Câu hỏi ôn tập Vật lí 10 - Chương VII: Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập Vật lí 10 - Chương VII: Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
cau_hoi_on_tap_vat_li_10_chuong_vii_chat_ran_va_chat_long_su.pdf
Nội dung tài liệu: Câu hỏi ôn tập Vật lí 10 - Chương VII: Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể
- Chương VII. CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG - SỰ CHUYỂN THỂ 7.1. Tính chất nào dưới dây chỉ có ở vật rắn đơn tinh thể? A. Đẳng hướng. B. Dị hướng. C. Trong suốt. D. Bền vững. 7.2. Tính chất nào dưới đây liên quan đến vật rắn vô định hình? A. Có tính dị hướng. B. Có nhiệt độ nóng chảy xác định. C. Không có nhiệt độ nóng chảy xác định. D. Có cấu trúc mạng tinh thể. 7.3. Chất rắn kết tinh là chất nào sau đây? A. Nhựa làm lược. B. Sắt nguyên chất. C. Thuỷ tinh. D. Nhựa đường. 7.4. Vật rắn tinh thể có đặc tính nào sau đây ? A. Có cấu trúc tinh thể, có tính dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định. B. Có cấu trúc tinh thể, có tính đẳng hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định. C. Có cấu trúc tinh thể, có tính đẳng hướng hoặc dị hướng, không có nhiệt độ nóng chảy xác định. D. Có cấu trúc mạng tinh thể, có tính đẳng hướng hoặc dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định. 7.5. Câu nào sau đây nói về tính dị hướng và đẳng hướng là không đúng ? A. Các vật rắn đơn tinh thể đều có tính dị hướng. B. Các vật rắn đa tinh thể đều có tính đẳng hướng. C. Các chất rắn vô định hình đều có tính đẳng hướng. D. Các chất rắn kết tinh đều có tính dị hướng. 7.6. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến giới hạn bền của một sợi dây thép? A. Độ dài và chất liệu của sợi dây thép. B. Độ dài và tiết diện của sợi dây thép. C. Tiết diện và chất liệu của sợi dây thép. D. Tiết diện của sợi dây thép. 7.7. Vật nào dưới đây chịu biến dạng nén? A. Dây cáp của cột giữ cầu treo. B. Thanh nối các toa xe (thanh rơ-mooc) khi xe lửa đang chạy. C. Chiếc xà beng đang bẩy một tảng đá to. D. Trụ cầu. 7.8. Vật nào dưới đây chịu biến dạng cắt? A. Dây xích của chiếc xe máy đang chạy. B. Chiếc đinh đang được đóng vào một tấm gỗ. C. Tấm gỗ (hoặc kim loại) đang bị bào nhẵn bằng lưỡi dao phẳng. D. Thanh xà đơn đang có vận động viên luyện tập. 7.9. Vật nào dưới đây chịu biến dạng uốn? A. Chiếc đòn gánh đang được dùng để gánh hai thùng nước đầy. B. Chiếc đinh đang bị đóng vào tấm gỗ. C. Pittông của chiếc kích thủy lực đang nâng xe ôtô lên để thay lốp. D. ống thép treo quạt trần. 56
