm ngang. B. thẳng đứng lên trên. C. xiên xuống dưới. D. xiên lên trên. 2.33. Dùng lực kéo F = 30 N hướng theo phương ngang để kéo một hòm gỗ trượt trên mặt đất nằm ngang. Biết khối lượng của hòm là m = 15 kg, hệ số ma sát trượt giữa hòm và mặt đất là = 0,1. Lấy g = 10 m/s2. Quãng đường hòm chuyển động được trong thời gian 2 s kể từ khi bắt đầu chuyển động là A. 2 m. B. 4 m. C. 8 m. D. 9 m. 2.34. Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm phụ thuộc vào khối lượng của hai chất điểm đó và khoảng cách giữa chúng. B. Lực đàn hồi của một lò xo luôn luôn tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo và có tác dụng chống lại nguyên nhân đã gây ra biến dạng. C. Lực ma sát trượt giữa hai vật trượt trên bề mặt của nhau phụ thuộc vào bản chất của bề mặt tiếp xúc và áp lực giữa hai vật. D. Lực ma sát nghỉ cùng với các lực khác tác dụng lên vật tạo ra hợp lực tác dụng lên vật bằng không, lực ma sát nghỉ có độ lớn phụ thuộc vào ngoại lực tác dụng lên vật. 2.35. Mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng 45o . Vật m trượt lên từ A ở chân mặt phẳng nghiêng với v0 = 4 m/s, đến đỉnh mặt phẳng nghiêng B thì quay trở về A. Vận tốc lúc về qua A ' 2 là v0 = 3 m/s. Cho g = 10 m/s . Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là A. 0,1. B. 0,12. C. 0,15. D. 0,28. 2.36. Người ta thường chỉ xây cầu vồng lên chứ không xây cầu võng xuống. Trong các phát biểu dưới đây, đâu không phải là các lí do của việc chọn dạng cầu vồng lên ? A. Cấu trúc dạng vòm vững chắc hơn dạng võng. B. Khi xe chạy trên cầu vồng lên, áp lực của xe lên cầu sẽ nhỏ hơn trọng lượng của xe, còn nếu xe chạy trên cầu võng xuống thì áp lực lên cầu sẽ lớn hơn trọng lượng của xe. C. Cầu vồng lên dễ thoát nước hơn cầu võng xuống. D. Đi trên cầu vồng lên dễ quan sát xe cộ ở xa hơn đi trên cầu võng xuống. 14
- 2.37. Một vật nhỏ có khối lượng m = 0,1 kg được treo vào một đầu sợi dây nhẹ v không dãn, đầu còn lại của sợi dây được buộc chặt vào điểm cố định O. Cho vật m chuyển động theo quỹ đạo tròn nằm trong mặt phẳng thẳng đứng với tâm O và r bán kính r = 0,5 m (Hình vẽ). Bỏ qua sức cản của không khí và lấy gia tốc rơi tự O 2 do g = 10 m/s . Cho biết vận tốc của vật khi đi qua vị trí cao nhất của quỹ đạo là v = 5 m/s. Lực căng của sợi dây khi vật đi qua vị trí cao nhất của quỹ đạo là bao nhiêu? A. 5 N. B. 1 N. C. 6 N. D. 4 N. 2.38. Một vật đặt ở mép một chiếc bàn quay. Tốc độ quay của bàn là 4 rad/giây, hệ số ma sát nghỉ cực đại là 0,4. Biết rằng mặt bàn hình tròn. Để vật không văng ra khỏi bàn thì bán kính lớn nhất của bàn là A. 20 cm. B. 25 cm. C. 30 cm. D. 45 cm. 2.39. Một vệ tinh nhân tạo đang chuyển động tròn đều quanh Trái Đất mà hạ thấp độ cao quỹ đạo thì A. tốc độ dài giảm, tốc độ góc tăng. B. tốc độ dài tăng, tốc độ góc giảm. C. tốc độ dài và tốc độ góc đều tăng. D. tốc độ dài và tốc độ góc đều giảm. 2.40. Một vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất ở độ cao h bằng bán kính R của Trái Đất. Cho R 2 = 6 400 km và lấy g = 9,8 m/s . Tốc độ dài của vệ tinh là A. 2 000 m/s. B. 5 600 m/s. C. 7 642 m/s. D. 3 456 m/s. 2.41. Các nhà du hành vũ trụ trên con tàu quay quanh Trái Đất đều ở trạng thái mất trọng lượng là do A. con tàu ở rất xa Trái Đất nên lực hút của Trái Đất giảm đáng kể. B. con tàu rơi vào vùng mà lực hút của Trái Đất và Mặt Trăng cân bằng. C. không còn lực nào tác dụng lên nhà du hành. D. các nhà du hành và con tàu có cùng gia tốc. 2.42. Một vật nhỏ m buộc vào một sợi dây nhẹ, không dãn. Quay dây ở điểm mút sao cho vật chuyển động tròn trong mặt phẳng thẳng đứng. Để vật chuyển động tròn thì tại vị trí cao nhất tốc độ của vật phải A. v 0. B. v gl . C. v 2gl . D. v 3gl . 