- 7.10. Một sợi dây sắt dài gấp đôi nhưng có tiết diện bằng một nửa so với sợi dây đồng. Giữ chặt đầu trên của mỗi sợi dây và treo vào đầu dưới của chúng hai vật nặng giống nhau. Suất đàn hồi của sắt lớn hơn 1,6 lần so với đồng. Sợi dây sắt bị dãn nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu lần so với sợi dây đồng? A. Nhỏ hơn 1,6 lần. B. Lớn hơn 1,6 lần. C. Nhỏ hơn 2,5 lần. D. Lớn hơn 2,5 lần. 7.11. Một thanh thép tiết diện hình vuông, mỗi cạnh dài 1,5 mm, được giữ chặt một đầu. Biết 8 giới hạn bền của thép là b = 6,8.10 Pa. Thanh có thể bị đứt khi đầu kia của thanh được kéo với một lực có cường độ nhỏ nhất bằng A. 1,53.1011 N. B. 3.1012 N. C. 1,53.103 N. D. 33.10 14 N. 7.12. Có hai dây thép đồng chất tiết diện đều, dây thứ nhất ngắn hơn dây thứ hai nhưng có tiết 5 diện bằng tiết diện của dây thứ hai. Để kéo dãn thêm 2% chiều dài ban đầu của mỗi dây thì 4 lực kéo dây thứ nhất so với lực kéo dây thứ hai là 25 8 A. F 0,6F . B. F 1,25F . C. FF. D. FF. 1 2 1 2 116 2 15 2 7.13. Thanh thép có suất Y-âng 2.1011 Pa và đường kính tiết diện 2 cm được nén với lực 3.105 N thì độ co tỉ đối của thanh là A. 0,25%. B. 0,47%. C. 0,49%. D. 0,65%. 7.14. Một thanh thép có chiều dài 10 m, diện tích tiết diện 2 cm2 được giữ chặt một đầu. Tính lực kéo F tác dụng lên đầu kia để thanh dài thêm 5 mm. Cho biết suất đàn hồi của thép là E = 2.1011 Pa. A. 1,2.105 N. B. 1,5.105 N. C. 2,0.105 N. D. 2,5.105 N. 7.15. Khi đốt nóng một vành kim loại mỏng, đồng chất, thì đường kính trong và đường kính ngoài của nó thay đổi như thế nào? A. Đường kính ngoài và đường kính trong đều tăng theo một tỉ lệ giống nhau. B. Đường kính ngoài và đường kính trong đều tăng, nhưng theo tỉ lệ khác nhau. C. Đường kính ngoài tăng, còn đường kính trong không đổi. D. Đường kính ngoài tăng và đường kính trong giảm theo tỉ lệ giống nhau. 7.16. Một tấm đồng hình chữ nhật ở giữa có khoét một lỗ tròn. Khi tăng nhiệt độ của tấm đồng thì hình dạng và kích thước của lỗ tròn thay đổi thế nào? A. Hình dạng tròn, kích thước tăng. B. Hình dạng tròn, kích thước giảm. C. Hình bầu dục, kích thước tăng. D. Hình bầu dục, kích thước giảm. 7.17. Sự nở vì nhiệt không được ứng dụng trong hiện tượng nào dưới đây? A. Đường ống dẫn hơi nóng trong nhà máy có đoạn phải uốn cong. B. Cầu sắt có một đầu cố định, đầu kia không cố định. C. Tôn lợp nhà có dạng phẳng. D. Ở đuôi bóng đèn điện tròn, phải chọn thuỷ tinh làm trụ và dây kim loại làm dây trục có cùng hệ số dãn nở khối. 57
- 7.18. Một thanh ray dài 10 m được lắp lên đường sắt ở nhiệt độ 20oC. Phải chừa một khe hở ở đầu thanh ray với bề rộng là bao nhiêu, nếu thanh ray nóng đến 50oC thì vẫn đủ chỗ cho thanh dãn ra? (Biết hệ số nở dài của sắt làm thanh ray là = 12.10 6 K 1 ). A. l = 3,6.10 2 m. B. l = 3,6.10 3 m. C. l = 3,6.10 4 m. D. l = 3,6.10 5 m. 2 o 7.19. Một thanh hình trụ có tiết diện 25 cm được đun nóng từ t1 = 0 C đến nhiệt độ t2 = 100oC. Hệ số nở dài của chất làm thanh và suất đàn hồi của thanh là = 18.10–6 K–1 và E = 9,8.1010 N/m. Muốn chiều dài của thanh vẫn không đổi thì cần tác dụng vào hai đầu thanh hình trụ lực có giá trị nào sau đây ? A. F = 441 N. B. F = 441.10–2 N. C. F = 441.10–3 N. D. F = 441.10–4 N. 7.20. Một cái xà bằng thép tròn đường kính tiết diện 5 cm hai đầu được chôn chặt vào tường. Cho biết hệ số nở dài của thép 1,2.10-5 K-1, suất đàn hồi 20.1010N/m2. Nếu nhiệt độ tăng thêm 25oC thì độ lớn của lực do xà tác dụng vào tường là bao nhiêu? A. F = 11,7750 N. B. F = 117,750 N. C. F = 1177,50 N. D. F = 11775 N. 2 o o 7.21. Một thanh hình trụ có tiết diện 25 cm được đun nóng từ t1 = 0 C đến nhiệt độ t2 = 100 C. Hệ số nở dài của chất làm thanh và suất đàn hồi của thanh là 18.10 6 K 1 và E = 9,8.1010 N/m. Muốn chiều dài của thanh vẫn không đổi thì cần tác dụng vào hai đầu thanh hình trụ những lực có giá trị nào sau đây? A. F = 441 N. B. F 441.10 2 N. C. F 441.10 3 N. D. F 441.10 4 N. 7.22. Một ấm nhôm có dung tích 2,5 lít chứa đầy nước ở nhiệt độ 20oC. Đun sôi nước thì dung tích của ấm là 2,515 lít. Hệ số nở dài của nhôm là A. 24.10-6 K-1. B. 24,5.10-6 K-1. C. 24,7.10-6 K-1. D. 25.10-6 K-1. 7.23. Một bình thuỷ tinh chứa đầy 50 cm3 thuỷ ngân ở 18oC. Biết hệ số nở dài của thuỷ ngân là 6 1 5 1 1 9.10 k . Hệ số nở khối của thuỷ ngân là: 2 18.10 K . Khi nhiệt độ tăng đến 38oC thì thể tích của thuỷ ngân tràn ra là bao nhiêu? A. V = 0,015 cm3 . B. V = 0,15 cm3 . C. V = 1,5 cm3 . D. V = 15 cm3 . 7.24. Một quả cầu bằng kim loại treo vào một lực kế và được nhúng trong một bình chất lỏng (Hình vẽ). ở nhiệt độ ban đầu t0, lực kế chỉ một số chỉ nhất định. Hỏi khi làm nóng quả cầu và chất lỏng lên cùng một nhiệt độ t thì số chỉ của lực kế sẽ thế nào? A. Tăng lên. B. Giảm đi. C. Không đổi. D. Câu trả lời còn tùy thuộc vào thể tích của quả cầu và chất lỏng. 58
- 7.25. Giọt nước trên con tàu vũ trụ đang bay có hình dạng như thế nào? A. Hình dạng của giọt nước trên máy bay đang bay. B. Hình dạng của giọt nước mưa đang rơi. C. Hình cầu. D. Hình dạng bất kì. 7.26. Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng. A. Bong bóng xà phòng lơ lửng trong không khí. B. Chiếc đinh ghim nhờn mỡ nỗi trên mặt nước. C. Nước chảy từ trong vòi ra ngoài. D. Giọt nước đọng trên lá sen. 7.27. Một ống nhỏ giọt có đường kính trong 0,43 mm, được dựng thẳng đứng, đựng một chất lỏng làm dính ướt hoàn toàn miệng ống. Nếu trọng lượng mỗi giọt nước rơi khỏi miệng ống là 9,72.10 5 N thì hệ số căng bề mặt của chất lỏng phải có độ lớn gần bằng A. 72.10 3 N/m. B. 36.10 3 N/m. C. 13,8.102 N/m. D. 72.10 5 N/m. 7.28. Một quả cầu mặt ngoài hoàn toàn không bị nước làm dính ướt. Biết bán kính của quả cầu là 0,1mm, suất căng bề mặt của nước là 0,073N/m. Để quả cầu không bị chìm trong nước thì khối lượng của nó phải thoả mãn điều kiện nào sau đây? A. m 4,6 g. B. m 3,6 g. C. m 2,6 g. D. m 1,6 g. 7.29. Một vòng dây kim loại có đường kính 8 cm được dìm nằm ngang trong một chậu dầu thô. Khi kéo vòng dây ra khỏi dầu, người ta đo được lực phải tác dụng thêm do lực căng bề mặt là 9,2.10–3 N. Hệ số căng bề mặt của dầu trong chậu là giá trị nào sau đây? A. = 18,4.10–3 N/m. B. = 18,4.10–4 N/m. C. = 18,4.10–5 N/m. D. = 18,4.10–6 N/m. 7.30. Một quả cầu mặt ngoài hoàn toàn không bị nước làm dính ướt. Biết bán kính của quả cầu là 0,1 mm, hệ số căng bề mặt của