2.43. Cùng một lúc, từ cùng một độ cao, vật A được ném ngang với vận tốc đầu v0, vật B được ném ngang với vận tốc đầu 2v0 và vật C được thả rơi tự do. Bỏ qua sức cản của không khí. Chọn kết luận đúng. A. Vật A chạm đất đầu tiên. B. Vật B chạm đất đầu tiên. C. Vật C chạm đất đầu tiên. D. Cả ba vật chạm đất cùng lúc. 2.44. Trong chuyển động ném ngang, góc giữa vectơ vận tốc và vectơ gia tốc của vật A. tăng dần. B. giảm dần. C. không đổi. D. tăng dần sau đó giảm dần. 2.45. Từ cùng một độ cao h, người ta đồng thời thả cho một vật rơi tự do, và ném vật thứ hai với vận tốc v0 theo phương nằm ngang. Tìm khẳng định đúng. A. Vật 1 (được thả rơi) tới đất trước. 15
- B. Vật 2 (được ném ngang) tới đất trước. C. Hai vật tới đất cùng một lúc. D. Vật nào tới trước hay sau là còn tuỳ thuộc v0 và h. 2.46. Một vật được ném ngang ở độ cao 20 m phải có vận tốc đầu là bao nhiêu để khi bắt đầu chạm đất, vận tốc của nó bằng 25 m/s. Lấy g = 10 m/s2 và bỏ qua sức cản không khí. A. 15 m/s. B. 12 m/s. C. 10 m/s. D. 9 m/s. 2.47. Một vật được ném ngang với vận tốc v0 = 20 m/s, ở độ cao h = 80 m. Lấy g = 10 2 m/s . Tầm bay xa của vật là A. 40 m. B. 80 m. C. 65 m. D. 160 m. 2.48. Một vật được ném ngang với vận tốc v0 = 30 m/s, ở độ cao h = 80 m. Lấy g = 10 2 m/s . Tốc độ của vật khi chạm đất là A. 10 2 m/s. B. 50 m/s. C. 17 2 m/s. D. 14 3 m/s. 2.49. Một vật được ném ngang từ độ cao h với tốc độ ban đầu v0. Tìm câu phát biểu đúng về tầm bay xa L. A. Nếu v0 tăng gấp đôi thì L tăng gấp 4 lần. B. Nếu h tăng gấp đôi thì L tăng gấp đôi. C. Nếu h giảm 4 lần thì L giảm còn một nửa. D. Nếu v0 giảm 4 lần thì L giảm còn một nửa. 2.50. Từ một máy bay bay theo phương ngang, người ta thả một vật xuống đất. Kết luận nào sai ? Bỏ qua sức cản không khí. A. Khi vật chạm đất, máy bay nằm trên đường thẳng đứng đi qua vật. B. Người trên máy bay thấy vật rơi thẳng đứng. C. Người đứng trên mặt đất thấy quỹ đạo của vật là một cung parabol. D. Người ở trên máy bay thấy quỹ đạo của vật là một cung parabol. ------------------ Hết ------------------ ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI 2.1. Chọn D. Ta thấy F = F2 - F1, tức là F1 và F2 ngược hướng. 2.2. C. 9 N không thoả mãn : FFFFF1 2 1 2 . 2.3. C. (Hình vẽ). Khi thang chuyển động nhanh dần đi lên ta có : T P ma Chiếu lên phương chuyển động ta có : T m(a g) mg 2.4. Chọn C. 16