nước là 0,073 N/m. Khi quả cầu được đặt lên mặt nước, lực căng bề mặt lớn nhất tác dụng lên nó nhận giá trị nào sau đây? –2 A. Fmax 4,6 N. B. Fmax 4,6.10 N. –3 –4 C. Fmax 4,6.10 N. D. Fmax 46.10 N. 7.31. Cột nước trong ống mao dẫn cao hơn mặt nước trong chậu là h. Thay nước bằng xăng có 3 4 hệ số căng bề mặt bằng hệ số căng bề mặt của nước và có khối lượng riêng bằng khối 7 5 lượng riêng của nước thì độ cao cột xăng trong ống mao dẫn này sẽ bằng 3h 5h 12h 15h A. . B. . C. . D. . 7 4 35 28 7.32. Một người đứng trong thang máy, cầm một cốc nước, trong đó nhúng thẳng đứng một ống mao dẫn thuỷ tinh. Mực nước dâng lên trong ống do hiện tượng mao dẫn. Hỏi mực nước trong ống mao dẫn sẽ thay đổi thế nào khi thang máy chuyển động thẳng đều xuống dưới? A. Không thay đổi gì cả. B. Mực nước dâng lên cao hơn. C. Mực nước tụt xuống thấp hơn. D. Mực nước dao động lên xuống. 59
- 7.33. Bỏ 25 g nước đá ở 0oC vào một cái cốc chứa 0,4 kg nước ở 40oC. Nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg. Nhiệt độ cuối cùng của nước trong cốc gần giá trị nào nhất sau đây? A. 300C. B. 340C. C. 360C. D. 400C. 7.34. Nếu ta định làm một cái gàu để đựng đồng nóng chảy thì gàu phải làm bằng chất A. Kẽm. B. Thép. C. Nhôm. D. Chì. 7.35. Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào A. Thể tích của chất lỏng. B. Gió. C. Nhiệt độ. D. Diện tích mặt thoáng của chất lỏng. 7.36. Nhận xét về sự chuyển trạng thái của nước như sau: A. Cần cung cấp nhiệt lượng để nước đá ở 0oC thành nước ở 0oC. Khối lượng riêng của nước đá ở 0oC lớn hơn khối lượng riêng của nước ở 0oC. B. Nước ở 100oC phải toả nhiệt để trở thành nước ở 0oC. Thể tích riêng của nước ở mọi nhiệt độ đều bằng nhau. C. Phải cung cấp nhiệt lượng để nước ở 100oC thành hơi nước ở 100oC. Nhiệt hoá hơi riêng của nước ở mọi nhiệt độ là như nhau. D. Cục nước đá nổi trong một cốc chứa nước. Khi nước đá tan hết thì mực nước trong cốc hầu như không thay đổi. 7.37. Trong khoảng thời gian một vật rắn đang nóng chảy, nhiệt lượng mà vật thu vào có tác dụng A. làm tăng vận tốc dao động của các hạt quanh vị trí cân bằng. B. phá vỡ cấu trúc mạng tinh thể. C. làm tăng vận tốc chuyển động hỗn loạn của các hạt. D. làm tăng khoảng cách giữa các nút mạng trong tinh thể. 7.38. Một cái bát đựng một ít nước được thả nổi trên mặt nước trong nồi (Hình vẽ). Khi đun sôi nước trong nồi thì nước trong bát có sôi không? A. Nước trong bát sôi ngay sau khi nước trong nồi sôi. B. Nếu bát bằng sắt thì nước sôi được, bát bằng sành, sứ thì nước không sôi được. C. Phải đun một lúc cho nước trong nồi sôi thật già thì nước trong bát mới sôi. D. Dù đun lâu nhưng nếu bát vẫn nổi trên mặt nước thì nước trong bát cũng không sôi. 7.39. Xung quanh những tảng nước đá lấy từ nhà máy làm nước đá ra, ta thường thấy những “làn khói”. Đó là gì vậy? A. Khói bốc từ tảng nước đá ra. B. Bụi trong không khí gặp lạnh lắng xuống. C. Hơi nước trong không khí ngưng tụ lại. D. Nước đá nóng chảy rồi bay hơi. 7.40. Cần cung cấp thêm bao nhiêu nhiệt lượng để làm bay hơi hoàn toàn 50 g nước ở nhiệt độ sôi? Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi là 2,26.106 J/kg. A. 11,3 kJ. B. 113 kJ. C. 1130 kJ. D. 11300 kJ. 7.41. Chọn phát biểu sai về hơi khô. A. ở cùng một nhiệt độ, áp suất hơi khô của một chất nhỏ hơn áp suất hơi bão hòa của chất đó. B. Hơi khô tuân theo gần đúng định luật Bôi-lơ Ma-ri-ốt. 60
- C. ở 0oC, khi được nén với áp suất đủ lớn, hơi khô các chất đều biến thành hơi bão hoà. D. ở cùng một nhiệt độ, khối lượng riêng của hơi bão hoà của một chất lớn hơn khối lượng riêng của hơi khô của chất đó. 7.42. Vì sao khí áp kế thuỷ ngân cho kết quả đo chính xác hơn với khí áp kế nước? A. Vì khí áp kế thuỷ ngân có kích thước nhỏ nên đọc số đo dễ hơn. B. Vì ở cùng nhiệt độ, áp suất hơi bão hoà của thuỷ ngân nhỏ hơn nhiều so với áp suất hơi bão hoà của nước nên ít ảnh hưởng đến kết quả đo. C. Vì khí áp kế thuỷ ngân sử dụng được cả khi nhiệt độ dưới 0oC. D. Vì thuỷ ngân có hệ số nở khối lớn hơn nhiều lần so với nước. 7.43. Trong phòng có một chậu nước (Hình vẽ). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng tới tốc độ bay hơi của nước? A. Diện tích S của mặt thoáng. B. Bề dày h của lớp nước. C. Nhiệt độ của nước. D. Độ ẩm không khí trong phòng. 7.44. Tìm câu sai trong các câu sau đây A. Sự bay hơi là quá trình hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của khối lỏng. B. Sự sôi là quá trình hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng và ngay trong lòng khối lỏng. C. Sự ngưng tụ chỉ xảy ra khi làm lạnh hơi. D. Một chất lỏng có thể sôi ở nhiệt độ khác nhau. 7.45. Không khí trong một căn phòng có nhiệt độ 25oC và độ ẩm tương đối là 70%. Có bao nhiêu hơi nước chứa trong phòng có thể tích 100 m3? A. 0,896 kg. B. 0,890 kg. C. 1,288 kg. D. 1,290 kg. 7.46. Một căn phòng có thể tích là 100m3 chứa không khí ở nhiệt độ 25oC, độ ẩm tương đối là 65%, độ ẩm cực đại là 23 g/m3. Khối lượng hơi nước có trong phòng là A. 1,495 g. B. 14,95 g. C. 149,5 g. D. 1495 g. 7.47. áp suất hơi nước trong không khí ở 25oC là 19 mmHg. Độ ẩm tương đối của không khí có giá trị là A. 19%. B. 23,76%. C. 80%. D. 68%. 7.48. Hơi nước bão hoà ở 20oC được tách ra khỏi nước và đun nóng đẳng tích tới 27oC. Áp suất của nó có giá trị là A. 17,36 mmHg B. 23,72 mmHg. C. 15,25 mmHg. D. 17,96 mmHg. 7.49. Nếu làm lạnh không khí thì A. độ ẩm tuyệt đối giảm, độ ẩm tương đối giảm. B. độ ẩm cực đại giảm, độ ẩm tương đối giảm. C. độ ẩm cực đại giảm, độ ẩm tương đối tăng. D. độ ẩm cực đại giảm, độ ẩm tuyệt đối giảm. 7.50. Một vùng không khí có thể tích 1,5.1010 m3 chứa hơi bão hoà ở 23oC. nếu nhiệt độ hạ thấp tới 10oC thì lượng nước mưa rơi xuống là A. 16,8.107 g. B. 16,8.1010 kg. C. 8,4.1010 kg. D. 8,4.107 kg. ------------------ Hết ------------------ 61
- ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI 7.1. B. 7.2. C. 7.3. B. 7.4. Chọn D. Vật rắn tinh thể là vật rắn có cấu trúc mạng tinh thể, có tính đẳng hướng hoặc dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định. 7.5. D 7.6. D. 7.7. D. 7.8. C. 7.9. A. 7.10. D. 7.11. C. l l 7.12. B. Sử dụng công thức : F ES , với = 2%. l0 l0 l F 3.105 7.13. B. đh 0,47%. 11 4 l0 ES 2.10 .3,14.10 7.14. C. 7.15. A. 7.16. A. 7.17. C. 7.18. Chọn B. Ta có : l2 l 1(1 t). Suy ra l l2 l 1 l 1 . t Thay số ta được l 3,6.10 3 m . l 7.19. C. Thanh chịu biến dạng nén, theo định luật Húc ta có : F = ES . l0 Khi đun nóng, chiều dài thanh đồng thau tăng lên : l = l2 – l1 = l0 (t2 – t1). SE 3 F = l0 t. Thay số ta được F = 441.10 N. l0 7.20. Chọn B. Khi nhiệt độ tăng thêm t 25o C thì xà dãn dài thêm một đoạn : l l l0 l 0 . t. Vì hai đầu xà chôn chặt vào tường, nên xà chịu một lực nén (bằng chính lực do xà tác dụng vào l tường) là F k l E.S . l0 Thay số ta được: F = 117,750 N. 7.21. Chọn C. l Thanh chịu biến dạng nén, theo định luật Húc ta có: F E.S . l0 Khi đun nóng chiều dài thanh đồng thau tăng lên : l l2 l 1 l 0 (t 2 t 1 ) 62
- SE 3 F .l0 t . Thay số ta được F = 441.10 N. l0 7.22. D. 7.23. Chọn B. Độ tăng thể tích của thuỷ ngân là V2 2 V. t. Độ tăng dung tích của bình chứa là V1 3 .V. t. Thể tích thuỷ ngân tràn ra V V2 V 1 ( 2 3).V.t. 1 Thay số ta được V 0,15 cm3 . 7.24. A. Số chỉ của lực kế bằng hiệu của trọng lượng P của quả cầu và lực đẩy ác-si-mét của chất lỏng : F = P FA Khi nhiệt độ tăng lên, P luôn không đổi. Lực đẩy ác-si-mét có giá trị : FA = dV (d : trọng lượng riêng chất lỏng ; V thể tích quả cầu) o - Ở 0 C : FA0 = d0V0 o d0 FA0 1 r t - Ở t C : FA = dV= .V0 1 r t = 1 l t 1 l t Trong đó l là hệ số nở khối của chất lỏng, luôn lớn hơn r là hệ số nở khối của chất rắn. Vì vậy FA < FA0, do đó số chỉ lực kế sẽ tăng lên. 7.25. C Câu hỏi này liên quan đến hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng. Bề mặt của chất lỏng có tính chất như một màng căng, luôn có xu hướng thu về diện tích nhỏ nhất có thể. Do đó, ở tình trạng phi trọng lượng trên con tàu vũ trụ đang bay thì giọt nước có dạng hình cầu vì hình cầu là hình có diện tích mặt ngoài nhỏ nhất. Phương án C là phương án đúng. 7.26. C. Trường hợp nước chảy từ trong vòi ra ngoài, không liên quan đến hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng. 7.27. A. 7.28. Chọn A. Quả cầu không bị chìm khi trọng lượng P = mg của nó nhỏ hơn lực căng cực đại : 3 mg Fmax m 4,6.10 kg. 7.29. A. Chu vi vòng dây : l = d = 3,14.8 = 0,25 m. F Hệ số căng bề mặt của dầu là : . 2l Thay số ta được = 18,4.10–3 N/m. 7.30. D. Lực căng bề mặt tác dụng lên quả cầu : F = l. F đạt cực đại khi l = 2 r (chu vi vòng tròn lớn nhất). –4 Fmax = 2 r. Thay số ta được Fmax = 46.10 N. 7.31. D. 7.32. A 63