- F Gia tốc của vật là : a 5m / s2 v v 2 2as 15 m / s m 0 2.5. Chọn B. 2F 2F 2 F 2m Ta có m' . a ' 5a 5 a 5 2.6. Chọn B. F Fa a 3.6 F = m a = m a a ' 1 2 2m / s2 1 1 2 2 FF m1 m 2 a 1 a 2 3 6 a1 a 2 FF1 2 2.7. D. Ta có : a a1 a 2 a1 a2 a a1 + a2. m 2.8. A. 2.9. C. 2.10. D. Lực do mặt đất tác dụng vào ngựa là lực phát động hướng về phía trước và làm ngựa chuyển động. 2.11. Chọn B. Do lực hấp dẫn (có giá trị bằng trọng lượng của vật) tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách nên khi đưa vật tới vị trí cách tâm Trái Đất 2R thì lực hấp dẫn sẽ giảm 4 lần P 10 P ' 2,5 N. 4 4 2.12. C. 2.13. A. m m m2 F F = G 1 2 = G m = r r2 r2 G 4G Khi r = 20 cm = 0,2 m thì F = 4G m = 0,2 = 0,4 kg = 400 g. G 2.14. D. 2.15. A 2h 2.1,5 2.16. B. t = = 1,36 s. g 1,62 2.17. C. 2.18. A. 2.19. B. Lực đàn hồi luôn ngược chiều biến dạng có tác dụng chống lại sự biến dạng. 2.20. Chọn D. Giả sử độ biến dạng của hệ là l lực đàn hồi của hai lò xo là : F1 F 2 k. l độ cứng FF của lò xo tương đương là k ' 1 2 2k. l 2.21. B. Khi treo vật m1 : m1g = k(l1 l0) (1) Khi treo vật m2 : m2g = k(l2 l0) (2) Từ (1) và (2) ta tìm được k và l0. 2.22. A. Khi tác dụng lực F làm lò xo dãn l0 thì k1 dãn l1 và k2 dãn l2. Ta có : 17
- F k0 l 0 k 1 l 1 k 2 l 2 (1) l1 l2 Mà l1 l 0 và l2 l 0 (2) l0 l0 Thay (2) vào (1) ta được : k0l 0 k 1 l 1 k 2 l 2 . 2.23. D. Khi chỉ treo vật m1 lò xo dãn l1, khi treo thêm vật m2 thì lò xo dãn l2. m1 g k l 1 k( l 1 l 0 ) Ta có hệ : (m1 m 2 )g k l 2 k( l 2 l 0 ) Suy ra : m2 g k(l 2 l 1 ) k 100 N/m. 2.24. D. Khi thang máy đứng yên : mg = k(l1 l0) (1) Khi thang máy chuyển động lên, chọn chiều dương hướng lên ta có : k(l2 l0) mg = ma (2) Từ (1) và (2) tìm được a = 2 m/s2 (hướng lên). 2.25. B. 2.26. D. 2.27. A. 2.28. B. 2.29. B (theo định luật II Niu-tơn). A và C sai, vì có nhiều trường hợp vật chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó. Chẳng hạn khi ta hích cho một mẩu gỗ trượt trên bàn, nó sẽ chuyển động ngược chiều với lực ma sát tác dụng lên nó đến khi dừng lại. D sai, vì khi lực đổi chiều thì gia tốc sẽ đổi chiều ngay, nhưng vật vẫn có thể tiếp tục chuyển động theo chiều cũ. 2.30. Chọn B. 2.31. Chọn B. FF 1 0,4.0,2.10 Gia tốc của vật là : a k ms 0,5 m/s2 . m 0,4 Sau 2 s tác dụng lực, quãng đường đi được của vật là : 1 1 s at2 0,5.2 2 1m 100 cm 2 2 2.32. D. 2.33. A. Gia tốc của vật : FF F mg at2 1.2 2 a ms 1 m/s2 ; s 2 m. m m 2 2 2.34. B. 2.35. D. Độ lớn gia tốc của vật khi đi lên và đi xuống mặt phẳng nghiêng được xác định bằng các biểu thức : al g(sin cos ) 5 2(1 ) (1) ax g(sin cos) 52(1 ) (2) 18
- 2 v 2a s áp dụng công thức : v2 v 2 2as ta suy ra 0 l (3) t 0 '2 v0 2a x s 1 16 Từ (1), (2) và (3) ta có : 0,28. 1 9 2.36. D. 2.37. Chọn D. Chọn trục toạ độ có phương thẳng đứng, chiều dương hướng xuống. áp dụng định luật II Niu-tơn mv2 0,1.5 2 cho vị trí cao nhất của vật ta có : TPma ht T 10.0,14N R 0,5 2.38. B. 2.39. C. 2.40. B. 2.41. D. Khi tàu chuyển động đều quanh Trái Đất, thì ở trên tàu nhà du hành và các vật đều chịu lực tác dụng : P Fhd F qt 0 , đây là trạng thái không trọng lượng. 2.42. B. Xét hệ quy chiếu gắn với vật thì đây là hệ quy chiếu phi quán tính, nên tại vị trí cao nhất lực tác dụng lên vật như hình vẽ. Tacã:P T Fqt ma 0 Nª n P T Fqt 0 mv2 Suyra:F P mg 0hayv gl qt l 2.43. Chọn D. Xét theo phương thẳng đứng thì cả ba vât đều có vận tốc ban đầu bằng 0 và gia tốc bằng g, do vậy thời gian rơi của cả ba vật bằng nhau. 2.44. B. vx luôn không đổi, vy tăng dần nên góc giữa v và vy giảm dần. 2.45. C. t2 2.46. A. h g t = 2 s. 2 2 2 Từ công thức : v v0 (gt) v0 = 15 m/s. 2.47. B. 2.48. B. 2.49. C. 2.50. D. 19