- 4 Theo công thức : h , trong đó h phụ thuộc g (gia tốc trọng trường). Khi thang máy gd chuyển động đều thì g của cả hệ không có gì thay đổi, do đó mực chất lỏng trong ống mao dẫn không có gì thay đổi. Tất nhiên ở đây ta bỏ qua những thay đổi về g khi thang máy bắt đầu chuyển động hay khi thang máy dừng lại. Chọn A. 7.33. Chọn B. Nhiệt lượng nước đá thu vào để tan hết và đạt đến nhiệt độ t là : Q = m1 + m1c (t t1) Nhiệt lượng nước trong cốc toả ra : Q' = m2c(t2 t). Phương trình cân bằng nhiệt : Q = Q' m1 + m1c (t t1) = m2c(t2 t) m1 + m1ct -m1ct1 = m2ct2 - m2ct (m1 + m2)ct = m2ct2 + m1ct1 - m1 m ct m ct m t 2 2 1 1 1 (m1 m 2 )c Thay số, ta có : t 33o C 7.34. B. Nhiệt độ nóng chảy của gầu phải cao hơn nhiệt độ của đồng lỏng. 7.35. A. Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào thể tích của chất lỏng. 7.36. D. 7.37. B 7.38. D. Nước trong bát không tham gia vào quá trình đối lưu như nước trong nồi, mà chỉ được làm nóng nhờ sự dẫn nhiệt từ nước trong nồi sang. Nước trong nồi sôi ở 100oC. Khi nhiệt độ nước trong bát cũng lên tới 100oC thì sự dẫn nhiệt dừng lại. Như vậy, nước trong bát không nhận được nhiệt chuyển thể, do đó không sôi được. 7.39. C. Trong không khí luôn có sẵn hơi nước. ở gần tảng nước đá, hơi nước gặp lạnh ngưng tụ lại thành sương, khiến ta có cảm giác như những “làn khói”. 7.40. B. 7.41. C. Để nén được hơi khô thành hơi bão hoà, nhiệt độ hơi phải thấp hơn nhiệt độ tới hạn. Có nhiều chất mà nhiệt độ tới hạn thấp hơn 0oC o (H2, N2, O2 ) nên không thể nén chúng thành hơi bão hoà ở 0 C được. 7.42. B. 7.43. B. 7.44. Ngoài cách làm lạnh còn có cách nén hơi đẳng nhiệt. Cũng lưu ý rằng, có thể có người cho rằng câu D sai, vì người đó chỉ quen với hiện tượng nước sôi ở 100oC dưới áp suất 1 atm và ngộ nhận là mỗi chất lỏng chỉ sôi ở một nhiệt độ nhất định. Thật ra, nhiệt độ sôi của một chất lỏng còn phụ thuộc vào áp suất ngoài tác dụng lên mặt thoáng của nước. Ví dụ : ở gần bờ biển nước sôi ở 100oC, còn ở trên núi rất cao thì nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn. Khi đó, ta luộc trứng hay nấu cơm đều cảm thấy trứng và cơm không chín. Chọn C. 7.45. A. Tìm A ở 25oC từ bảng trong SGK. Từ đó tính được a, sau đó tính m = aV. 7.46. D. a fA 23.0,65 14,95g/m3 m aV 14,95.100 1495g. 7.47. Chọn C. 64
- o ở 25 C : pbh = 23, 76 mmHg (tra bảng đặc tính hơi nước bão hoà) p 19 Độ ẩm tương đối của không khí : f 0,7996 80%. pbh 23,76 7.48. Chọn D. o Hơi nước bão hoà ở nhiệt độ t1 = 20 C có áp suất p1 = 17,54 mmHg. Hơi bão hoà tách khỏi chất lỏng nung nóng đẳng tích biến thành hơi khô tuân theo định luật Sác- lơ : áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. p2 T 2 T 2 p2 p 1 T1 = 20 + 273 = 279 K ; T2 = 27 +273 = 300 K p1 T 1 T 1 Thay số ta có : p2 = 17,96 mmHg. 7.49. C. Làm lạnh không khí, độ ẩm tuyệt đối không đổi, nhưng độ ẩm cực đại giảm nên độ ẩm tương đối tăng. 3 7.50. A. Không khí chứa hơi nước bão hoà, có độ ẩm cực đại A1 = 20,6 g/m o 3 Ở nhiệt độ 10 C, độ ẩm cực đại chỉ là A2 = 9,4 g/m . Khi nhiệt độ hạ thấp tới 10oC thì khối lượng hơi nước ngưng tụ tạo thành mưa rơi xuống là (20,6 – 9,4 ).1,5.1010 = 16,8.1010 g = 16,8.107 kg 65

